Mục lục
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
I- Cơ sở lý luận triết học dùng làm tiền đề lý luận cho đề tài.
1. Nguyên tắc phơng pháp luận của qui luật lợng- chất.
2. Nguyên tắc phơng pháp luận của mối quan hệ nguyên nhân- kết quả.
II- Vận dụng nguyên lý triết học để phân tích, làm rõ thực trạng của nền
kinh tế Việt Nam trớc xu thế toàn cầu hoá.
III- Những giải pháp và kiến nghị.
- Phần kết luận
Lời mở đầu
Kinh tế là ngành không thể thiếu đợc của mọi quốc gia trên thế giới. Chính vì
thế, nó chiếm một vai trò quan trọng trong hệ thống nhà nớc của mỗi quốc gia.
Không chỉ có vậy, lĩnh vực kinh tế còn ảnh hởng đến mọi mặt của đời sống xã hội
nh: chính trị, văn hoá, môi trờng Do có vai trò quan trọng nh vậy nên mỗi một
thay đổi dù lớn hay nhỏ của ngành kinh tế đều ảnh hởng đến sự phát triển chung
của một quốc gia.
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá đang là một đề tài thu hút nhiều sự chú ý và gần
đây hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đã đợc thông qua tạo thêm nhiều cơ hội cho
sự phát triển kinh tế ở nớc ta nhng đồng thời đây cũng là một thách thức lớn đối
với nền kinh tế còn đang trong giai đoạn phát triển nh nớc ta ,vì hiện nay có thể
nói công nghệ và kỹ thuật của ta còn đi chậm hơn so với thế giới và chúng ta buộc
phải có những đổi mới trong cung cách sản xuất, quản lý , đầu t đúng hớng
Bài tiểu luận này đã giúp em học hỏi đợc rất nhiều trong việc rèn luyện cách
viết, cách diễn giải một vấn đề và trau dồi khả năng t duy. Song do đây là bài tiểu
luận đầu tiên cho nên không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung cũng nh hình
thức. Kính mong các thầy cô giáo sửa chữa và góp ý để tiểu luận có thể hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Phần nội dung
I- Cơ sở lý luận triết học dùng làm tiền đề lý luận cho đề tài
1 - Q uy luật lợng- chất
Muốn hiểu thấu đáo qui luật lợng- chất thì trớc hết phải tìm hiểu xem thế nào là
lợng, thế nào là chất. Trong giáo trình triết học Mác- Lênin, khái niệm về chất và
lợng đợc dịnh nghiã nh sau: chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui
định khách quan vốn có của sự vật và hiện tợng, là sự thống nhất hữu cơ của các
thuộc tính làm cho nó là nó chứ không phải cái khác. Cònlợng là một phạm trù
triết học để chỉ tính qui định vốn có của sự vật biểu thị số lợng, qui mô,trình độ,
nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng nh của các thuộc tính của
nó.
Bất kì sự vật, hiện tợng nào cũng có chất và lợng. Trong quá trình vận động và
phát triển, chất và lợng của sự vật cũng biến đổi. Sự thay đổi của lợng và của chất
không diễn ra độc lập với nhau. Trái lại, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nh-
ng không phải bất kì sự thay đổi nào của lợng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn
bản chất của sự vật. Lợng của sự vật có thể thay đổi trong một giới hạn nhất định
mà không làm thay đổi căn bản chất của sự vật đó. Vợt qua giới hạn đó sẽ làm cho
vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời.
Khuôn khổ mà trong đó, sự thay đổi về lợng cha làm thay đổi về chất của sự vật
đợc gọi là độ. Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lợng
và chất, nó là khoảng giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lợng cha làm thay đổi
căn bản về chất của sự vật .
Những điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng sẽ làm thay đổi chất của sự
vật đợc gọi là điểm nút.
Sự thay đổi về lợng khi đạt tới điểm nút sẽ dẫn đến sự ra đời chất mới. Sự thống
nhất giữa lợng và chất mới tạo thành một độ mới với điểm nút mới. Vì vậy, có thể
hình dung sự phát triển dới dạng một đờng nút của những quan hệ về độ.
Sự thay đổi về chất do những thay đổi về lợng trớc đó gây ra gọi là bớc nhảy.
Nói cách khác, bớc nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển
hoá về chất của sự vật do những thay đổi về chất trớc đó gây ra.
Sự thay đổi về chất là kết quả của sự thay đổi về lợng khi đạt tới điểm nút. Sau
khi ra đời, chất mới có thể tác động trở lại sự thay đổi của lợng. Chất mới có thể
làm thay đổi quy mô tồn tại của sự vật, làm thay đổi nhịp điệu của sự vận động và
phát triển của sự vật đó.
Bởi vì chất và lợng là hai mạt đối lập vốn có trong lòng sự vật hiện tợng. Chất thì
tơng đối ổn định còn lợng thì thờng xuyên biến đổi. Sự thay đổi của lợng đến một
lúc nào đó thì đối lập với chất cũ, bị chất cũ kìm hãm, nó đòi hỏi phải phá bỏ độ
cũ mở ra một độ mới để mở đờng cho lợng thay đổi. Khi chất cũ bị phá bỏ, chất
mới đợc thiết lập lại tạo ra sự thống nhất giữa chất và lợng.
Quy luật lợng chất đợc phát biểu nh sau: Bất kì sự vật nào cũng là sự thống nhất
giữa chất và lợng, sự thay đổi dần dần về lợng vợt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới
thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ tác
động trở lại sự thay đổi của lợng.
Xuất phát từ những điều trên, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
đòi hỏi phải quan tâm đến quá trình tích luỹ về lợng bởi vì không có quá trình này
thì không có sự thay đổi căn bản về chất. Sự vật cũng không thể mất đi, cái mới
tiến bộ hơn không thể ra đời thay thế.
Khi chất mới ra đời thì phải biết xác định quy mô tốc độ phát triển mới về lợng
cho phù hợp, không đợc thoả mãn dừng lại.
Phải chống lại quan điểm tả khuynh và hữu khuynh. Tả khuynh là quan điểm
coi thờng tích luỹ về lợng. Còn hữu khuynh là khi lợng thay đổi đã chín muồi cần
phải có sự thay đổi về chất lại không dám thực hiện bớc thay đôỉ về chất. Cả hai
quan điểm đó đều là quan điểm sai lầm.
2. Nguyên tắc phơng pháp luận của mối quan hệ nguyên nhân- Kết quả.
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả. Do đó, nguyên nhân bao giờ cũng có trớc kết
quả. Còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện Song
không phải mọi sự việc nối tiếp trong thời gian của các hiện tợng đều là biều hiện
của mối quan hệ nhân quả.
Trong hiện thực mối liên hệ nhân- quả biểu hiện rất phức tạp. Một kết quả thông
thờng không phải do một nguyên nhân và một nguyên nhân có thể sản sinh ra
nhiều kết quả. Khi các nguyên nhân tác động cùng chiều, cùng hớng, cùng một
lúc lên sự vật thì chúng sẽ gây lên ảnh hởng cùng chiều tới sự hình thành kết quả
và ngợc lại.
Trong sợi dây chuyền vô tận của sự vận động vật chất, không có hiện tợng nào
đợc coi là nguyên nhân đầu tiên và cũng không có kết quả nào đợc xem là kết quả
cuối cùng. Trong mối quan hệ này, sự vật nào đó đợc coi là nguyên nhân thì trong
sự việc khác, nó lại đợc coi là kết quả và ngợc lại.
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả. Nhng sau khi xuất hiện, kết quả không giữ
vai trò thụ động đối với nguyên nhân. Trái lại, nó tác động lại nguyên nhân theo
hai chiều hớng hoặc tích cực hoặc tiêu cực.
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan. Không có sự vật hiện tợng nào tồn
tại mà không có nguyên nhân. Do đó, nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải
khám phá ra nguyên nhân. Bởi vì có biết nguyên nhân, chúng ta mới có thể định h-
ớng cho sự phát triển tiếp sau.
Một sự vật hiện tợng có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra. Mỗi nguyên nhân có
vị trí khác nhau trong việc hình thành kết quả. Vì vậy, ta cần phải phân loại các
nguyên nhân đồng thời phải nắm đợc những nguyên nhân phát triển cùng chiều để
tạo ra sức mạnh tổng hợp và hạn chế những nguyên nhân ngợc chiều.
Nguyên nhân sinh ra kết quả nhng sau khi kết quả xuất hiện thì nó lại tác động
trở lại nguyên nhân sinh ra nó. Vì vậy, phải biết khai thác tận dụng các kết quả đã
đạt đợc để nâng cao nhận thức để thúc đẩy sự vật phát triển.
II- Vận dụng nguyên lý triết học để phân tích, làm rõ thực trạng của nền
kinh tế Việt Nam trớc xu thế toàn cầu hoá.
Trên thế giới có rất nhiều tài liệu viết về khái niệm hội nhập kinh tế Quốc tế.
Giáo s về kinh tế học quốc tế thuộc đại học Tổng hợp Giôn Hốp- kin, Oa- sinh-
tơn D.C, Giêm Ri- đen đã định nghĩa: Hội nhập là tự do thơng mại, không phải
chỉ đơn giản là bản thân thơng mại. Về mặt lý luận, các vấn đề kinh tế không chỉ
mang các đặc trng của kinh tế đơn thuần, mà luôn gắn với một hệ thống của chính
trị là nền tảng của t tởng của nó. Về mặt thực tiễn, rõ ràng ở quốc gia nào cũng
vậy , ngời ta chỉ chấp nhận hội nhập kinh tế quốc tế một khi lợi ích của quốc gia
đó đợc bảo đảm- Các lợi ích này không chỉ đơn thuần là lợi ích kinh tế. Nó luôn đ-
ợc xác định gồm cả lợi ích chính trị của mỗi quốc gia. Cho nên, bất cứ hiệp định
song phơng giữa hai quốc gia nào cũng luôn có điều khoản loại trừ các yếu tố gây
hại đến an ninh quốc gia mỗi nớc. Với cách tiếp cận trên, có thể hiểu hội nhập
kinh tế quốc tế, của nớc ta hiện nay không chỉ là quá trình gia nhập các tổ chức
kinh tế quốc tế mà còn đợc thể hiện trong bản thân hệ thống chính các thơng mại,
chính sách phát triển kinh tế đã và đang đợc Đảng, Nhà nớc định hớng.
Những phát kiến về địa lý, những cuộc chiến tranh xâm chiếm thuộc địa, sự
phát triển đại công nghiệp, sự phát triển sản xuất nhờ áp dụng các thành tựu khoa
học và công nghệ, sự mở rộng thị trờng quốc tế, mở rộng giao lu quốc tế đã phá vỡ
tính biệt lập, khép kín trong phạm vi quốc gia, mở rộng không gian hoạt động của
các quốc gia. Đây chính là tiền đề cho quá trình tích luỹ về lợng để chuẩn bị cho
sự thay đổi về chất tới một giới hạn nào đó(độ) thì dẫn đến một bớc nhảy về kinh
tế là xu thế toàn cầu hoá ra đời.
Có nhiều nguyên nhân tác động dẫn tới sự hình thành và phát triển xu thế toàn
cầu hoá kinh tế, trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu là:
-Xu thế toàn cầu hoá kinh tế trớc hết bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của lực
lợng sản xuất, từ tính chất xã hội hoá của lực lợng sản xuất trên phạm vi quốc gia
và quốc tế.
-Xu thế toàn cầu hoá kinh tế chịu sự tác động trực tiếp rất mạnh mẽ của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Sự phát triển của các công nghệ
cao( công nghệ sinh học, công nghệ viễn thông ) đã làm thay đổi về chất lực lợng
sản xuất của loài ngời, đã đa loài ngời từ văn minh công nghiệp lên văn minh tin
học, đã tạo thành kinh tế tri thức, kĩ thuật số, hình thành mạng máy tính toàn
cầu( Internet), phá vỡ hàng rào ngăn cách về không gian và thời gian giữa các
quốc gia trên thế giới và thúc đẩy các nớc quan hệ, hợp tác với nhau.
- Sự phát triển và bành trớng của các công ty t bản độc quyền xuyên quốc gia,lực
lợng chi phối toàn cầu hoá.
Chính những nguyên nhân trên đã đặt các quốc gia, phát triển cũng nh đang phát
triển, đứng trớc thách thức về tụt hậu. Do đó các quốc gia đều đặt u tiên cho phát
triển kinh tế. Trong đó, yêu cầu về mở rộng thị trờng, tìm kiếm đối tác ngày nay
đã trở thành một nhiệm vụ chủ yếu.
Quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam đợc bắt đầu từ cuối những năm 80 khi
Đảng và Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa và đổi mới nền kinh tế. Đại Hội
VII của Đảng (1991) đã thông qua định hớng nền kinh tế đa phơng hoá, đa dạng
hoá quan hệ quốc tế Nghị quyết đại hội VIII của Đảng (1996) đã quyết định :
đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nghị quyết hội nghị
Trung Ương lần thứ 4 khoá VIII (12-1997) chỉ rõ nguyên tắc hội nhập là : trên
cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút các nguồn
lực từ bên ngoài, tiến hành khẩn trơng, vững chắc việc đàm phán hiệp định Th-
ơng mại với Mỹ, gia nhập APEC và WTO, có kế hoạch cụ thể để chủ động thực
hiện các cam kết trong khuôn khổ AFTA.
Để thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế các quy định đối với mỗi quốc gia, là tự
do hoá thơng mại và đầu t một cách công khai, rõ ràng theo 4 nguyên tắc cơ bản
sau:
- Công bằng
- Tự do hoá thơng mại
- Làm ăn hay thơng lợng với nhau phải trên có sở có đi có lại.
- Công khai mọi chính sách Thơng Mại và đầu t.
Với các nguyên tắc trên, nớc đi sau nh nớc ta sẽ có nhiều thuận lợi, nhất là
trong việc học hỏi các kinh ngiệm của các nớc đi trớc, nhng cũng sẽ phải chịu
rất nhiều khó khăn thách thức mà quan trọng hàng đầu là việc bảo hộ nền sản
xuất trong nớc và các doanh nghiệp Việt Nam nhất là các doanh nghiệp quốc
doanh mới chân ớt, chân ráo bớc vào nền kinh tế thị trờng.
Với tầm nhìn chiến lợc xác định rõ tình hình và xu thế phát triển của thế giới,
trên cơ sở yêu cấu bức xúc của phát triển kinh tế đất nớc, Đại hội đã khẳng định
Xây dựng một nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế và Thế
giới, nghị quyết 4 của Ban chấp hành TW khoá III cũng đã nêu rõ:tích cực,
chủ động thâm nhập và mở rộng thị trờng quốc tế, gia nhập APEC và WTO,
có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện các cam kết trong khuôn khổ AFTA.
Rõ ràng, hội nhập kinh tế quốc tế là quan điểm, là định hớng phải đợc nhất
quán tuân thủ.
Qua nghiên cứu thực tiễn các hoạt động hội nhập kinh tế của các nớc, nhất là
các nớc đang phát triển, có thể thấy rằng hội nhập kinh tế quốc tế luôn không
phải chỉ toàn đợc mà không có thua thiệt. Vấn đề toàn cầu hoá nh một:con dao
hai lỡi. Một mặt nó tạo cơ hội phát triển kinh tế- kĩ thuật, tạo khả năng giao lu
văn hoá, trí tuệ, chuyển giao công nghệ hiện đại, phát triển văn minh vật chất.
Mặt khác, nó làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu
nghèo, làm xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc, tấn công vào chủ quyền quốc gia.
Về phơng diện nguyên tắc, phải xác định một chiến lợc hợp lý, sao cho có thể
kiếm đợc lợi một cách tối đa và hạn chế đến mức thấp nhất có thể đợc những
thua thiệt. Và điều quan trọng là cái đợc phải nhiều hơn cái mất.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh, vừa tranh thủ
vừa cạnh tranh, vừa tận dụng mọi cơ hội vừa phải đối phó với những thách thức to
lớn. Đối với nớc ta hiện nay, thách thức lớn nhất là năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nớc, nhất là các doanh nghiệp quốc doanh còn yếu, rất dễ bị
thua thiệt trên thơng trờng; là sự thiếu hụt năng lực thu thập và phân tích thông tin
để dự báo chiều hớng phát triển của nền kinh tế thế giới và các đối tác cạnh tranh,
từ đó kém khả năng mở rộng và phát triển thị trờng của mình. Ngay cả đội ngũ cán
bộ làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế của ta hiện nay cũng vừa học, vừa làm.
Chúng ta tham gia cuộc đua tranh kinh tế khi trình độ kinh tế và công nghệ của
ta còn thấp. Bảo vệ nền kinh tế cũng nh bảo vệ các doanh nghiệp của ta, nhất là
các doanh nghiệp quốc doanh là vấn đề phải đợc đặt lên hàng đầu. Một lộ trình hội
nhập nhanh quá khả năng chịu đựng của nền kinh tế với mức độ cao quá khả năng
của các doanh nghiệp sẽ dẫn đến những hậu quả khó lờng đối với nền kinh tế, đôi
khi cả chính trị của đất nớc. Song điều đó cũng không có nghĩa là càng kéo dài lộ
trình hội nhập kinh tế với mức độ càng thấp càng tốt. Bởi vì kéo dài lộ trình sẽ
làm cho sức ì càng nặng, kém đầu t cải tiến quản lý công nghệ, dẫn tới tình trạng
kém hiệu quả, yếu sức cạnh tranh và nền kinh tế ngày càng tụt hậu so với nền kinh
tế thế giới.
Toàn cầu hoá kinh tế có tác dụng trực tiếp đến chính trị, có những hệ quả về mặt
chính trị. Song ở đây không nên hiểu luận điểm kinh tế quyết định chính trị một
cách đơn giản và máy móc. Thông qua con đờng hợp tác, đầu t, tự do hoá thơng
mại, viện trợ, cho vay theo hớng khuyến khích t nhân hoá, tự do hoá t sản. Các thế
lực t bản chủ nghĩa đứng đầu là Mĩ muốn tạo ra những cơ sở kinh tế t bản chủ
nghĩa. Từ đó dẫn đến hình thành những lực lợng chính trị đối lập ngay trong lòng
xã hội để thực hiện tự diễn biến hòng thay đổi chế độ xã hội chủ nghĩa( đối với
các nớc xã hội chủ nghĩa) hoặc thay đổi chính phủ theo hớng thân phơng Tây( đối
với các nớc đang phát triển) gây sức ép về kinh tế và chính trị đối với các nớc. Tuy
vậy, chủ nghĩa đế quốc vấp phải sự phản kháng mạnh mẽ của các nớc đang phát
triển, các nớc xã hội chủ nghĩa nhằm chống lại âm mu áp đặt về chính trị. Vừa
qua, Hiệp định thơng mại Việt- Mĩ đã đợc kí kết, một hiệp định rất có lợi đối với
sự phát triển kinh tế ở Việt Nam, nhng trớc đó Mĩ định dùng áp lực này nhằm
thông qua đạo luật nhân quyền, một sự can thiệp thô bạo vào nền chính trị của
nớc ta.
Cũng nh lĩnh vực chính trị, lĩnh vực văn hoá cũng chịu tác động bởi quá trình
toàn cầu hoá kinh tế. Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho việc mở rộng giao lu quốc tế,
tăng thêm mối liên hệ và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, sự xích lại gần
nhau giữa các quốc gia. Do đó, nó cũng tạo điều kiện cho việc mở rộng giao lu về
văn hoá, khoa học giữa các quốc gia, dân tộc tiếp thu có chọn lọc những thành tựu
của văn hoá nhân loại, bổ sung cho nhau tạo điều kiện hiện đại hoá văn hoá. Tuy
nhiên, mặt khác, toàn cầu hoá kinh tế trong điều kiện do thế lực t bản chi phối lại
tạo nguy cơ làm sói mòn bản sắc dân tộc, mâu thuẫn với việc giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc. Trên thế giới, chủ nghiã đế quốc nhất là đế quốc Mỹ dựa trên sức
mạnh kinh tế của mình đang muốn toàn cầu hoá văn hoá, thậm chí là Mỹ hoá. Ng-
ời ta tuyên truyền về lối sống Mỹ, văn hoá Mỹ, còn các kênh truyền thông Mỹ thì
phủ khắp hành tinh, phim ảnh Hô-li-út của Mỹ đợc chiếu khắp các nớc, thậm chí
đồ ăn thức uống Mỹ( Mac Donald, Coca Cola ) lan tràn khắp nơi. Đến nỗi Pháp
cũng lo bị Mỹ hoá. Mỹ muốn áp đặt giá trị, lợi ích văn hoá, lối sống của mình cho
toàn cầu. Chính vì thế, nớc ta phải hết sức chú trọng đến vấn đề bảo tồn văn hoá
trong xu thế toàn cầu hoá, tránh bị hoà tan trong khi hoà nhập.
Không chỉ có vậy, toàn cầu hoá còn ảnh hởng đến vấn đề môi trờng. Từ năm
1973 đến nay, tuy số liệu điều tra cha đầy đủ nhng chắc chắn diện tích rừng bị
giảm không phải là con số ít. Chẳng hạn nh ở Lâm Đồng, mỗi măn tính trung bình
có 10.000 ha rừng bị tàn phá. Trong vòng 20 năm trở lại đây có 25% diện tích
rừng bị biến mất. Từ năm 1990 đến 1995, toàn cuốc có 5 triệu ha rừng bị huỷ diệt
(bình quân mỗi năm mất 1 triệu ha rừng) . Vấn đề ô nhiễm môi tròng , khói bụi và
rác thải
Tuy còn nhiều khó khăn và tồn tại nhng sau hơn 2 thập niên tham gia vào quá
trình toàn cầu hoá nền kinh tế nớc ta đã thu đợc những thành tựu đáng kể. Hàng
năm nền kinh tế đều có tăng trởng: tổng sản phẩm xã hội (GDP) tăng bình quân
hàng năm là 8,2% , giảm tỉ lệ lạm phát từ 14,7% năm 1986 xuống 12,7% năm
1995 và khoảng 5% năm 1996. Kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm (1991-1995) đạt
17 tỷ đô la và 1996 đạt trên 7 tỷ đô la. Mở rộng đợc quan hệ hợp tác với nớc ngoài,
thu hút vốn đầu t và kĩ thuật của nhiều nớc để phát triển kinh tế trong nớc đến cuối
năm 1996 có trên 700 công ty lớn, nhỏ đầu t vào nớc ta với 22 tỷ đô la nằm trong
1800 dự án phát triển kinh tế thuộc nhiều thành phần khác nhau nh: công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ, ngân hàng tài chính. Chúng ta đã thiết lập quan hệ buôn
ngoại thơng với 120 nớc trên thế giới, xoá bỏ thế bị bao vây, cô lập về kinh tế tạo
ra thế và lực mới để cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Môi trờng kinh tế vĩ mô
ngày càng ổn định và cán cân thơng mại ngày càng đợc cải thiện rõ rệt làm cho
nền kinh tế phát triển và năng động hơn.
III-Những kiến nghị và giải pháp.
Để khắc phục những tồn tại của kinh tế Việt Nam nhằm mục tiêu đa nền kinh tế
phát triển và bền vững trớc xu thế toàn cầu hoá em có những kiến nghị sau:
- Xây dựng thể chế pháp lí cho quan hệ giữa nớc ta và các nớc hình thành một
hệ thống đồng bộ các thoả thuận, cũng nh các hiệp định làm nền tảng cho
quan hệ hợp tác quốc tế. Cụ thể là: tham gia và hỗ trợ việc chuẩn bị, đàm
phán kí kết các hiệp định, thoả thuận cấp chính phủ giữa nớc ta với các nớc,
cũng nh thực hiện tốt việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các thoả thuận, hiệp
định đã đợc kí kết, cả phía ta và phía bạn. Góp phần xây dựng hệ thống pháp
luật kinh tế của ta cho phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế, trực tiếp
tham gia vào quá trình hình thành và phát triển các luật lệ, quy định quốc tế,
nhằm bảo vệ tốt nhất lợi ích của đất nớc và công dân ta trong quan hệ quốc
tê. Pháp huy vai trò tích cực trong các uỷ ban hỗn hợp và các quy chế song
phơng về hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nớc; kịp thời phát hiện, kiến
nghị và phối hợp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ kinh tế giữa
nớc ta với các nớc và các tổ chức quốc tế; bảo vệ chủ quyền kinh tế và lợi
ích kinh tế của Việt Nam trên trờng quốc tế.
- Triển khai thực hiện các chủ trơng, chính sách kinh tế, đặc biệt là về kinh tế
đối ngoại. Nhiệm vụ này là của ngành ngoại giao. Cụ thể là làm thật tốt
công tác tiếp thị, tìm kiếm các nguồn vốn đầu t, mở rộng thị trờng, tìm kiếm
đối tác. Với lợi thế, đặc điểm của ngành cần nắm vững chính sách, luật lệ
của các nớc sở tại, cung cấp nhanh và chính xác những thông tin quan trọng
về thị trờng, đối tác; nắm bắt kịp thời những nhân tố thuận lợi hoặc không
thuận lợi; tăng cờng giới thiệu về tiềm năng kinh tế, chính sách, luật lệ và
nhu cầu của ta cho các đối tác nớc ngoài. Ngành ngoại giao thực hiện công
việc này trong sự hợp tác và phối phợp chặt chẽ với các bộ, ngành, các địa
phơng, cũng nh các doanh nghiệp.
- Nghiên cứu kinh tế các nớc, kinh tế thế giới, khu vực, các tổ chức kinh tế
quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế; nghiên cứu kinh tế Việt Nam để góp
phần hoạch định các chủ trơng, chính sách kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực
kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Trong bối cảnh
hiện nay, công tác này cần đợc tăng cờng với chất lợng cao hơn để có những
đề xuất tham mu có gia trị cao với đảng và chính phủ.
- Tìm hiểu nhu cầu, khả năng về các mặt của các đối tợng, các nớc và các tổ
chức quốc tế , khả năng và nhu cầu của các bộ ngành trong nớc để đề xuất
kiến nghị với chính phủ có chủ trơng, chính sách làm ăn với từng nớc. Hiện
nay và trong thời gian tới cần tập trung vào các lĩnh vực nh: xúc tiến thơng
mại đặc biệt là tìm kiếm thị trờng mới, mở rộng thị trờng để tăng cờng xuất
khẩu hàng hoá, dịch vụ và xuất khẩu lao động của Việt Nam; thu hút FDI và
các hình thức đầu t quốc tế khác; vận động ODA, các hình thức viện trợ
khác và hỗ trợ kĩ thuật của cộng đồng quốc tế, và xử lý nợ nớc ngoài; thúc
đẩy du lịch và chuyển giao công nghệ ; tranh thủ sự đóng góp của cộng
đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài cho sự nghiệp phát triển đất nớc, quảng bá
văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam trên thế giới.
- Trực tiếp chuẩn bị và đàm phán hoặc tham gia đàm phán kí kết các loại hiệp
định, thoả thuận chính phủ (song phơng, đa phơng) giữa ta với các nớc làm
nền tảng pháp lý cho quan hệ hợp tác quốc tế phát triển; theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện các hiệp định, thoả thuận đã kí kết. Hiện nay và tới đây, cần
quan tâm nghiên cứu đóng góp vào khả năng kí kết các hiệp định song ph-
ơng và đa phơng nhằm hình thành một hệ thống đồng bộ các thoả thuận và
hiệp định về tất cả các mặt biên giới lãnh thổ, lãnh sự, hỗ trợ t pháp, hợp
tác kinh tế- thơng mại và khoa học- công nghệ.
- Hỗ trợ các bộ, ngành, địa phơng và các doanh nghiệp trong việc móc nối,
thẩm tra các đối tác, tìm kiếm và mở rộng thị trờng; giúp đỡ các doanh
nghiệp làm ăn ở nớc ngoài. Trong thời gian tới cần: tích cực tìm kiếm và mở
rộng thị trờng quốc tế cho xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, ngời lao động và
đầu t của Việt Nam.
- Tham gia xây dựng khung pháp lý, các văn bản pháp quy về kinh tế vĩ mô
nói chung và văn bản chuyên ngành, đặc biệt là việc thông tin về kinh
nghiệm của các nớc.
- Công tác thông tin, tuyên truyền kinh tế nhằm cung cấp những thông tin cần
thiết, chính xác cho những hoạt động kinh tế cụ thể của các cơ quan nhà nớc
và doanh nghiệp.
- Tham gia quản lý nhà nớc trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
Phần kết luận
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy cao độ các nguồn
nội lực, đồng thời thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; kết
hợp nội lực với ngoại lực thành sức mạnh tổng hợp là nội dung quan trọng của
đờng lối kinh tế do Đại hội IX của Đảng đề ra. Chủ động hội nhập kinh tế là để
tạo ra điều kiện xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ. Mặt khác, có
độc tự chủ về kinh tế mới có thể chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả,
đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia và lợi ích dân tộc. Tất cả vì một nớc
Việt Nam dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bớc
đi lên CNXH
Việc Việt Nam tham gia toàn cầu hoá kinh tế đã khơi dậy tiềm năng của sản
xuất, khơi dậy năng lực sáng tạo, chủ động của các chủ thể lao động trong sản
xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó nền kinh tế nớc ta thực sự
đợc đổi mới, bớc đầu đạt đợc những thành tựu to lớn: từ một nớc đói kém, cơ sở
vật chất nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu đến nay trở thành một nớc không chỉ đủ ăn
mà còn d thừa, xuất khẩu ra nớc ngoài( đặc biệt là lúa, gạo). Tuy nhiên, ta
không đợc tự bằng lòng với những gì đã đạt đợc bởi vì đạt đợc đã khó, giữ đợc
còn khó hơn. Vì thế đòi hỏi ta phải cố gắng nỗ lực không ngừng để củng cố
những thành quả và tạo cho mình một chỗ đứng chắc chắn trên trờng quốc tế.
Tài liệu tham khảo
Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Họ giao thức TCP IP (3).doc
Do tổ chức và độ lớn của các mạng con của liên mạng có thể khác nhau, ngời
ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp ký hiệu A,B,C, D, E với cấu trúc đợc xác
định trên hình 2.2.
Các bit đầu tiên của byte đầu tiên đợc dùng để định danh lớp địa chỉ (0-lớp A;
10 lớp B; 110 lớp C; 1110 lớp D; 11110 lớp E).
Lớp A cho phép định danh tới 126 mạng (sử dụng byte đầu tiên),
với tối đa 16 triệu host (3 byte còn lại, 24 bits) cho mỗi mạng. Lớp này
đợc dùng cho các mạng có số trạm cực lớn. Tại sao lại có 126 mạng
trong khi dùng 8 bits? Lí do đầu tiên, 127.x (01111111) dùng cho địa
chỉ loopback, thứ 2 là bit đầu tiên của byte đầu tiên bao giờ cũng là 0,
1111111(127). Dạng địa chỉ lớp A (network number. host.host.host).
Nếu dùng ký pháp thập phân cho phép 1 đến 126 cho vùng đầu, 1 đến
255 cho các vùng còn lại.
Lớp B cho phép định danh tới 16384 mạng
(10111111.11111111.host.host), với tối đa 65535 host trên mỗi mạng.
Dạng của lớp B (network number. Network number.host.host). Nếu
dùng ký pháp thập phân cho phép 128 đến 191 cho vùng đầu, 1 đến 255
cho các vùng còn lại
Lớp C cho phép định danh tới 2.097.150 mạng và tối đa 254 host
cho mỗi mạng. Lớp này đợc dùng cho các mạng có ít trạm. Lớp C sử
dụng 3 bytes đầu định danh địa chỉ mạng (110xxxxx). Dạng của lớp C
(network number. Network number.Network number.host). Nếu dùng
Hình 14. Cách đánh địa chỉ TCP/IP
dạng ký pháp thập phân cho phép 129 đến 233 cho vùng đầu và từ 1 đến
255 cho các vùng còn lại.
Lớp D dùng để gửi IP datagram tới một nhóm các host trên một
mạng. Tất cả các số lớn hơn 233 trong trờng đầu là thuộc lớp D
Lớp E dự phòng để dùng trong tơng lai
Nh vậy địa chỉ mạng cho lớp: A: từ 1 đến 126 cho vùng đầu tiên, 127 dùng
cho địa chỉ loopback, B từ 128.1.0.0 đến 191.255.0.0, C từ 192.1.0.0 đến
233.255.255.0
I. Ví dụ
192.1.1.1 địa chỉ lớp C có địa chỉ mạng 192.1.1.0, địa chỉ host là 1
200.6.5.4 địa chỉ lớp C có địa chỉ mạng 200.6.5, địa chỉ mạng là 4
150.150.5.6 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 150.150.0.0, địa chỉ host là 5.6
9.6.7.8 địa chỉ lớp A có địa chỉ mạng 9.0.0.0, địa chỉ host là 6.7.8
128.1.0.1 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 128.1.0.0, địa chỉ host là 0.1
Subneting
Trong nhiều trờng hợp, một mạng có thể đợc chia thành nhiều mạng con
(subnet), lúc đó có thể đa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng
con. Vùng subnetid đợc lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với 3 lớp A, B, C nh
sau:
Hình 2.5 Bổ sung vùng subnetid
Ví dụ:
17.1.1.1 địa chỉ lớp A có địa chỉ mạng 17, địa chỉ subnet 1, địa chỉ host 1.1
129.1.1.1 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 129.1, địa chỉ subnet 1, địa chỉ host 1.
I.3. Cấu trúc gói dữ liệu IP
IP là giao thức cung cấp dịch vụ truyền thông theo kiểu không liên kết
(connectionless). Phơng thức không liên kết cho phép cặp trạm truyền nhận
không cần phải thiết lập liên kết trớc khi truyền dữ liệu và do đó không cần
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
Netid Subnetid hostid
Lớp A
Netid Subnetid hostid Lớp B
Netid Subnetid hostid
Lớp C
0 7 8 15 16 23 24 31
0 7 8 15 16 23 24 26 27 31
phải giải phóng liên kết khi không còn nhu cầu truyền dữ liệu nữa. Phơng thức
kết nối "không liên kết" cho phép thiết kế và thực hiện giao thức trao đổi dữ
liệu đơn giản (không có cơ chế phát hiện và khắc phục lỗi truyền). Cũng chính
vì vậy độ tin cậy trao đổi dữ liệu của loại giao thức này không cao.
Các gói dữ liệu IP đợc định nghĩa là các datagram. Mỗi datagram có phần tiêu
đề (header) chứa các thông tin cần thiết để chuyển dữ liệu (ví dụ địa chỉ IP của
trạm đích). Nếu địa chỉ IP đích là địa chỉ của một trạm nằm trên cùng một
mạng IP với trạm nguồn thì các gói dữ liệu sẽ đợc chuyển thẳng tới đích; nếu
địa chỉ IP đích không nằm trên cùng một mạng IP với máy nguồn thì các gói
dữ liệu sẽ đợc gửi đến một máy trung chuyển, IP gateway để chuyển tiếp. IP
gateway là một thiết bị mạng IP đảm nhận việc lu chuyển các gói dữ liệu IP
giữa hai mạng IP khác nhau. Hình 2.3 mô tả cấu trúc gói số liệu IP.
VER (4 bits): chỉ Version hiện hành của IP đợc cài đặt.
IHL (4 bits) : chỉ độ dài phần tiêu đề (Internet Header Length)
của datagram, tính theo đơn vị word (32 bits). Nếu không có trờng này
thì độ dài mặc định của phần tiêu đề là 5 từ.
Type of service (8 bits): cho biết các thông tin về loại dịch vụ và
mức u tiên của gói IP, có dạng cụ thể nh sau:
Precedence D T R Unused
Trong đó:
Precedence (3 bits): chỉ thị về quyền u tiên gửi datagram, cụ thể là:
111 Network Control (cao nhất) 011- flash
110 Internetwork Control 010 Immediate
101 CRITIC/ECP 001 Priority
100 Flas Override 000 Routine (thấp nhất)
D (delay) (1 bit) : chỉ độ trễ yêu cầu
D=0 độ trễ bình thờng, D=1 độ trễ thấp
T (Throughput) (1 bit) : chỉ số thông lợng yêu cầu
T=1 thông lợng bình thờng
T=1 thông lợng cao
R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu
R=0 độ tin cậy bình thờng
R=1 độ tin cậy cao
Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ datagram, kể cả phần
header (tính theo đơn vị bytes), vùng dữ liệu của datagram có thể dài tới
65535 bytes.
Identification (16 bits) : cùng với các tham số khác nh (Source
Address và Destination Address) tham số này dùng để định danh duy
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên
mạng
Flags (3 bits) : liên quan đến sự phân đoạn (fragment) các
datagram. Cụ thể là:
O DF MF
Bit 0 : reserved cha sử dụng luôn lấy giá trị 0
Bit 1 : (DF)= 0 (may fragment)
1 (Dont Fragment)
Bit 2 : (MF)= 0 (Last Fragment)
1 (More Fragment)
Fragment Offset (13 bits) : chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong
datagram, tính theo đơn vị 64 bits, có nghĩa là mỗi đoạn (trừ đoạn cuối
cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có độ dài là bội của 64 bits.
Time To Live (TTL-8 bits) : quy định thời gian tồn tại của một
gói dữ liệu trên liên mạng để tránh tình trạng một datagram bị quẩn trên
mạng. Giá trị này đợc đặt lúc bắt đầu gửi đi và sẽ giảm dần mỗi khi gói
dữ liệu đợc xử lý tại những điểm trên đờng đi của gói dữ liệu (thực chất
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
Bit 0 Bit 31
Header
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
Hình 15. Cấu trúc gói dữ liệu TCPIP
là tại các router). Nếu giá trị này bằng 0 trớc khi đến đợc đích, gói dữ
liệu sẽ bị huỷ bỏ.
Protocol (8 bits): chỉ giao thức tầng kế tiếp sẽ nhận vùng dữ liệu
ở trạm đích (hiện tại thờng là TCP hoặc UDP đợc cài đặt trên IP).
Header checksum (16 bits): mã kiểm soát lỗi sử dụng phơng pháp
CRC (Cyclic Redundancy Check) dùng để đảm bảo thông tin về gói dữ
liệu đợc truyền đi một cách chính xác (mặc dù dữ liệu có thể bị lỗi).
Nếu nh việc kiểm tra này thất bại, gói dữ liệu sẽ bị huỷ bỏ tại nơi xác
định đợc lỗi. Cần chú ý là IP không cung cấp một phơng tiện truyền tin
cậy bởi nó không cung cấp cho ta một cơ chế để xác nhận dữ liệu
truyền tại điểm nhận hoặc tại những điểm trung gian. Giao thức IP
không có cơ chế Error Control cho dữ liệu truyền đi, không có cơ chế
kiểm soát luồng dữ liệu (flow control).
Source Address (32 bits): địa chỉ của trạm nguồn.
Destination Address (32 bits): địa chỉ của trạm đích.
Option (có độ dài thay đổi) sử dụng trong một số trờng hợp, nhng
thực tế chúng rất ít dùng. Option bao gồm bảo mật, chức năng định
tuyến đặc biệt
Padding (độ dài thay đổi): vùng đệm, đợc dùng để đảm bảo cho
phần header luôn kết thúc ở một mốc 32 bits
Data (độ dài thay đổi): vùng dữ liệu có độ dài là bội của 8 bits,
tối đa là 65535 bytes.
I.4. Phân mảnh và hợp nhất các gói IP
Các gói dữ liệu IP phải đợc nhúng trong khung dữ liệu ở tầng liên kết dữ liệu t-
ơng ứng, trớc khi chuyển tiếp trong mạng. Quá trình nhận một gói dữ liệu IP
diễn ra ngợc lại. Ví dụ, với mạng Ethernet ở tầng liên kết dữ liệu quá trình
chuyển một gói dữ liệu diễn ra nh sau. Khi gửi một gói dữ liệu IP cho mức
Ethernet, IP chuyển cho mức liên kết dữ liệu các thông số địa chỉ Ethernet
đích, kiểu khung Ethernet (chỉ dữ liệu mà Ethernet đang mang là của IP) và
cuối cùng là gói IP. Tầng liên kết số liệu đặt địa chỉ Ethernet nguồn là địa chỉ
kết nối mạng của mình và tính toán giá trị checksum. Trờng type chỉ ra kiểu
khung là 0x0800 đối với dữ liệu IP. Mức liên kết dữ liệu sẽ chuyển khung dữ
liệu theo thuật toán truy nhập Ethernet.
Một gói dữ liệu IP có độ dài tối đa 65536 byte, trong khi hầu hết các tầng liên
kết dữ liệu chỉ hỗ trợ các khung dữ liệu nhỏ hơn độ lớn tối đa của gói dữ liệu
IP nhiều lần (ví dụ độ dài lớn nhất của một khung dữ liệu Ethernet là 1500
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
byte). Vì vậy cần thiết phải có cơ chế phân mảnh khi phát và hợp nhất khi thu
đối với các gói dữ liệu IP.
Độ dài tối đa của một gói dữ liệu liên kết là MTU (Maximum Transmit Unit).
Khi cần chuyển một gói dữ liệu IP có độ dài lớn hơn MTU của một mạng cụ
thể, cần phải chia gói số liệu IP đó thành những gói IP nhỏ hơn để độ dài của
nó nhỏ hơn hoặc bằng MTU gọi chung là mảnh (fragment). Trong phần tiêu đề
của gói dữ liệu IP có thông tin về phân mảnh và xác định các mảnh có quan hệ
phụ thuộc để hợp thành sau này.
Ví dụ Ethernet chỉ hỗ trợ các khung có độ dài tối đa là 1500 byte. Nếu muốn
gửi một gói dữ liệu IP gồm 2000 byte qua Ethernet, phải chia thành hai gói
nhỏ hơn, mỗi gói không quá giới hạn MTU của Ethernet.
Original IP packet 1. fragment 2.fragment
IP dùng cờ MF (3 bit thấp của trờng Flags trong phần đầu của gói IP) và trờng
Flagment offset của gói IP (đã bị phân đoạn) để định danh gói IP đó là một
phân đoạn và vị trí của phân đoạn này trong gói IP gốc. Các gói cùng trong
chuỗi phân mảnh đều có trờng này giống nhau. Cờ MF bằng 1 nếu là gói đầu
của chuỗi phân mảnh và 0 nếu là gói cuối của gói đã đợc phân mảnh.
Quá trình hợp nhất diễn ra ngợc lại với quá trình phân mảnh. Khi IP nhận đợc
một gói phân mảnh, nó giữ phân mảnh đó trong vùng đệm, cho đến khi nhận
đợc hết các gói IP trong chuỗi phân mảnh có cùng trờng định danh. Khi phân
mảnh đầu tiên đợc nhận, IP khởi động một bộ đếm thời gian (giá trị ngầm định
là 15s). IP phải nhận hết các phân mảnh kế tiếp trớc khi đồng hồ tắt. Nếu
04 05 00 2000
1 1 1 1 0 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1980 byte
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
04 05 00 520
1 1 1 1 0 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
500 byte
Hình 16. Nguyên tắc phân mảnh gói dữ liệu
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
không IP phải huỷ tất cả các phân mảnh trong hàng đợi hiện thời có cùng tr-
ờng định danh.
Khi IP nhận đợc hết các phân mảnh, nó thực hiện hợp nhất các gói phân mảnh
thành các gói IP gốc và sau đó xử lý nó nh một gói IP bình thờng. IP thờng chỉ
thực hiện hợp nhất các gói tại hệ thống đích của gói.
I.5. Định tuyến IP
Có hai loại định tuyến:
Định tuyến trực tiếp: Định tuyến trực tiếp là việc xác định đờng nối giữa
hai trạm làm việc trong cùng một mạng vật lý.
Định tuyến không trực tiếp. Định tuyến không trực tiếp là việc xác định đ-
ờng nối giữa hai trạm làm việc không nằm trong cùng một mạng vật lý và
vì vậy, việc truyền tin giữa chúng phải đợc thực hiện thông qua các trạm
trung gian là các gateway.
Để kiểm tra xem trạm đích có nằm trên cùng mạng vật lý với trạm nguồn hay
không, ngời gửi phải tách lấy phần địa chỉ mạng trong phần địa chỉ IP. Nếu hai
địa chỉ này có địa chỉ mạng giống nhau thì datagram sẽ đợc truyền đi trực tiếp;
ngợc lại phải xác định một gateway, thông qua gateway này chuyển tiếp các
datagram.
Khi một trạm muốn gửi các gói dữ liệu đến một trạm khác thì nó phải đóng
gói datagram vào một khung (frame) và gửi các frame này đến gateway gần
nhất. Khi một frame đến một gateway, phần datagram đã đợc đóng gói sẽ đợc
tách ra và IP routing sẽ chọn gateway tiếp dọc theo đờng dẫn đến đích.
Datagram sau đó lại đợc đóng gói vào một frame khác và gửi đến mạng vật lý
để gửi đến gateway tiếp theo trên đờng truyền và tiếp tục nh thế cho đến khi
datagram đợc truyền đến trạm đích.
Chiến l ợc định tuyến : Trong thuật ngữ truyền thống của TCP/IP chỉ có hai
kiểu thiết bị, đó là các cổng truyền (gateway) và các trạm (host). Các cổng
truyền có vai trò gửi các gói dữ liệu, còn các trạm thì không. Tuy nhiên khi
một trạm đợc nối với nhiều mạng thì nó cũng có thể định hớng cho việc lu
chuyển các gói dữ liệu giữa các mạng và lúc này nó đóng vai trò hoàn toàn nh
một gateway.
Các trạm làm việc lu chuyển các gói dữ liệu xuyên suốt qua cả bốn lớp, trong
khi các cổng truyền chỉ chuyển các gói đến lớp Internet là nơi quyết định
tuyến đờng tiếp theo để chuyển tiếp các gói dữ liệu.
Các máy chỉ có thể truyền dữ liệu đến các máy khác nằm trên cùng một mạng
vật lý. Các gói từ A1 cần chuyển cho C1 sẽ đợc hớng đến gateway G1 và G2.
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
Trạm A1 đầu tiên sẽ truyền các gói đến gateway G1 thông qua mạng A. Sau
đó G1 truyền tiếp đến G2 thông qua mạng B và cuối cùng G2 sẽ truyền các gói
trực tiếp đến trạm C1, bởi vì chúng đợc nối trực tiếp với nhau thông qua mạng
C. Trạm A1 không hề biết đến các gateway nằm ở sau G1. A1 gửi các gói số
liệu cho các mạng B và C đến gateway cục bộ G1 và dựa vào gateway này để
định hớng tiếp cho các gói dữ liệu đi đến đích. Theo cách này thì trạm C1 trớc
tiên sẽ gửi các gói của mình đến cho G2 và G2 sẽ gửi đi tiếp cho các trạm ở
trên mạng A cũng nh ở trên mạng B.
Hình vẽ sau mô tả việc dùng các gateway để gửi các gói dữ liệu:
Việc phân mảnh các gói dữ liệu: Trong quá trình truyền dữ liệu, một gói dữ
liệu (datagram) có thể đợc truyền đi thông qua nhiều mạng khác nhau. Một
gói dữ liệu (datagram) nhận đợc từ một mạng nào đó có thể quá lớn để truyền
đi trong gói đơn ở trên một mạng khác, bởi mỗi loại cấu trúc mạng cho phép
một đơn vị truyền cực đại (Maximum Transmit Unit - MTU), khác nhau. Đây
chính là kích thớc lớn nhất của một gói mà chúng có thể truyền. Nếu nh một
gói dữ liệu nhận đợc từ một mạng nào đó mà lớn hơn MTU của một mạng
khác thì nó cần đợc phân mảnh ra thành các gói nhỏ hơn, gọi là fragment. Quá
trình này gọi là quá trình phân mảnh. Dạng của một fragment cũng giống nh
dạng của một gói dữ liệu thông thờng. Từ thứ hai trong phần header chứa các
thông tin để xác định mỗi fragment và cung cấp các thông tin để hợp nhất các
fragment này lại thành các gói nh ban đầu. Trờng identification dùng để xác
định fragment này là thuộc về gói dữ liệu nào.
Application
Transport
Internet
Network
Access
Internet
Network
Application
Transport
Internet
Network
Access
Internet
Network
Gateway Gateway
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
Hình 17. Định tuyến giữa hai hệ thống
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
I.6. Một số giao thức điều khiển
I.6.1. Giao thức ICMP
ICMP ((Internet Control Message Protocol) là một giao thức điều khiển của
mức IP, đợc dùng để trao đổi các thông tin điều khiển dòng số liệu, thông báo
lỗi và các thông tin trạng thái khác của bộ giao thức TCP/IP. Ví dụ:
- Điều khiển lu lợng dữ liệu (Flow control): khi các gói dữ liệu đến quá
nhanh, thiết bị đích hoặc thiết bị định tuyến ở giữa sẽ gửi một thông
điệp ICMP trở lại thiết bị gửi, yêu cầu thiết bị gửi tạm thời ngừng việc
gửi dữ liệu.
- Thông báo lỗi: trong trờng hợp địa chỉ đích không tới đợc thì hệ thống
sẽ gửi một thông báo lỗi "Destination Unreachable".
- Định hớng lại các tuyến đờng: một thiết bị định tuyến sẽ gửi một
thông điệp ICMP "định tuyến lại" (Redirect Router) để thông báo với
một trạm là nên dùng thiết bị định tuyến khác để tới thiết bị đích.
Thông điệp này có thể chỉ đợc dùng khi trạm nguồn ở trên cùng một
mạng với cả hai thiết bị định tuyến.
- Kiểm tra các trạm ở xa: một trạm có thể gửi một thông điệp ICMP
"Echo" để kiểm tra xem một trạm có hoạt động hay không.
Sau đây là mô tả một ứng dụng của giao thức ICMP thực hiện việc định tuyến
lại (Redirect):
Ví dụ: giả sử host gửi một gói dữ liệu IP tới Router R1. Router R1 thực hiện việc
quyết định tuyến vì R1 là router mặc định của host đó. R1 nhận gói dữ liệu và tìm
trong bảng định tuyến và nó tìm thấy một tuyến tới R2. Khi R1 gửi gói dữ liệu tới
R2 thì R1 phát hiện ra rằng nó đang gửi gói dữ liệu đó ra ngoài trên cùng một giao
diện mà gói dữ liệu đó đã đến (là giao diện mạng LAN mà cả host và hai Router
nối đến). Lúc này R1 sẽ gửi một thông báo ICMP Redirect Error tới host, thông
báo cho host nên gửi các gói dữ liệu tiếp theo đến R2 thì tốt hơn.
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
Host
R2
(3) ICMP Redirect
(2) IP datagram
R1
Final destination
(1) IP datagram
Host
Tác dụng của ICMP Redirect là để cho mọt host với nhận biết tối thiểu về định
tuyến xây dựng lên một bảng định tuyến tốt hơn theo thời gian. Host đó có thể bắt
đầu với một tuyến mặc định (có thể R1 hoặc R2 nh ví dụ trên) và bất kỳ lần nào
tuyến mặc định này đợc dùng với host đó đến R2 thì nó sẽ đợc Router mặc định
gửi thông báo Redirect để cho phép host đó cập nhật bảng định tuyến của nó một
cách phù hợp hơn. Khuôn dạng của thông điệp ICMP redirect nh sau:
Dạng thông điệp ICMP redirect
Có bốn loại thông báo ICMP redirect khác nhau với các giá trị mã (code)
nh bảng sau:
Code Description
0 Redirect cho mạng
1 Redirect cho host
2 Redirect cho loại dịch vụ (TOS) và mạng
3 Redirect cho loại dịch vụ và host
Các loại định hớng lại của gói dữ liệu ICMP
Redirect chỉ xảy ra khi cả hai Router R1 và R2 cùng nằm trên một mạng với
host nhận direct đó.
I.6.2. Giao thức ARP và giao thức RARP
Địa chỉ IP đợc dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI,
chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm đó trên một
mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring, ). Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể
liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau. Nh vậy vấn đề đặt ra là
phải thực hiện ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý (48 bits) của một
trạm. Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) đã đợc xây dựng để chuyển
đổi từ địa chỉ IP sang địa chỉ vật lý khi cần thiết. Ngợc lại, giao thức RARP
(Reverse Address Resolution Protocol) đợc dùng để chuyển đổi địa chỉ vật lý sang
địa chỉ IP. Các giao thức ARP và RARP không phải là bộ phận của IP mà IP sẽ
dùng đến chúng khi cần.
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp ký hiệu A,B,C, D, E với cấu trúc đợc xác
định trên hình 2.2.
Các bit đầu tiên của byte đầu tiên đợc dùng để định danh lớp địa chỉ (0-lớp A;
10 lớp B; 110 lớp C; 1110 lớp D; 11110 lớp E).
Lớp A cho phép định danh tới 126 mạng (sử dụng byte đầu tiên),
với tối đa 16 triệu host (3 byte còn lại, 24 bits) cho mỗi mạng. Lớp này
đợc dùng cho các mạng có số trạm cực lớn. Tại sao lại có 126 mạng
trong khi dùng 8 bits? Lí do đầu tiên, 127.x (01111111) dùng cho địa
chỉ loopback, thứ 2 là bit đầu tiên của byte đầu tiên bao giờ cũng là 0,
1111111(127). Dạng địa chỉ lớp A (network number. host.host.host).
Nếu dùng ký pháp thập phân cho phép 1 đến 126 cho vùng đầu, 1 đến
255 cho các vùng còn lại.
Lớp B cho phép định danh tới 16384 mạng
(10111111.11111111.host.host), với tối đa 65535 host trên mỗi mạng.
Dạng của lớp B (network number. Network number.host.host). Nếu
dùng ký pháp thập phân cho phép 128 đến 191 cho vùng đầu, 1 đến 255
cho các vùng còn lại
Lớp C cho phép định danh tới 2.097.150 mạng và tối đa 254 host
cho mỗi mạng. Lớp này đợc dùng cho các mạng có ít trạm. Lớp C sử
dụng 3 bytes đầu định danh địa chỉ mạng (110xxxxx). Dạng của lớp C
(network number. Network number.Network number.host). Nếu dùng
Hình 14. Cách đánh địa chỉ TCP/IP
dạng ký pháp thập phân cho phép 129 đến 233 cho vùng đầu và từ 1 đến
255 cho các vùng còn lại.
Lớp D dùng để gửi IP datagram tới một nhóm các host trên một
mạng. Tất cả các số lớn hơn 233 trong trờng đầu là thuộc lớp D
Lớp E dự phòng để dùng trong tơng lai
Nh vậy địa chỉ mạng cho lớp: A: từ 1 đến 126 cho vùng đầu tiên, 127 dùng
cho địa chỉ loopback, B từ 128.1.0.0 đến 191.255.0.0, C từ 192.1.0.0 đến
233.255.255.0
I. Ví dụ
192.1.1.1 địa chỉ lớp C có địa chỉ mạng 192.1.1.0, địa chỉ host là 1
200.6.5.4 địa chỉ lớp C có địa chỉ mạng 200.6.5, địa chỉ mạng là 4
150.150.5.6 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 150.150.0.0, địa chỉ host là 5.6
9.6.7.8 địa chỉ lớp A có địa chỉ mạng 9.0.0.0, địa chỉ host là 6.7.8
128.1.0.1 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 128.1.0.0, địa chỉ host là 0.1
Subneting
Trong nhiều trờng hợp, một mạng có thể đợc chia thành nhiều mạng con
(subnet), lúc đó có thể đa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng
con. Vùng subnetid đợc lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với 3 lớp A, B, C nh
sau:
Hình 2.5 Bổ sung vùng subnetid
Ví dụ:
17.1.1.1 địa chỉ lớp A có địa chỉ mạng 17, địa chỉ subnet 1, địa chỉ host 1.1
129.1.1.1 địa chỉ lớp B có địa chỉ mạng 129.1, địa chỉ subnet 1, địa chỉ host 1.
I.3. Cấu trúc gói dữ liệu IP
IP là giao thức cung cấp dịch vụ truyền thông theo kiểu không liên kết
(connectionless). Phơng thức không liên kết cho phép cặp trạm truyền nhận
không cần phải thiết lập liên kết trớc khi truyền dữ liệu và do đó không cần
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
Netid Subnetid hostid
Lớp A
Netid Subnetid hostid Lớp B
Netid Subnetid hostid
Lớp C
0 7 8 15 16 23 24 31
0 7 8 15 16 23 24 26 27 31
phải giải phóng liên kết khi không còn nhu cầu truyền dữ liệu nữa. Phơng thức
kết nối "không liên kết" cho phép thiết kế và thực hiện giao thức trao đổi dữ
liệu đơn giản (không có cơ chế phát hiện và khắc phục lỗi truyền). Cũng chính
vì vậy độ tin cậy trao đổi dữ liệu của loại giao thức này không cao.
Các gói dữ liệu IP đợc định nghĩa là các datagram. Mỗi datagram có phần tiêu
đề (header) chứa các thông tin cần thiết để chuyển dữ liệu (ví dụ địa chỉ IP của
trạm đích). Nếu địa chỉ IP đích là địa chỉ của một trạm nằm trên cùng một
mạng IP với trạm nguồn thì các gói dữ liệu sẽ đợc chuyển thẳng tới đích; nếu
địa chỉ IP đích không nằm trên cùng một mạng IP với máy nguồn thì các gói
dữ liệu sẽ đợc gửi đến một máy trung chuyển, IP gateway để chuyển tiếp. IP
gateway là một thiết bị mạng IP đảm nhận việc lu chuyển các gói dữ liệu IP
giữa hai mạng IP khác nhau. Hình 2.3 mô tả cấu trúc gói số liệu IP.
VER (4 bits): chỉ Version hiện hành của IP đợc cài đặt.
IHL (4 bits) : chỉ độ dài phần tiêu đề (Internet Header Length)
của datagram, tính theo đơn vị word (32 bits). Nếu không có trờng này
thì độ dài mặc định của phần tiêu đề là 5 từ.
Type of service (8 bits): cho biết các thông tin về loại dịch vụ và
mức u tiên của gói IP, có dạng cụ thể nh sau:
Precedence D T R Unused
Trong đó:
Precedence (3 bits): chỉ thị về quyền u tiên gửi datagram, cụ thể là:
111 Network Control (cao nhất) 011- flash
110 Internetwork Control 010 Immediate
101 CRITIC/ECP 001 Priority
100 Flas Override 000 Routine (thấp nhất)
D (delay) (1 bit) : chỉ độ trễ yêu cầu
D=0 độ trễ bình thờng, D=1 độ trễ thấp
T (Throughput) (1 bit) : chỉ số thông lợng yêu cầu
T=1 thông lợng bình thờng
T=1 thông lợng cao
R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu
R=0 độ tin cậy bình thờng
R=1 độ tin cậy cao
Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ datagram, kể cả phần
header (tính theo đơn vị bytes), vùng dữ liệu của datagram có thể dài tới
65535 bytes.
Identification (16 bits) : cùng với các tham số khác nh (Source
Address và Destination Address) tham số này dùng để định danh duy
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên
mạng
Flags (3 bits) : liên quan đến sự phân đoạn (fragment) các
datagram. Cụ thể là:
O DF MF
Bit 0 : reserved cha sử dụng luôn lấy giá trị 0
Bit 1 : (DF)= 0 (may fragment)
1 (Dont Fragment)
Bit 2 : (MF)= 0 (Last Fragment)
1 (More Fragment)
Fragment Offset (13 bits) : chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong
datagram, tính theo đơn vị 64 bits, có nghĩa là mỗi đoạn (trừ đoạn cuối
cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có độ dài là bội của 64 bits.
Time To Live (TTL-8 bits) : quy định thời gian tồn tại của một
gói dữ liệu trên liên mạng để tránh tình trạng một datagram bị quẩn trên
mạng. Giá trị này đợc đặt lúc bắt đầu gửi đi và sẽ giảm dần mỗi khi gói
dữ liệu đợc xử lý tại những điểm trên đờng đi của gói dữ liệu (thực chất
VERS HLEN Service type Toltal length
Identification Flags Fragment offset
Time to live Protocol Header checksum
Source IP address
Destination IP address
IP options (maybe none) Padding
IP datagram data (up to 65535 bytes)
Bit 0 Bit 31
Header
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
Hình 15. Cấu trúc gói dữ liệu TCPIP
là tại các router). Nếu giá trị này bằng 0 trớc khi đến đợc đích, gói dữ
liệu sẽ bị huỷ bỏ.
Protocol (8 bits): chỉ giao thức tầng kế tiếp sẽ nhận vùng dữ liệu
ở trạm đích (hiện tại thờng là TCP hoặc UDP đợc cài đặt trên IP).
Header checksum (16 bits): mã kiểm soát lỗi sử dụng phơng pháp
CRC (Cyclic Redundancy Check) dùng để đảm bảo thông tin về gói dữ
liệu đợc truyền đi một cách chính xác (mặc dù dữ liệu có thể bị lỗi).
Nếu nh việc kiểm tra này thất bại, gói dữ liệu sẽ bị huỷ bỏ tại nơi xác
định đợc lỗi. Cần chú ý là IP không cung cấp một phơng tiện truyền tin
cậy bởi nó không cung cấp cho ta một cơ chế để xác nhận dữ liệu
truyền tại điểm nhận hoặc tại những điểm trung gian. Giao thức IP
không có cơ chế Error Control cho dữ liệu truyền đi, không có cơ chế
kiểm soát luồng dữ liệu (flow control).
Source Address (32 bits): địa chỉ của trạm nguồn.
Destination Address (32 bits): địa chỉ của trạm đích.
Option (có độ dài thay đổi) sử dụng trong một số trờng hợp, nhng
thực tế chúng rất ít dùng. Option bao gồm bảo mật, chức năng định
tuyến đặc biệt
Padding (độ dài thay đổi): vùng đệm, đợc dùng để đảm bảo cho
phần header luôn kết thúc ở một mốc 32 bits
Data (độ dài thay đổi): vùng dữ liệu có độ dài là bội của 8 bits,
tối đa là 65535 bytes.
I.4. Phân mảnh và hợp nhất các gói IP
Các gói dữ liệu IP phải đợc nhúng trong khung dữ liệu ở tầng liên kết dữ liệu t-
ơng ứng, trớc khi chuyển tiếp trong mạng. Quá trình nhận một gói dữ liệu IP
diễn ra ngợc lại. Ví dụ, với mạng Ethernet ở tầng liên kết dữ liệu quá trình
chuyển một gói dữ liệu diễn ra nh sau. Khi gửi một gói dữ liệu IP cho mức
Ethernet, IP chuyển cho mức liên kết dữ liệu các thông số địa chỉ Ethernet
đích, kiểu khung Ethernet (chỉ dữ liệu mà Ethernet đang mang là của IP) và
cuối cùng là gói IP. Tầng liên kết số liệu đặt địa chỉ Ethernet nguồn là địa chỉ
kết nối mạng của mình và tính toán giá trị checksum. Trờng type chỉ ra kiểu
khung là 0x0800 đối với dữ liệu IP. Mức liên kết dữ liệu sẽ chuyển khung dữ
liệu theo thuật toán truy nhập Ethernet.
Một gói dữ liệu IP có độ dài tối đa 65536 byte, trong khi hầu hết các tầng liên
kết dữ liệu chỉ hỗ trợ các khung dữ liệu nhỏ hơn độ lớn tối đa của gói dữ liệu
IP nhiều lần (ví dụ độ dài lớn nhất của một khung dữ liệu Ethernet là 1500
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
byte). Vì vậy cần thiết phải có cơ chế phân mảnh khi phát và hợp nhất khi thu
đối với các gói dữ liệu IP.
Độ dài tối đa của một gói dữ liệu liên kết là MTU (Maximum Transmit Unit).
Khi cần chuyển một gói dữ liệu IP có độ dài lớn hơn MTU của một mạng cụ
thể, cần phải chia gói số liệu IP đó thành những gói IP nhỏ hơn để độ dài của
nó nhỏ hơn hoặc bằng MTU gọi chung là mảnh (fragment). Trong phần tiêu đề
của gói dữ liệu IP có thông tin về phân mảnh và xác định các mảnh có quan hệ
phụ thuộc để hợp thành sau này.
Ví dụ Ethernet chỉ hỗ trợ các khung có độ dài tối đa là 1500 byte. Nếu muốn
gửi một gói dữ liệu IP gồm 2000 byte qua Ethernet, phải chia thành hai gói
nhỏ hơn, mỗi gói không quá giới hạn MTU của Ethernet.
Original IP packet 1. fragment 2.fragment
IP dùng cờ MF (3 bit thấp của trờng Flags trong phần đầu của gói IP) và trờng
Flagment offset của gói IP (đã bị phân đoạn) để định danh gói IP đó là một
phân đoạn và vị trí của phân đoạn này trong gói IP gốc. Các gói cùng trong
chuỗi phân mảnh đều có trờng này giống nhau. Cờ MF bằng 1 nếu là gói đầu
của chuỗi phân mảnh và 0 nếu là gói cuối của gói đã đợc phân mảnh.
Quá trình hợp nhất diễn ra ngợc lại với quá trình phân mảnh. Khi IP nhận đợc
một gói phân mảnh, nó giữ phân mảnh đó trong vùng đệm, cho đến khi nhận
đợc hết các gói IP trong chuỗi phân mảnh có cùng trờng định danh. Khi phân
mảnh đầu tiên đợc nhận, IP khởi động một bộ đếm thời gian (giá trị ngầm định
là 15s). IP phải nhận hết các phân mảnh kế tiếp trớc khi đồng hồ tắt. Nếu
04 05 00 2000
1 1 1 1 0 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1980 byte
04 05 00 1500
1 1 1 1 1 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
1480 byte
04 05 00 520
1 1 1 1 0 0 0 0
05 06 checksum
128.82.24.12
192.12.2.5
Data
500 byte
Hình 16. Nguyên tắc phân mảnh gói dữ liệu
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
không IP phải huỷ tất cả các phân mảnh trong hàng đợi hiện thời có cùng tr-
ờng định danh.
Khi IP nhận đợc hết các phân mảnh, nó thực hiện hợp nhất các gói phân mảnh
thành các gói IP gốc và sau đó xử lý nó nh một gói IP bình thờng. IP thờng chỉ
thực hiện hợp nhất các gói tại hệ thống đích của gói.
I.5. Định tuyến IP
Có hai loại định tuyến:
Định tuyến trực tiếp: Định tuyến trực tiếp là việc xác định đờng nối giữa
hai trạm làm việc trong cùng một mạng vật lý.
Định tuyến không trực tiếp. Định tuyến không trực tiếp là việc xác định đ-
ờng nối giữa hai trạm làm việc không nằm trong cùng một mạng vật lý và
vì vậy, việc truyền tin giữa chúng phải đợc thực hiện thông qua các trạm
trung gian là các gateway.
Để kiểm tra xem trạm đích có nằm trên cùng mạng vật lý với trạm nguồn hay
không, ngời gửi phải tách lấy phần địa chỉ mạng trong phần địa chỉ IP. Nếu hai
địa chỉ này có địa chỉ mạng giống nhau thì datagram sẽ đợc truyền đi trực tiếp;
ngợc lại phải xác định một gateway, thông qua gateway này chuyển tiếp các
datagram.
Khi một trạm muốn gửi các gói dữ liệu đến một trạm khác thì nó phải đóng
gói datagram vào một khung (frame) và gửi các frame này đến gateway gần
nhất. Khi một frame đến một gateway, phần datagram đã đợc đóng gói sẽ đợc
tách ra và IP routing sẽ chọn gateway tiếp dọc theo đờng dẫn đến đích.
Datagram sau đó lại đợc đóng gói vào một frame khác và gửi đến mạng vật lý
để gửi đến gateway tiếp theo trên đờng truyền và tiếp tục nh thế cho đến khi
datagram đợc truyền đến trạm đích.
Chiến l ợc định tuyến : Trong thuật ngữ truyền thống của TCP/IP chỉ có hai
kiểu thiết bị, đó là các cổng truyền (gateway) và các trạm (host). Các cổng
truyền có vai trò gửi các gói dữ liệu, còn các trạm thì không. Tuy nhiên khi
một trạm đợc nối với nhiều mạng thì nó cũng có thể định hớng cho việc lu
chuyển các gói dữ liệu giữa các mạng và lúc này nó đóng vai trò hoàn toàn nh
một gateway.
Các trạm làm việc lu chuyển các gói dữ liệu xuyên suốt qua cả bốn lớp, trong
khi các cổng truyền chỉ chuyển các gói đến lớp Internet là nơi quyết định
tuyến đờng tiếp theo để chuyển tiếp các gói dữ liệu.
Các máy chỉ có thể truyền dữ liệu đến các máy khác nằm trên cùng một mạng
vật lý. Các gói từ A1 cần chuyển cho C1 sẽ đợc hớng đến gateway G1 và G2.
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
Trạm A1 đầu tiên sẽ truyền các gói đến gateway G1 thông qua mạng A. Sau
đó G1 truyền tiếp đến G2 thông qua mạng B và cuối cùng G2 sẽ truyền các gói
trực tiếp đến trạm C1, bởi vì chúng đợc nối trực tiếp với nhau thông qua mạng
C. Trạm A1 không hề biết đến các gateway nằm ở sau G1. A1 gửi các gói số
liệu cho các mạng B và C đến gateway cục bộ G1 và dựa vào gateway này để
định hớng tiếp cho các gói dữ liệu đi đến đích. Theo cách này thì trạm C1 trớc
tiên sẽ gửi các gói của mình đến cho G2 và G2 sẽ gửi đi tiếp cho các trạm ở
trên mạng A cũng nh ở trên mạng B.
Hình vẽ sau mô tả việc dùng các gateway để gửi các gói dữ liệu:
Việc phân mảnh các gói dữ liệu: Trong quá trình truyền dữ liệu, một gói dữ
liệu (datagram) có thể đợc truyền đi thông qua nhiều mạng khác nhau. Một
gói dữ liệu (datagram) nhận đợc từ một mạng nào đó có thể quá lớn để truyền
đi trong gói đơn ở trên một mạng khác, bởi mỗi loại cấu trúc mạng cho phép
một đơn vị truyền cực đại (Maximum Transmit Unit - MTU), khác nhau. Đây
chính là kích thớc lớn nhất của một gói mà chúng có thể truyền. Nếu nh một
gói dữ liệu nhận đợc từ một mạng nào đó mà lớn hơn MTU của một mạng
khác thì nó cần đợc phân mảnh ra thành các gói nhỏ hơn, gọi là fragment. Quá
trình này gọi là quá trình phân mảnh. Dạng của một fragment cũng giống nh
dạng của một gói dữ liệu thông thờng. Từ thứ hai trong phần header chứa các
thông tin để xác định mỗi fragment và cung cấp các thông tin để hợp nhất các
fragment này lại thành các gói nh ban đầu. Trờng identification dùng để xác
định fragment này là thuộc về gói dữ liệu nào.
Application
Transport
Internet
Network
Access
Internet
Network
Application
Transport
Internet
Network
Access
Internet
Network
Gateway Gateway
Network ANetwork BNetwork CN
Host A1H Host C1H
Hình 17. Định tuyến giữa hai hệ thống
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
I.6. Một số giao thức điều khiển
I.6.1. Giao thức ICMP
ICMP ((Internet Control Message Protocol) là một giao thức điều khiển của
mức IP, đợc dùng để trao đổi các thông tin điều khiển dòng số liệu, thông báo
lỗi và các thông tin trạng thái khác của bộ giao thức TCP/IP. Ví dụ:
- Điều khiển lu lợng dữ liệu (Flow control): khi các gói dữ liệu đến quá
nhanh, thiết bị đích hoặc thiết bị định tuyến ở giữa sẽ gửi một thông
điệp ICMP trở lại thiết bị gửi, yêu cầu thiết bị gửi tạm thời ngừng việc
gửi dữ liệu.
- Thông báo lỗi: trong trờng hợp địa chỉ đích không tới đợc thì hệ thống
sẽ gửi một thông báo lỗi "Destination Unreachable".
- Định hớng lại các tuyến đờng: một thiết bị định tuyến sẽ gửi một
thông điệp ICMP "định tuyến lại" (Redirect Router) để thông báo với
một trạm là nên dùng thiết bị định tuyến khác để tới thiết bị đích.
Thông điệp này có thể chỉ đợc dùng khi trạm nguồn ở trên cùng một
mạng với cả hai thiết bị định tuyến.
- Kiểm tra các trạm ở xa: một trạm có thể gửi một thông điệp ICMP
"Echo" để kiểm tra xem một trạm có hoạt động hay không.
Sau đây là mô tả một ứng dụng của giao thức ICMP thực hiện việc định tuyến
lại (Redirect):
Ví dụ: giả sử host gửi một gói dữ liệu IP tới Router R1. Router R1 thực hiện việc
quyết định tuyến vì R1 là router mặc định của host đó. R1 nhận gói dữ liệu và tìm
trong bảng định tuyến và nó tìm thấy một tuyến tới R2. Khi R1 gửi gói dữ liệu tới
R2 thì R1 phát hiện ra rằng nó đang gửi gói dữ liệu đó ra ngoài trên cùng một giao
diện mà gói dữ liệu đó đã đến (là giao diện mạng LAN mà cả host và hai Router
nối đến). Lúc này R1 sẽ gửi một thông báo ICMP Redirect Error tới host, thông
báo cho host nên gửi các gói dữ liệu tiếp theo đến R2 thì tốt hơn.
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
Host
R2
(3) ICMP Redirect
(2) IP datagram
R1
Final destination
(1) IP datagram
Host
Tác dụng của ICMP Redirect là để cho mọt host với nhận biết tối thiểu về định
tuyến xây dựng lên một bảng định tuyến tốt hơn theo thời gian. Host đó có thể bắt
đầu với một tuyến mặc định (có thể R1 hoặc R2 nh ví dụ trên) và bất kỳ lần nào
tuyến mặc định này đợc dùng với host đó đến R2 thì nó sẽ đợc Router mặc định
gửi thông báo Redirect để cho phép host đó cập nhật bảng định tuyến của nó một
cách phù hợp hơn. Khuôn dạng của thông điệp ICMP redirect nh sau:
Dạng thông điệp ICMP redirect
Có bốn loại thông báo ICMP redirect khác nhau với các giá trị mã (code)
nh bảng sau:
Code Description
0 Redirect cho mạng
1 Redirect cho host
2 Redirect cho loại dịch vụ (TOS) và mạng
3 Redirect cho loại dịch vụ và host
Các loại định hớng lại của gói dữ liệu ICMP
Redirect chỉ xảy ra khi cả hai Router R1 và R2 cùng nằm trên một mạng với
host nhận direct đó.
I.6.2. Giao thức ARP và giao thức RARP
Địa chỉ IP đợc dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI,
chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm đó trên một
mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring, ). Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể
liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau. Nh vậy vấn đề đặt ra là
phải thực hiện ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý (48 bits) của một
trạm. Giao thức ARP (Address Resolution Protocol) đã đợc xây dựng để chuyển
đổi từ địa chỉ IP sang địa chỉ vật lý khi cần thiết. Ngợc lại, giao thức RARP
(Reverse Address Resolution Protocol) đợc dùng để chuyển đổi địa chỉ vật lý sang
địa chỉ IP. Các giao thức ARP và RARP không phải là bộ phận của IP mà IP sẽ
dùng đến chúng khi cần.
0 7 8 15 16 31
type (5) Code(0-3) Checksum
Địa chỉ IP của Router mặc định
IP header (gồm option) và 8 bytes đầu của gói dữ liệu IP nguồn
phần mềm kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
của công nghệ thông tin. Trong khoảng 70% doanh nghiệp được khảo sát
chi dưới 5% cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm
cả chi phí phần cứng , phần mềm, bảo dưỡng hệ thống và đào tạo ứng
dụng công nghệ thông tin. Chỉ có khoảng 6% doanh nghiệp cho biết chi
trên 15% chi phí cho công nghệ thông tin. Không chỉ thấp về tỉ trọng mà
đầu tư của doanh nghiệp cho công nghệ thông tin còn chưa hợp lý. Chỉ
7,7% doanh nghiệp cho biết có dự án triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và thương mại điện tử và có phân bổ nguồn vốn riêng. Thực tế
hiện nay các doanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào phần cứng nhiều
hơn vào phần mềm. Đặt trong tương quan với thế giới thì đây là một điều
bất hợp lý và đòi hỏi phải có sự thay đổi trong tư duy quản lý cũng như
nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Thứ nhất là do nhận thức hạn chế của doanh nghiệp. Họ chưa nhìn thấy
những lợi ích của công nghệ thông tin mang lại cho doanh nghiệp của họ
vì bởi lẽ tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở các doanh nghiệp còn
rất sơ khai. Các phần mềm sử dụng phổ biến nhất là các phần mềm văn
phòng của Microsoft, sau đó là ứng dụng Internet cơ bản như lướt Web
hay thư điện tử. Theo điều tra gần đây của VCCI, tại 526 doanh nghiệp
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 98% doanh nghiệp trả lời có máy
tính nhưng hầu hết chỉ dùng ở cấp độ văn phòng như: soạn thảo văn bản,
gửi thư điện tử, chương trình Excel, cao hơn nữa sử dụng phần mềm quản
trị nguồn lực ERP; 65% doanh nghiệp có website nhưng không cập nhật
thông tin cho trang web; 85% doanh nghiệp có trang web không quan tâm
về an ninh, an toàn trên mạng. Mặt khác có một số doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp lớn thiếu động lực để áp dụng. Họ bảo thủ cho rằng
từ trước đến nay không ứng dụng công nghệ thông tin thì họ vẫn hoạt
động được.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên nhân thứ hai là do Nhà nước chưa có cơ chế chính sách
khuyến khích cụ thể để tạo điều kiện đưa nhanh tiến bộ khoa học-kỹ
thuật-công nghệ và sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp.
Chính sách của nhà nước về vấn đề này còn nhiều bất cập, chưa theo kịp
với nhu cầu của cuộc sống. Thứ nhất, chính sách ban hành chậm được thể
hiện rõ nhất trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, cụ thể là căn cứ pháp lý
của các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử vẫn chưa có. Người dân và
doanh nghiệp ở các nước trong khu vực đã được hưởng lợi từ việc cấp
văn bằng, chứng chỉ hay chỉ khai báo hải quan qua mạng, nhưng chúng ta
mới chỉ dừng lại ở những đề án. Bên cạnh đó, cơ chế đầu tư cho ứng
dụng CNTT còn nhiều bất cập.Thứ hai, những chính sách thúc đẩy tin
học hoá xã hội còn chung chung và được đưa ra như một sự lựa chọn
thêm. Nhà nước chưa có các định hướng cụ thể cho các doanh nghiệp như
là khi nào thì nên bắt đầu đầu tư vào công nghệ thông tin hay là đầu tư
như thế nào là đúng để không lãng phí mà lại đạt được kết quả tốt nhất,
để giúp cho các doanh nghiệp có những hướng đi cụ thể trong việc triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp. Nếu không
có những định hướng cụ thể đó thì chắc hẳn doanh nghiệp sẽ không khỏi
ngỡ ngàng khi bước chân vào thế giới rộng lớn của công nghệ thông tin.
Đó là nguyên nhân khiến họ rụt rè trong việc đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong quản lý hoạt động sản xuất. Theo điều tra của
ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin thì chỉ có 9% số doanh
nghiệp được hỏi tỏ ra hài lòng với chính sách hỗ trợ của nhà nước về
công nghệ thông tin.
Nguyên nhân thứ ba khiến cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
doanh nghiệp còn chậm trễ là cho các doanh nghiệp thiếu nguồn nhân lực
có năng lực và trình độ về công nghệ thông tin. Trong thực tế không phải
giám đốc doanh nghiệp nào cũng có trình độ về công nghệ thông tin và
quan tâm đúng mức tới công nghệ thông tin. Nếu giám đốc điều hành
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công việc bằng công nghệ thông tin thì tự khắc các thành viên trong
doanh nghiệp sẽ làm việc bằng công nghệ thông tin. Nhưng cũng phải
xem xét tới một thực tế là nhiều doanh nghiệp nhỏ còn chưa có cả máy
fax , giám đốc phải lo từng ngày để trả lương đúng hạn cho nhân viên thì
cũng khó nói tới việc ứng dụng công nghệ thông tin. Vấn đề đặt ra ở đây
là để khai thác hiệu quả hệ thống thông tin thì cần phải có những cán bộ
chuyên trách về hệ thống thông tin. Theo số liệu thống kê chưa chính xác
thì có tới 90% doanh nghiệp thiếu cán bộ phân tích dữ liệu. Các công ty
phần mềm khi bán sản phẩm thường phải kiêm luôn chức năng của nhà tư
vấn. Điều đó dẫn tới những khó khăn trong việc phối hợp giữa người bán
giải pháp và các doanh nghiệp có nhu cầu. Người mua không cụ thể hoá
được nhu cầu của mình còn người bán thì không có cơ sở chính xác để
tùy biến sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Do vậy mới
dẫn đến tình trạng “tiền mất mà tật vẫn mang”. Có những doanh nghiệp
bỏ ra một khoản tiền lớn để mua phần mềm ứng dụng nhưng phần mềm
không đáp ứng được tối đa các yêu cầu của doanh nghiệp hoặc là phần
mềm không thuận lợi cho người sử dụng. Và hậu quả là doanh nghiệp lại
phải bỏ tiền ra mua một phần mềm khác dù biết trước rằng hiệu quả sử
dụng là rất thấp. Theo số liệu thống kê của tập đoàn khảo sát thị trường
IDC thì mọi đối tượng người dùng phần mềm từ người quản lý đến các
nhân viên đều mới chỉ sử dụng được khoảng 15% tính năng của phần
mềm. Đó là một ví dụ điển hình của việc không có trình độ về tin học sẽ
dẫn đến những sự lãng phí không cần thiết và hiệu quả làm việc mang lại
không được là bao nhiêu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. 3) Những lợi ích mà công nghệ thông tin mang lại cho các doanh
nghiệp
Như chúng ta đã biết việc phát triển công nghệ thông tin mang lại cho
doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung những lợi ích to lớn.
Những doanh nghiệp nắm bắt được xu thế của thời cuộc đã nhanh chóng
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Và thực tế công nghệ thông tin đã chứng minh hiệu quả ưu việt
của mình. Trong những năm gần đây một ứng dụng to lớn nhất mà công
nghệ thông tin mang lại cho các doanh nghiệp đó là họ có thể tham gia
vào thương mại điện tử. Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay thì
thương mại điện tử là chiếc cầu nối quan trọng cho các doanh nghiệp Việt
Nam tiếp cận với thế giới. Các doanh nghiệp có thể quảng bá được hình
ảnh và thương hiệu của mình tới bạn bè năm châu, đưa hàng hoá của Việt
Nam tới tay hàng triệu người tiêu dùng trên khắp thế giới. Thương mại
điện đang phát triển với một tốc độ chóng mặt. Một số dịch vụ công liên
quan đến thương mại điện tử bắt đầu được triển khai. Việc bộ Tài chính
triển khai khai hải quan điện tử được coi là bước cải cách lớn trong khối
dịch vụ công,giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm cơ
hội phát sinh tiêu cực. Ngoài việc nâng cấp dịch vụ truyền visa điện tử
hàng dệt may sang Hoa Kỳ(ELVIS) bộ thương mại đã nâng cấp dịch vụ
tra cứu trực tuyến thông tin visa điện tử của các doanh nghiệp hàng dệt
may, giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh. Các webside
thương mại điện tử đựơc xây dựng và đi vào hoạt động. Tại Việt Nam,
theo điều tra sơ bộ của Bộ Thương mại, hiện có khoảng hơn 20 website
bán hàng và cung ứng dịch vụ, hơn mười sàn giao dịch trực tuyến dành
cho phương thức kinh doanh B2B (Business to Business). Thanh toán
điện tử bắt đầu được nghiên cứu triển khai tại các Ngân hàng Công
thương, Ngoại thương. Hình thức bán hàng trên mạng thông qua website
bắt đầu có tác dụng mặc dù còn nhiều hạn chế. Chẳng hạn ngành đường
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sắt Việt Nam triển khai đăng ký bán vé tàu Tết qua mạng. Một xã trồng
rau ở Nghệ An đã biết dùng Website để quảng bá cho sản phẩm của
mình. Các dịch vụ tải nhạc chuông, tải hình nền, dự đoán kết quả thi đấu
thể thao, bình chọn sự kiện qua điện thoại di động đã nhanh chóng thu
hút được khách hàng do chi phí thấp, đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu.
Dịch vụ trực tuyến phát triển, nổi bật nhất là trò chơi trực tuyến đã tạo
nên một lượng khách hàng đông đảo. Trò chơi trực tuyến là lĩnh vực kinh
doanh hứa hẹn tiềm năng doanh thu cao, trở thành mục tiêu của nhiều
doanh nghiệp. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng cho phát
triển thương mại điện tử.
2- Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam
Có thể nói trong số các phần mềm ứng dụng tại Việt Nam, phần mềm kế
toán là sản phẩm phổ dụng nhất. Hầu hết các doanh nghiệp khi bắt tay
vào ứng dụng tin học đều khởi đầu bằng việc sử dụng phần mềm kế toán.
Chưa có một thống kê đầy đủ nhưng ước tính ở Việt Nam hiện có hơn
130 nhà cung cấp phần mềm kế toán. Mỗi nhà cung cấp thường có từ một
đến vài sản phẩm phần mềm kế toán khác nhau phù hợp với nhu cầu và
quy mô của mỗi tổ chức, doanh nghiệp.
2.1. Ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam: con đường phía trước.
Ngay từ những năm 90 Chính phủ đã đề ra mục tiêu đưa ngành
công nghiệp phần mềm trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn và để
thực hiện mục tiêu đó, Chính phủ đã có một số chính sách khuyến khích
phát triển ngành công nghiệp này. Song trên thực tế cho đến nay kết quả
đạt được so với mục tiêu đề ra còn khá xa vời. Nhìn toàn cảnh bức tranh
của ngành công nghệ thông tin Việt Nam thì mảng sáng tập trung chủ yếu
ở kinh doanh thiết bị phần cứng, cung cấp giải pháp, thiết kế mạng còn
kinh doanh và thiết kế phần mềm lại rất khiêm tốn. Doanh thu phần mềm
của cả nước năm 2001 ước đạt 21 triệu USD. Tuy nhiên số doanh thu này
cũng chỉ chiếm khoảng từ 10-15% tổng doanh thu của hoạt động tin học.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhìn chung có thể đưa ra một đánh giá khái quát về ngành công
nghiệp phần mềm Việt Nam bằng hai chữ khiêm tốn. Khiêm tốn từ số
lượng doanh nghiệp, quy mô hoạt động, cho đến nguồn lực lao động,
phạm vi và thị trường kinh doanh Theo số liệu thống kê mới đây nhất
Việt Nam có hơn 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
thông tin có kinh doanh phần mềm và gần 100 tổ chức gồm các trung tâm
tin học, viện nghiên cứu có tham gia cung cấp phần mềm. Đa số các công
ty có kinh doanh phần mềm có tuổi đời rất trẻ, có 65,8% công ty được
thành lập từ năm 1996 trở lại đây. Chính vì vậy các công ty đó còn thiếu
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mới mẻ này. Không chỉ thiếu về kinh
nghiệm mà còn yếu cả về nguồn lực (vốn, con người). Có đến 86% trong
tổng số các công ty TNHH, công ty tư nhân hoặc công ty cổ phần. Công
ty liên doanh và 100% vốn nước ngoài chỉ chiếm 8,8%, thuộc sở hữu Nhà
nước còn ít hơn: 5,1%. Vì đa phần thuộc sở hữu tư nhân nên nguồn vốn
hoạt động còn nhiều hạn chế. Nguồn lực con người cũng đang là vấn đề
nan giải của các công ty phần mềm hiện nay. Lao động trong các công ty
phần mềm vừa ít, vừa thiếu kinh nghiệm. Trung bình một công ty chỉ có
khoảng 30 lao động, cá biệt có hai công ty có số nhân viên đông nhất là
công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) có 927 nhân viên, Công ty
đầu tư phát triển công nghệ (FPT) có 750 nhân viên.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia sản xuất phần mềm, các lập
trình viên Việt Nam còn thiếu về kinh nghiệm, yếu về kỹ năng lập trình
và kiến thức chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng phần mềm
và đặc biệt là yếu về trình độ tiếng Anh. Đa số nhân viên lập trình chỉ có
kinh nghiệm làm phần mềm từ 3 đến 5 năm. Trong khi đó để có các hợp
đồng gia công phần mềm có tính cạnh tranh cao, công ty phần mềm phải
có những lập trình viên có trên dưới 10 năm kinh nghiệm làm việc, có
khả năng viết dự án khả thi, giỏi về kỹ thuật để thuyết phục khách hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khi tham gia đấu thầu. Đây là một trong những trở ngại chính trong quá
trình phát triển công nghệ phần mềm Việt Nam. Chính vì vậy, hiện nay
nhiều doanh nghiệp phần mềm của ta mới chỉ giải được các bài toán đơn
giản, sản xuất những phần mềm phổ thông chứ chưa giải quyết được
những phần mềm phức tạp và chuyên dụng.
Số liệu từ cuộc khảo sát của Hội tin học TP.HCM cũng cho thấy,
các doanh nghiệp không hoàn toàn chuyên môn hoá phần mềm mà
thường kinh doanh cả phần cứng, cung cấp giải pháp, thiết kế mạng Vì
vậy hoạt động kinh doanh phần mềm trong nội bộ mỗi doanh nghiệp cũng
thường bị tranh chấp nguồn lực với các hoạt động khác. Bên cạnh đó, sự
tập trung sản xuất và cung ứng quá mức vào một số sản phẩm phần mềm
đã dẫn đến tình trạng trùng lặp trong sản xuất và cung cấp các sản phẩm
phần mềm giữa các doanh nghiệp, làm cho hiện tượng cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Hiện tại có khoảng 80 loại
sản phẩm phần mềm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau chủ
yếu là kế toán, xây dựng cơ bản, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn
thông, quản lý nhân sự, quản trị văn phòng Trong đó, các phần mềm kế
toán, quản lý công ty được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều ngành. Cụ
thể, có 83,3% số doanh nghiệp cung cấp phần mềm quản lý cho khách
hàng, 55,6% tham gia cung cấp phần mềm kế toán, 66,7% cung cấp sản
phẩm phần mềm quản trị văn phòng.
Tuy nhiên chất lượng sản phẩm phần mềm Việt Nam mới thực sự
là điều đáng nói tới. Tính tiện dụng và khả năng thích ứng với các điều
kiện sử dụng thực tế của các phần mềm trong nước còn nhiều hạn chế.
Khi sử dụng phần mềm phát sinh khá nhiều trục trặc, trong khi dịch vụ
sau bán hàng trong cung ứng phần mềm còn rất yếu cả về số lượng và
chất lượng. Phần lớn phần mềm là các sản phẩm nhỏ, lẻ, đơn giản chứ
chưa có các phần mềm hệ thống lớn với các giải pháp tổng thể. Trên thị
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trường phần mềm trong nước, chưa thực sự tồn tại một phần mềm nào đủ
sức cạnh tranh về cả chất lượng và dịch vụ khách hàng với các phần mềm
nhập khẩu. Hơn thế nữa, vấn đề vi phạm bản quyền ở Việt Nam được
thống kê là cao nhất thế giới. Điều này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự
phát triển của công nghiệp phần mềm.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, thị trường phần mềm hiện tại
của Việt Nam còn rất khiêm tốn nhưng trong tương lai gần với nhu cầu
tin học hoá ở mọi ngành, mọi nghề và trước sức ép cạnh tranh của nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính các
cấp sẽ phải tăng cường ứng dụng tin học vào hoạt động của mình. Trước
hết đó là các ngành viễn thông, hàng không, ngân hàng, tài chính, bảo
hiểm, dầu khí Hiện tại theo nghiên cứu của Hội Tin học TP.HCM thị
trường phần mềm và dịch vụ trong khu vực ứng dụng cho doanh nghiệp
đã chiếm 30,83%, cho khu vực quản lý Nhà nước chiếm 21,4%
2.2. Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán
Như chúng ta đã biết một trong số các phần mềm được sử dụng
nhiều nhất và chiếm thị phần lớn nhất trong ngành công nghiệp phần
mềm tại việt Nam là phần mềm kế toán. Các doanh nghiệp quy mô dù lớn
hay nhỏ đều lựa chọn cho mình một phần mềm kế toán . Với số liệu
thống kế không đầy đủ thì có khoảng 130 nhà cung cấp phần mềm kế
toán. Như vậy có thể thấy sự phong phú của các phần mềm kế toán.
Nhưng để có thể lựa chọn được cho mình một phần mềm kế toán phù hợp
với quy mô của doanh nghiệp sẽ không phải là vấn đề đơn giản. Hiện nay
trên thị trường ngoài các phần mềm kế toán do các công ty chuyên viết
phần mềm của Việt Nam viết thì còn có một số phần mềm kế toán có
nguồn gốc từ Mỹ như Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Accounting… Tuy nhiên phần mềm kế toán Việt Nam vẫn được lựa chọn
nhiều hơn các phần mềm nước ngoài.
Nguyên nhân đầu tiên phải nói đến là giá thành. Do tận dụng
nguồn nhân lực trong nước và áp dụng các chương trình ít phức tạp nên
giá thành của các phần mềm Việt nam thấp hơn phần mềm quôc tế rất
nhiều. Giá chỉ giao động từ vài trăm đến vài nghìn USD. Đây chính là ưu
điểm cạnh tranh lớn nhất giúp phần mềm kế toán Việt nam dành được thị
trường trong nước. Bên cạnh đấy do giá thành không cao nên các doanh
nghiệp có thể đặt hàng để có một phần mềm phù hợp nhất với hế thống
quản lý của doanh nghiệp.
Nguyên nhân thứ hai là giao diện.Phần mềm kế toán Việt Nam sản
xuất ra nhằm mục đích cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam là chính, vì
thế giao diện và tài liệu hướng dẫn sử dụng đều bằng tiếng Việt thuận lợi
cho việc khai thác thông tin và sử dụng. Các phần mềm chuyên nghiệp
sản xuất trong nước được xây dựng dựa trên hệ thống kế toán Việt Nam
nên hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Các thay đổi thường
xuyên của Bộ tài chính trong hệ thống tài khoản, hạch toán, hệ thống báo
cáo cũng được cập nhật nhanh hơn so với các phần mềm nước ngoài.
Nguyên nhân thứ ba là bảo trì. Công việc bảo hành, bảo trì nhanh
chóng, kịp thời. Do các chuyên viên viết phần mềm và các nhân viên
chuyển giao phần mềm đều là người Việt Nam và ở Việt Nam nên
khoảng cách địa lý không tạo ra chi phí lớn cho việc bảo hành, bảo trì.
Mặt khác, giá nhân công ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với các chi phí cho
người nước ngoài mỗi khi cần các chuyên viên kinh nghiệm nên việc bảo
hành, bảo trì cũng tốn chi phí ít hơn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Đề xuất trong việc lựa chọn
PHẦN MỀM KẾ TOÁN cho doanh nghiệp
1. Xác định các ràng buộc có liên quan tới tổ chức.
Tình hình tài chính của doang nghiệp.
Ngân sách dự chi cho việc khai thác.
Phân bố của trang thiết bị dang sử dụng.
Thời gian: Những quy định về thời điểm phải có báo cáo, quy định nội bộ
về thời điểm cập nhật dữ liệu, thực hiện các thông tin đầu ra, thời gian trả
lời thông tin khách hàng…
Nhân lực: trình độ hiểu biết về tin học của nhân viên của tổ chức.
2. Xác định các ràng buộc tin học.
Việc lựa chọn phần mềm kế toán mới phải khai thác được tối đa các trang
thiết bị sắn có để giảm thiểu chi phí do việc mua thiết bị mới.
Phần mềm kế toán mới phải tương thích với các phần mềm đang được sử
dụng để trang xung đột hệ thống, đảm bảo hệ thống chạy tốt.
Nguồn nhân lực của tổ chức phải có trình độ để sắn sàng cho việc khai
thác phần mềm.
3. Các giải pháp phần mềm kế toán cho doanh nghiệp
3.1 Phần mềm kế toán Bravo
BRAVO là một hệ thống các sản phẩm được thiết kế theo tư tưởng
hệ thống mở “sẵn sàng mở rộng và update cho tương lai”. Với các sản
phẩm phần mềm của BRAVO, tính mềm dẻo, linh hoạt không chỉ thể
hiện rõ bằng việc dễ dàng hiệu chỉnh phần mềm để đáp ứng nhu cầu hiện
tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu của sự phát triển
trong tương lai và những biến động khách quan của chính sách, chế độ kế
toán tài chính của nhà nước. Hệ thống chương trình được thiết kế mở còn
14
của công nghệ thông tin. Trong khoảng 70% doanh nghiệp được khảo sát
chi dưới 5% cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm
cả chi phí phần cứng , phần mềm, bảo dưỡng hệ thống và đào tạo ứng
dụng công nghệ thông tin. Chỉ có khoảng 6% doanh nghiệp cho biết chi
trên 15% chi phí cho công nghệ thông tin. Không chỉ thấp về tỉ trọng mà
đầu tư của doanh nghiệp cho công nghệ thông tin còn chưa hợp lý. Chỉ
7,7% doanh nghiệp cho biết có dự án triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và thương mại điện tử và có phân bổ nguồn vốn riêng. Thực tế
hiện nay các doanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào phần cứng nhiều
hơn vào phần mềm. Đặt trong tương quan với thế giới thì đây là một điều
bất hợp lý và đòi hỏi phải có sự thay đổi trong tư duy quản lý cũng như
nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Thứ nhất là do nhận thức hạn chế của doanh nghiệp. Họ chưa nhìn thấy
những lợi ích của công nghệ thông tin mang lại cho doanh nghiệp của họ
vì bởi lẽ tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở các doanh nghiệp còn
rất sơ khai. Các phần mềm sử dụng phổ biến nhất là các phần mềm văn
phòng của Microsoft, sau đó là ứng dụng Internet cơ bản như lướt Web
hay thư điện tử. Theo điều tra gần đây của VCCI, tại 526 doanh nghiệp
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 98% doanh nghiệp trả lời có máy
tính nhưng hầu hết chỉ dùng ở cấp độ văn phòng như: soạn thảo văn bản,
gửi thư điện tử, chương trình Excel, cao hơn nữa sử dụng phần mềm quản
trị nguồn lực ERP; 65% doanh nghiệp có website nhưng không cập nhật
thông tin cho trang web; 85% doanh nghiệp có trang web không quan tâm
về an ninh, an toàn trên mạng. Mặt khác có một số doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp lớn thiếu động lực để áp dụng. Họ bảo thủ cho rằng
từ trước đến nay không ứng dụng công nghệ thông tin thì họ vẫn hoạt
động được.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên nhân thứ hai là do Nhà nước chưa có cơ chế chính sách
khuyến khích cụ thể để tạo điều kiện đưa nhanh tiến bộ khoa học-kỹ
thuật-công nghệ và sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp.
Chính sách của nhà nước về vấn đề này còn nhiều bất cập, chưa theo kịp
với nhu cầu của cuộc sống. Thứ nhất, chính sách ban hành chậm được thể
hiện rõ nhất trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, cụ thể là căn cứ pháp lý
của các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử vẫn chưa có. Người dân và
doanh nghiệp ở các nước trong khu vực đã được hưởng lợi từ việc cấp
văn bằng, chứng chỉ hay chỉ khai báo hải quan qua mạng, nhưng chúng ta
mới chỉ dừng lại ở những đề án. Bên cạnh đó, cơ chế đầu tư cho ứng
dụng CNTT còn nhiều bất cập.Thứ hai, những chính sách thúc đẩy tin
học hoá xã hội còn chung chung và được đưa ra như một sự lựa chọn
thêm. Nhà nước chưa có các định hướng cụ thể cho các doanh nghiệp như
là khi nào thì nên bắt đầu đầu tư vào công nghệ thông tin hay là đầu tư
như thế nào là đúng để không lãng phí mà lại đạt được kết quả tốt nhất,
để giúp cho các doanh nghiệp có những hướng đi cụ thể trong việc triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp. Nếu không
có những định hướng cụ thể đó thì chắc hẳn doanh nghiệp sẽ không khỏi
ngỡ ngàng khi bước chân vào thế giới rộng lớn của công nghệ thông tin.
Đó là nguyên nhân khiến họ rụt rè trong việc đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong quản lý hoạt động sản xuất. Theo điều tra của
ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin thì chỉ có 9% số doanh
nghiệp được hỏi tỏ ra hài lòng với chính sách hỗ trợ của nhà nước về
công nghệ thông tin.
Nguyên nhân thứ ba khiến cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
doanh nghiệp còn chậm trễ là cho các doanh nghiệp thiếu nguồn nhân lực
có năng lực và trình độ về công nghệ thông tin. Trong thực tế không phải
giám đốc doanh nghiệp nào cũng có trình độ về công nghệ thông tin và
quan tâm đúng mức tới công nghệ thông tin. Nếu giám đốc điều hành
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công việc bằng công nghệ thông tin thì tự khắc các thành viên trong
doanh nghiệp sẽ làm việc bằng công nghệ thông tin. Nhưng cũng phải
xem xét tới một thực tế là nhiều doanh nghiệp nhỏ còn chưa có cả máy
fax , giám đốc phải lo từng ngày để trả lương đúng hạn cho nhân viên thì
cũng khó nói tới việc ứng dụng công nghệ thông tin. Vấn đề đặt ra ở đây
là để khai thác hiệu quả hệ thống thông tin thì cần phải có những cán bộ
chuyên trách về hệ thống thông tin. Theo số liệu thống kê chưa chính xác
thì có tới 90% doanh nghiệp thiếu cán bộ phân tích dữ liệu. Các công ty
phần mềm khi bán sản phẩm thường phải kiêm luôn chức năng của nhà tư
vấn. Điều đó dẫn tới những khó khăn trong việc phối hợp giữa người bán
giải pháp và các doanh nghiệp có nhu cầu. Người mua không cụ thể hoá
được nhu cầu của mình còn người bán thì không có cơ sở chính xác để
tùy biến sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Do vậy mới
dẫn đến tình trạng “tiền mất mà tật vẫn mang”. Có những doanh nghiệp
bỏ ra một khoản tiền lớn để mua phần mềm ứng dụng nhưng phần mềm
không đáp ứng được tối đa các yêu cầu của doanh nghiệp hoặc là phần
mềm không thuận lợi cho người sử dụng. Và hậu quả là doanh nghiệp lại
phải bỏ tiền ra mua một phần mềm khác dù biết trước rằng hiệu quả sử
dụng là rất thấp. Theo số liệu thống kê của tập đoàn khảo sát thị trường
IDC thì mọi đối tượng người dùng phần mềm từ người quản lý đến các
nhân viên đều mới chỉ sử dụng được khoảng 15% tính năng của phần
mềm. Đó là một ví dụ điển hình của việc không có trình độ về tin học sẽ
dẫn đến những sự lãng phí không cần thiết và hiệu quả làm việc mang lại
không được là bao nhiêu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. 3) Những lợi ích mà công nghệ thông tin mang lại cho các doanh
nghiệp
Như chúng ta đã biết việc phát triển công nghệ thông tin mang lại cho
doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung những lợi ích to lớn.
Những doanh nghiệp nắm bắt được xu thế của thời cuộc đã nhanh chóng
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Và thực tế công nghệ thông tin đã chứng minh hiệu quả ưu việt
của mình. Trong những năm gần đây một ứng dụng to lớn nhất mà công
nghệ thông tin mang lại cho các doanh nghiệp đó là họ có thể tham gia
vào thương mại điện tử. Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay thì
thương mại điện tử là chiếc cầu nối quan trọng cho các doanh nghiệp Việt
Nam tiếp cận với thế giới. Các doanh nghiệp có thể quảng bá được hình
ảnh và thương hiệu của mình tới bạn bè năm châu, đưa hàng hoá của Việt
Nam tới tay hàng triệu người tiêu dùng trên khắp thế giới. Thương mại
điện đang phát triển với một tốc độ chóng mặt. Một số dịch vụ công liên
quan đến thương mại điện tử bắt đầu được triển khai. Việc bộ Tài chính
triển khai khai hải quan điện tử được coi là bước cải cách lớn trong khối
dịch vụ công,giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm cơ
hội phát sinh tiêu cực. Ngoài việc nâng cấp dịch vụ truyền visa điện tử
hàng dệt may sang Hoa Kỳ(ELVIS) bộ thương mại đã nâng cấp dịch vụ
tra cứu trực tuyến thông tin visa điện tử của các doanh nghiệp hàng dệt
may, giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh. Các webside
thương mại điện tử đựơc xây dựng và đi vào hoạt động. Tại Việt Nam,
theo điều tra sơ bộ của Bộ Thương mại, hiện có khoảng hơn 20 website
bán hàng và cung ứng dịch vụ, hơn mười sàn giao dịch trực tuyến dành
cho phương thức kinh doanh B2B (Business to Business). Thanh toán
điện tử bắt đầu được nghiên cứu triển khai tại các Ngân hàng Công
thương, Ngoại thương. Hình thức bán hàng trên mạng thông qua website
bắt đầu có tác dụng mặc dù còn nhiều hạn chế. Chẳng hạn ngành đường
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sắt Việt Nam triển khai đăng ký bán vé tàu Tết qua mạng. Một xã trồng
rau ở Nghệ An đã biết dùng Website để quảng bá cho sản phẩm của
mình. Các dịch vụ tải nhạc chuông, tải hình nền, dự đoán kết quả thi đấu
thể thao, bình chọn sự kiện qua điện thoại di động đã nhanh chóng thu
hút được khách hàng do chi phí thấp, đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu.
Dịch vụ trực tuyến phát triển, nổi bật nhất là trò chơi trực tuyến đã tạo
nên một lượng khách hàng đông đảo. Trò chơi trực tuyến là lĩnh vực kinh
doanh hứa hẹn tiềm năng doanh thu cao, trở thành mục tiêu của nhiều
doanh nghiệp. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng cho phát
triển thương mại điện tử.
2- Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại Việt Nam
Có thể nói trong số các phần mềm ứng dụng tại Việt Nam, phần mềm kế
toán là sản phẩm phổ dụng nhất. Hầu hết các doanh nghiệp khi bắt tay
vào ứng dụng tin học đều khởi đầu bằng việc sử dụng phần mềm kế toán.
Chưa có một thống kê đầy đủ nhưng ước tính ở Việt Nam hiện có hơn
130 nhà cung cấp phần mềm kế toán. Mỗi nhà cung cấp thường có từ một
đến vài sản phẩm phần mềm kế toán khác nhau phù hợp với nhu cầu và
quy mô của mỗi tổ chức, doanh nghiệp.
2.1. Ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam: con đường phía trước.
Ngay từ những năm 90 Chính phủ đã đề ra mục tiêu đưa ngành
công nghiệp phần mềm trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn và để
thực hiện mục tiêu đó, Chính phủ đã có một số chính sách khuyến khích
phát triển ngành công nghiệp này. Song trên thực tế cho đến nay kết quả
đạt được so với mục tiêu đề ra còn khá xa vời. Nhìn toàn cảnh bức tranh
của ngành công nghệ thông tin Việt Nam thì mảng sáng tập trung chủ yếu
ở kinh doanh thiết bị phần cứng, cung cấp giải pháp, thiết kế mạng còn
kinh doanh và thiết kế phần mềm lại rất khiêm tốn. Doanh thu phần mềm
của cả nước năm 2001 ước đạt 21 triệu USD. Tuy nhiên số doanh thu này
cũng chỉ chiếm khoảng từ 10-15% tổng doanh thu của hoạt động tin học.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhìn chung có thể đưa ra một đánh giá khái quát về ngành công
nghiệp phần mềm Việt Nam bằng hai chữ khiêm tốn. Khiêm tốn từ số
lượng doanh nghiệp, quy mô hoạt động, cho đến nguồn lực lao động,
phạm vi và thị trường kinh doanh Theo số liệu thống kê mới đây nhất
Việt Nam có hơn 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ
thông tin có kinh doanh phần mềm và gần 100 tổ chức gồm các trung tâm
tin học, viện nghiên cứu có tham gia cung cấp phần mềm. Đa số các công
ty có kinh doanh phần mềm có tuổi đời rất trẻ, có 65,8% công ty được
thành lập từ năm 1996 trở lại đây. Chính vì vậy các công ty đó còn thiếu
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mới mẻ này. Không chỉ thiếu về kinh
nghiệm mà còn yếu cả về nguồn lực (vốn, con người). Có đến 86% trong
tổng số các công ty TNHH, công ty tư nhân hoặc công ty cổ phần. Công
ty liên doanh và 100% vốn nước ngoài chỉ chiếm 8,8%, thuộc sở hữu Nhà
nước còn ít hơn: 5,1%. Vì đa phần thuộc sở hữu tư nhân nên nguồn vốn
hoạt động còn nhiều hạn chế. Nguồn lực con người cũng đang là vấn đề
nan giải của các công ty phần mềm hiện nay. Lao động trong các công ty
phần mềm vừa ít, vừa thiếu kinh nghiệm. Trung bình một công ty chỉ có
khoảng 30 lao động, cá biệt có hai công ty có số nhân viên đông nhất là
công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) có 927 nhân viên, Công ty
đầu tư phát triển công nghệ (FPT) có 750 nhân viên.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia sản xuất phần mềm, các lập
trình viên Việt Nam còn thiếu về kinh nghiệm, yếu về kỹ năng lập trình
và kiến thức chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng phần mềm
và đặc biệt là yếu về trình độ tiếng Anh. Đa số nhân viên lập trình chỉ có
kinh nghiệm làm phần mềm từ 3 đến 5 năm. Trong khi đó để có các hợp
đồng gia công phần mềm có tính cạnh tranh cao, công ty phần mềm phải
có những lập trình viên có trên dưới 10 năm kinh nghiệm làm việc, có
khả năng viết dự án khả thi, giỏi về kỹ thuật để thuyết phục khách hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khi tham gia đấu thầu. Đây là một trong những trở ngại chính trong quá
trình phát triển công nghệ phần mềm Việt Nam. Chính vì vậy, hiện nay
nhiều doanh nghiệp phần mềm của ta mới chỉ giải được các bài toán đơn
giản, sản xuất những phần mềm phổ thông chứ chưa giải quyết được
những phần mềm phức tạp và chuyên dụng.
Số liệu từ cuộc khảo sát của Hội tin học TP.HCM cũng cho thấy,
các doanh nghiệp không hoàn toàn chuyên môn hoá phần mềm mà
thường kinh doanh cả phần cứng, cung cấp giải pháp, thiết kế mạng Vì
vậy hoạt động kinh doanh phần mềm trong nội bộ mỗi doanh nghiệp cũng
thường bị tranh chấp nguồn lực với các hoạt động khác. Bên cạnh đó, sự
tập trung sản xuất và cung ứng quá mức vào một số sản phẩm phần mềm
đã dẫn đến tình trạng trùng lặp trong sản xuất và cung cấp các sản phẩm
phần mềm giữa các doanh nghiệp, làm cho hiện tượng cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Hiện tại có khoảng 80 loại
sản phẩm phần mềm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau chủ
yếu là kế toán, xây dựng cơ bản, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn
thông, quản lý nhân sự, quản trị văn phòng Trong đó, các phần mềm kế
toán, quản lý công ty được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều ngành. Cụ
thể, có 83,3% số doanh nghiệp cung cấp phần mềm quản lý cho khách
hàng, 55,6% tham gia cung cấp phần mềm kế toán, 66,7% cung cấp sản
phẩm phần mềm quản trị văn phòng.
Tuy nhiên chất lượng sản phẩm phần mềm Việt Nam mới thực sự
là điều đáng nói tới. Tính tiện dụng và khả năng thích ứng với các điều
kiện sử dụng thực tế của các phần mềm trong nước còn nhiều hạn chế.
Khi sử dụng phần mềm phát sinh khá nhiều trục trặc, trong khi dịch vụ
sau bán hàng trong cung ứng phần mềm còn rất yếu cả về số lượng và
chất lượng. Phần lớn phần mềm là các sản phẩm nhỏ, lẻ, đơn giản chứ
chưa có các phần mềm hệ thống lớn với các giải pháp tổng thể. Trên thị
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trường phần mềm trong nước, chưa thực sự tồn tại một phần mềm nào đủ
sức cạnh tranh về cả chất lượng và dịch vụ khách hàng với các phần mềm
nhập khẩu. Hơn thế nữa, vấn đề vi phạm bản quyền ở Việt Nam được
thống kê là cao nhất thế giới. Điều này cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự
phát triển của công nghiệp phần mềm.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, thị trường phần mềm hiện tại
của Việt Nam còn rất khiêm tốn nhưng trong tương lai gần với nhu cầu
tin học hoá ở mọi ngành, mọi nghề và trước sức ép cạnh tranh của nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính các
cấp sẽ phải tăng cường ứng dụng tin học vào hoạt động của mình. Trước
hết đó là các ngành viễn thông, hàng không, ngân hàng, tài chính, bảo
hiểm, dầu khí Hiện tại theo nghiên cứu của Hội Tin học TP.HCM thị
trường phần mềm và dịch vụ trong khu vực ứng dụng cho doanh nghiệp
đã chiếm 30,83%, cho khu vực quản lý Nhà nước chiếm 21,4%
2.2. Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán
Như chúng ta đã biết một trong số các phần mềm được sử dụng
nhiều nhất và chiếm thị phần lớn nhất trong ngành công nghiệp phần
mềm tại việt Nam là phần mềm kế toán. Các doanh nghiệp quy mô dù lớn
hay nhỏ đều lựa chọn cho mình một phần mềm kế toán . Với số liệu
thống kế không đầy đủ thì có khoảng 130 nhà cung cấp phần mềm kế
toán. Như vậy có thể thấy sự phong phú của các phần mềm kế toán.
Nhưng để có thể lựa chọn được cho mình một phần mềm kế toán phù hợp
với quy mô của doanh nghiệp sẽ không phải là vấn đề đơn giản. Hiện nay
trên thị trường ngoài các phần mềm kế toán do các công ty chuyên viết
phần mềm của Việt Nam viết thì còn có một số phần mềm kế toán có
nguồn gốc từ Mỹ như Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Accounting… Tuy nhiên phần mềm kế toán Việt Nam vẫn được lựa chọn
nhiều hơn các phần mềm nước ngoài.
Nguyên nhân đầu tiên phải nói đến là giá thành. Do tận dụng
nguồn nhân lực trong nước và áp dụng các chương trình ít phức tạp nên
giá thành của các phần mềm Việt nam thấp hơn phần mềm quôc tế rất
nhiều. Giá chỉ giao động từ vài trăm đến vài nghìn USD. Đây chính là ưu
điểm cạnh tranh lớn nhất giúp phần mềm kế toán Việt nam dành được thị
trường trong nước. Bên cạnh đấy do giá thành không cao nên các doanh
nghiệp có thể đặt hàng để có một phần mềm phù hợp nhất với hế thống
quản lý của doanh nghiệp.
Nguyên nhân thứ hai là giao diện.Phần mềm kế toán Việt Nam sản
xuất ra nhằm mục đích cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam là chính, vì
thế giao diện và tài liệu hướng dẫn sử dụng đều bằng tiếng Việt thuận lợi
cho việc khai thác thông tin và sử dụng. Các phần mềm chuyên nghiệp
sản xuất trong nước được xây dựng dựa trên hệ thống kế toán Việt Nam
nên hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Các thay đổi thường
xuyên của Bộ tài chính trong hệ thống tài khoản, hạch toán, hệ thống báo
cáo cũng được cập nhật nhanh hơn so với các phần mềm nước ngoài.
Nguyên nhân thứ ba là bảo trì. Công việc bảo hành, bảo trì nhanh
chóng, kịp thời. Do các chuyên viên viết phần mềm và các nhân viên
chuyển giao phần mềm đều là người Việt Nam và ở Việt Nam nên
khoảng cách địa lý không tạo ra chi phí lớn cho việc bảo hành, bảo trì.
Mặt khác, giá nhân công ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với các chi phí cho
người nước ngoài mỗi khi cần các chuyên viên kinh nghiệm nên việc bảo
hành, bảo trì cũng tốn chi phí ít hơn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Đề xuất trong việc lựa chọn
PHẦN MỀM KẾ TOÁN cho doanh nghiệp
1. Xác định các ràng buộc có liên quan tới tổ chức.
Tình hình tài chính của doang nghiệp.
Ngân sách dự chi cho việc khai thác.
Phân bố của trang thiết bị dang sử dụng.
Thời gian: Những quy định về thời điểm phải có báo cáo, quy định nội bộ
về thời điểm cập nhật dữ liệu, thực hiện các thông tin đầu ra, thời gian trả
lời thông tin khách hàng…
Nhân lực: trình độ hiểu biết về tin học của nhân viên của tổ chức.
2. Xác định các ràng buộc tin học.
Việc lựa chọn phần mềm kế toán mới phải khai thác được tối đa các trang
thiết bị sắn có để giảm thiểu chi phí do việc mua thiết bị mới.
Phần mềm kế toán mới phải tương thích với các phần mềm đang được sử
dụng để trang xung đột hệ thống, đảm bảo hệ thống chạy tốt.
Nguồn nhân lực của tổ chức phải có trình độ để sắn sàng cho việc khai
thác phần mềm.
3. Các giải pháp phần mềm kế toán cho doanh nghiệp
3.1 Phần mềm kế toán Bravo
BRAVO là một hệ thống các sản phẩm được thiết kế theo tư tưởng
hệ thống mở “sẵn sàng mở rộng và update cho tương lai”. Với các sản
phẩm phần mềm của BRAVO, tính mềm dẻo, linh hoạt không chỉ thể
hiện rõ bằng việc dễ dàng hiệu chỉnh phần mềm để đáp ứng nhu cầu hiện
tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu của sự phát triển
trong tương lai và những biến động khách quan của chính sách, chế độ kế
toán tài chính của nhà nước. Hệ thống chương trình được thiết kế mở còn
14
Thứ Hai, 6 tháng 1, 2014
14 bai toan hinh hoc phang trong de thi hoc sinh gioi quoc gia tu 2000 den 2010
trang 5
Ghi chú : Cho hai đường thẳng ∆
1
và ∆
2
cắt nhau. Xét hai vectơ
u
và
v
.
Hình chiếu vuông góc của
u
trên ∆
1
và ∆
2
lần lượt bằng
a
và
b
Hình chiếu vuông góc của
v
trên ∆
1
và ∆
2
cũng lần lượt bằng
a
và
b
Giả sử ∆
1
và ∆
2
cắt nhau tại O. Đặt
u OM
=
,
v ON
=
.
Gọi M
1
, M
2
lần lượt là hình chiếu của M trên ∆
1
và ∆
2
thì
1
a OM
=
và
2
b OM
=
Gọi N
1
, N
2
lần lượt là hình chiếu của N trên ∆
1
và ∆
2
thì
1
a ON
=
và
2
b ON
=
Vì
u
và
v
có cùng điểm gốc O, có cùng hình chiếu trên ∆
1
là
a
nên N nằm trên đường thẳng MM
1
.
Tương tự
u
và
v
có cùng hình chiếu trên ∆
2
là
b
nên N nằm trên đường thẳng MM
2
. Suy ra N ≡ M hay
u
=
v
.
∆
1
∆
2
O
M
1
N
M
M
2
N
1
N
2
u
v
www.VNMATH.com
trang 6
Bài 5. (Bảng B - năm 2004)
Trong mặt phẳng, cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) và có trực tâm H. Trên cung BC
không chứa điểm A của đường tròn (O), lấy điểm P sao cho P không trùng với B và C. Lấy điểm D sao
cho
AD PC
=
và gọi K là trực tâm của tam giác ACD. Gọi E và F tương ứng là hình chiếu vuông góc
của K trên các đường thẳng BC và AB. Chứng minh rằng đường thẳng EF đi qua trung điểm của HK.
Giải
Từ
AD PC
=
⇒ APCD là hình bình hành ⇒
APC ADC
= ⇒
0
APC AKC 180
+ = ⇒ K ∈ (ABC)
Gọi N = AH ∩ EF, M = AH ∩ (ABC) với M ≠ A.
Vì MN và KE cùng vuông góc với BC nên MN // KE.
Vì
0
KEB KFB 90
= = nên tứ giác KFBE nội tiếp ⇒
NEK ABK NMK
= = ⇒ MEKN là tứ giác nội tiếp ⇒
tứ giác MEKN là hình thang cân ⇒ HE // NK ⇒ HEKN là hình bình hành ⇒ EF đi qua trung điểm I
của HK.
Ghi chú : EF là đường thẳng Simson
A
B
C
M
N
H
E
D
K
P
K
1
I
F
www.VNMATH.com
trang 7
Bài 6. (Bảng B - năm 2005)
Trong mặt phẳng, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I. Gọi M, N và P lần lượt là tâm đường
tròn bàng tiếp gócA, đường tròn bàng tiếp gócB và đường tròn bàng tiếp gócC của tam giác đó. Gọi O
1
, O
2
, O
3
tương ứng là tâm của các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN). Chứng minh rằng :
1) Các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN) có bán kính bằng nhau.
2) Các đường thẳng MO
1
, NO
2
, PO
3
cắt nhau tại một điểm.
Giải
1) Vì phân giác trong và phân giác ngoài xuất phát từ cùng một đỉnh của tam giác vuông góc nhau nên
suy ra I là trực tâm tam giác MNP.
Do đó các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN) đối xứng với đường tròn (MNP) tương ứng qua các
đường thẳng NP, PM, MN. Vì vậy bán kính của các đường tròn đó bằng nhau.
Ghi chú
: Có thể áp dụng định lý hàm sin để chứng minh bán kính các đường tròn (INP), (IPM), (IMN)
và (MNP) bằng nhau.
2) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác (MNP) thì O
1
, O
2
, O
3
đối xứng với O tương ứng qua
các đường thẳng PN, PM, MN.
Từ đó suy ra trung điểm M
1
của OO
1
cũng là trung điểm của NP. Lập luận tương tự cho M
2
và M
3
.
Do đó:
1 2 1 2
O O 2M M NM
= =
và
1 3 1 3
O O 2M M PM
= =
. Suy ra : O
1
NMO
2
và O
1
PMO
3
là các hình
bình hành.
Dùng tính chất hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường để suy ra MO
1
,
NO
2
, PO
3
cắt nhau tại một điểm.
A
B
C
M
N
P
I
O
M
2
M
3
M
1
O
3
O
2
O
1
www.VNMATH.com
trang 8
Bài 7. (Bảng B - năm 2006)
Cho hình thang cân ABCD có CD là đáy lớn. Xét một điểm M di động trên đường thẳng CD sao
cho M không trùng với C và với D. Gọi N là giao điểm thứ hai khác M của đường tròn (BCM) và
(DAM). Chứng minh rằng :
1) Điểm N di động trên một đường tròn cố định ;
2) Đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.
Giải
1) Nếu M nằm trên cạnh CD thì M và N ở cùng phía đối với đường thẳng AB.
Từ các tứ giác nội tiếp ANMD và BNMC, ta có :
ANB 2 (ANM BNM) C D= π − + = +
Nếu M nằm ngoài cạnh CD thì M và N ở khác phía đối với đường thẳng AB.
Từ các tứ giác nội tiếp ANMD và BNMC, ta có :
ANB (C D)
= π − +
Vậy N thuộc đường tròn cố định đi qua A và B.
2) Gọi P = AD ∩ BC thì P cố định và PA.PD = PB.PC, suy ra P thuộc trục đẳng phương của 2 đường
tròn (BCM) và (DAM) ⇒ P ∈ MN.
A
B
C
D
M
N
P
A
B
C
D
M
N
P
www.VNMATH.com
trang 9
Bài 8. (Bảng B - năm 2006)
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O và có BC > AB > AC. Đường thẳng OA cắt
đường thẳng BC tại điểm A
1
; đường thẳng OB cắt đường thẳng CA tại điểm B
2
. Gọi B
1
, C
1
, C
2
và A
2
tương ứng là tâm các đường tròn (AA
1
B), (AA
1
C), (BB
2
C) và (BB
2
A). Chứng minh rằng :
1) Tam giác A
1
B
1
C
1
đồng dạng với tam giác A
2
B
2
C
2
;
2) Tam giác A
1
B
1
C
1
bằng với tam giác A
2
B
2
C
2
khi và chỉ khi góc C của tam giác ABC bằng 60
0
.
Giải
1) Ta có :
0 0
1 1
AA B A AC C 90 AB'C C 90 B C= + = − + = − +
Theo định lý hàm sin trong tam giác AA
1
B thì :
1
1 1
AB
2sin AA B 2cos(C B)
A B
= = −
Tương tự :
1 1 1
1 1
AC
2sin AA C 2sin( AA B) 2sin AA B 2cos(C B)
A C
= = π − = = −
Suy ra :
1 1 1 1
AB AC
A B A C
= .
Mặt khác :
0 0
1 1 1 1 1 1 1
B A C B A A C A A (90 B) (90 C) A= + = − + − =
Suy ra : ∆A
1
B
1
C
1
∼ ∆ABC theo tỉ số 2cos(C – B)
Tương tự : ∆A
2
B
2
C
2
∼ ∆ABC theo tỉ số 2cos(A – C)
Do đó : ∆A
1
B
1
C
1
∼ ∆A
2
B
2
C
2
.
2) ∆A
1
B
1
C
1
= ∆A
2
B
2
C
2
⇔ cos(C – B) = cos(A – C) ⇔
0
C 60
= .
A
B
C
O
A
1
B
2
B
1
C
1
•
•
•
•
•
C
2
A
2=
A
B
C
O
A
1
B
2
B
1
C
1
•
•
•
•
C
2
A
2=
•
B’
www.VNMATH.com
trang 10
Bài 9. (Năm 2007)
Cho tam giác ABC có hai đỉnh B, C cố định và đỉnh A thay đổi. Gọi H, G lần lượt là trực tâm và
trọng tâm của tam giác ABC. Tìm quỹ tích điểm A, biết rằng trung điểm K của HG thuộc đường thẳng
BC.
Giải
Chọn hệ trục Oxy với O là trung điểm BC và trục Ox là đường thẳng BC (hình vẽ)
Đặt BC = 2a > 0 thì B(-a ; 0), C(a ; 0). Giả sử A(x
0
; y
0
) với y
0
≠ 0.
Từ đó tìm được
2 2
0
0
0
a x
H x ;
y
−
;
0 0
x y
G ;
3 3
. Suy ra :
2 2 2
0 0 0
0
2x 3a 3x y
K ;
3 6y
− +
K thuộc đường thẳng BC ⇔
2 2
2 2 2
0 0
0 0
2 2
x y
3a 3x y 0 1
a 3a
− + = ⇔ − =
với y
0
≠ 0.
Vậy quỹ tích các điểm A là hypebol
2 2
2 2
x y
1
a 3a
− =
trừ đi hai điểm B, C.
A
B
C
G
H
K
y
O
x
www.VNMATH.com
trang 11
Bài 10. (Năm
2007)
Cho hình thang ABCD có đáy lớn BC và nội tiếp đường tròn (O) tâm O. Gọi P là một điểm thay
đổi trên đường thẳng BC và nằm ngoài đoạn BC sao cho PA không là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Đường tròn đường kính PD cắt (O) tại E (E ≠ D). Gọi M là giao điểm của BC với DE, N là giao điểm
khác A của PA với (O). Chứng minh đường thẳng MN đi qua một điểm cố định.
Giải
Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua tâm O. Ta chứng minh N, M, A’ thẳng hàng, từ đó suy ra MN đi
q
ua A’ cố định.
Thật vậy, ta có DE là trục đẳng phương của đường tròn (O) và đường tròn (γ
1
) đường kính PD.
Vì
PNA' 90= °
nên NA’ là trục đẳng phương của đường tròn (O) và đường tròn (γ
2
) đường kính PA’.
Giả sử DA’ cắt BC tại F, do
ADA' 90= °
⇒
PFA' 90= °
nên BC là trục đẳng phương của (γ
1
) và (γ
2
).
Vì các trục đẳng phương đồng quy tại tâm đẳng phương, suy ra DE, BC và NA’ đồng quy tại điểm M.
Vậy M, N, A’ thẳng hàng.
O
F
N
M
E
P
D
C
A
B
•
A’
(
γ
2
)
(
γ
1
)
(O)
www.VNMATH.com
trang 12
Bài 11. (Năm
2008)
Cho tam giác ABC. Gọi E là trung điểm của cạnh AB.Trên tia EC lấy điểm M sao cho
BME ECA
= . Kí hiệu α là số đo của góc
BEC
, hãy tính tỉ số
MC
AB
theo α.
Giải
Cách 1
Nếu α = 90
0
thì M ≡ C ⇒
MC
0 cos
AB
= = α
Nếu α ≠ 90
0
. Chọn hệ toạ độ Oxy với A(-a ; 0), B(a, 0) với a >0.
Đặt k = tanα ≠
0, thì phương trình đường thẳng CE là y = kx.
Giả sử C(c ; kc), M(m ; km) với c > 0 và m > 0.
Khi đó MC
2
= (c – m)
2
+ (kc – km)
2
= (1 + k
2
)( c – m)
2
Ta có :
MB (a m; km)
= − −
MO ( m; km)
= − −
CA ( a c; kc)
= − − −
CO ( c; kc)
= − −
Từ
BME ECA
= ⇒
cos(MB,MO) cos(CA,CO)
=
⇒
MB.MO CA.CO
MB.MO CA.CO
=
⇒
2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
m(m a) k m c(c a) k c
(a m) k m m k m c k c (a c) k c
− + + +
=
− + + + + +
⇒
2 2
2 2 2 2 2 2
m a k m c a k c
(a m) k m (a c) k c
− + + +
=
− + + +
(*).
Đặt h = 1 + k
2
với h > 1 thì : (*) ⇒
2 2 2 2
hm a hc a
a 2am hm a 2ac hc
− +
=
− + + +
⇒
2 2 2 2 2 2
(hm a) (a 2ac hc ) (hc a) (a 2am hm )
− + + = + − +
Khai triển và thu gọn, ta được :
2
2a 2a
m c
h
1 k
− = =
+
.
A(-a ; 0)
B(a ; 0)
C(c ; kc)
M(m ; km)
y
E
≡
O
x
α
β
β
www.VNMATH.com
Ghi chú : Cho hai đường thẳng ∆
1
và ∆
2
cắt nhau. Xét hai vectơ
u
và
v
.
Hình chiếu vuông góc của
u
trên ∆
1
và ∆
2
lần lượt bằng
a
và
b
Hình chiếu vuông góc của
v
trên ∆
1
và ∆
2
cũng lần lượt bằng
a
và
b
Giả sử ∆
1
và ∆
2
cắt nhau tại O. Đặt
u OM
=
,
v ON
=
.
Gọi M
1
, M
2
lần lượt là hình chiếu của M trên ∆
1
và ∆
2
thì
1
a OM
=
và
2
b OM
=
Gọi N
1
, N
2
lần lượt là hình chiếu của N trên ∆
1
và ∆
2
thì
1
a ON
=
và
2
b ON
=
Vì
u
và
v
có cùng điểm gốc O, có cùng hình chiếu trên ∆
1
là
a
nên N nằm trên đường thẳng MM
1
.
Tương tự
u
và
v
có cùng hình chiếu trên ∆
2
là
b
nên N nằm trên đường thẳng MM
2
. Suy ra N ≡ M hay
u
=
v
.
∆
1
∆
2
O
M
1
N
M
M
2
N
1
N
2
u
v
www.VNMATH.com
trang 6
Bài 5. (Bảng B - năm 2004)
Trong mặt phẳng, cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) và có trực tâm H. Trên cung BC
không chứa điểm A của đường tròn (O), lấy điểm P sao cho P không trùng với B và C. Lấy điểm D sao
cho
AD PC
=
và gọi K là trực tâm của tam giác ACD. Gọi E và F tương ứng là hình chiếu vuông góc
của K trên các đường thẳng BC và AB. Chứng minh rằng đường thẳng EF đi qua trung điểm của HK.
Giải
Từ
AD PC
=
⇒ APCD là hình bình hành ⇒
APC ADC
= ⇒
0
APC AKC 180
+ = ⇒ K ∈ (ABC)
Gọi N = AH ∩ EF, M = AH ∩ (ABC) với M ≠ A.
Vì MN và KE cùng vuông góc với BC nên MN // KE.
Vì
0
KEB KFB 90
= = nên tứ giác KFBE nội tiếp ⇒
NEK ABK NMK
= = ⇒ MEKN là tứ giác nội tiếp ⇒
tứ giác MEKN là hình thang cân ⇒ HE // NK ⇒ HEKN là hình bình hành ⇒ EF đi qua trung điểm I
của HK.
Ghi chú : EF là đường thẳng Simson
A
B
C
M
N
H
E
D
K
P
K
1
I
F
www.VNMATH.com
trang 7
Bài 6. (Bảng B - năm 2005)
Trong mặt phẳng, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I. Gọi M, N và P lần lượt là tâm đường
tròn bàng tiếp gócA, đường tròn bàng tiếp gócB và đường tròn bàng tiếp gócC của tam giác đó. Gọi O
1
, O
2
, O
3
tương ứng là tâm của các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN). Chứng minh rằng :
1) Các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN) có bán kính bằng nhau.
2) Các đường thẳng MO
1
, NO
2
, PO
3
cắt nhau tại một điểm.
Giải
1) Vì phân giác trong và phân giác ngoài xuất phát từ cùng một đỉnh của tam giác vuông góc nhau nên
suy ra I là trực tâm tam giác MNP.
Do đó các đường tròn (INP), (IPM) và (IMN) đối xứng với đường tròn (MNP) tương ứng qua các
đường thẳng NP, PM, MN. Vì vậy bán kính của các đường tròn đó bằng nhau.
Ghi chú
: Có thể áp dụng định lý hàm sin để chứng minh bán kính các đường tròn (INP), (IPM), (IMN)
và (MNP) bằng nhau.
2) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác (MNP) thì O
1
, O
2
, O
3
đối xứng với O tương ứng qua
các đường thẳng PN, PM, MN.
Từ đó suy ra trung điểm M
1
của OO
1
cũng là trung điểm của NP. Lập luận tương tự cho M
2
và M
3
.
Do đó:
1 2 1 2
O O 2M M NM
= =
và
1 3 1 3
O O 2M M PM
= =
. Suy ra : O
1
NMO
2
và O
1
PMO
3
là các hình
bình hành.
Dùng tính chất hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường để suy ra MO
1
,
NO
2
, PO
3
cắt nhau tại một điểm.
A
B
C
M
N
P
I
O
M
2
M
3
M
1
O
3
O
2
O
1
www.VNMATH.com
trang 8
Bài 7. (Bảng B - năm 2006)
Cho hình thang cân ABCD có CD là đáy lớn. Xét một điểm M di động trên đường thẳng CD sao
cho M không trùng với C và với D. Gọi N là giao điểm thứ hai khác M của đường tròn (BCM) và
(DAM). Chứng minh rằng :
1) Điểm N di động trên một đường tròn cố định ;
2) Đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.
Giải
1) Nếu M nằm trên cạnh CD thì M và N ở cùng phía đối với đường thẳng AB.
Từ các tứ giác nội tiếp ANMD và BNMC, ta có :
ANB 2 (ANM BNM) C D= π − + = +
Nếu M nằm ngoài cạnh CD thì M và N ở khác phía đối với đường thẳng AB.
Từ các tứ giác nội tiếp ANMD và BNMC, ta có :
ANB (C D)
= π − +
Vậy N thuộc đường tròn cố định đi qua A và B.
2) Gọi P = AD ∩ BC thì P cố định và PA.PD = PB.PC, suy ra P thuộc trục đẳng phương của 2 đường
tròn (BCM) và (DAM) ⇒ P ∈ MN.
A
B
C
D
M
N
P
A
B
C
D
M
N
P
www.VNMATH.com
trang 9
Bài 8. (Bảng B - năm 2006)
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O và có BC > AB > AC. Đường thẳng OA cắt
đường thẳng BC tại điểm A
1
; đường thẳng OB cắt đường thẳng CA tại điểm B
2
. Gọi B
1
, C
1
, C
2
và A
2
tương ứng là tâm các đường tròn (AA
1
B), (AA
1
C), (BB
2
C) và (BB
2
A). Chứng minh rằng :
1) Tam giác A
1
B
1
C
1
đồng dạng với tam giác A
2
B
2
C
2
;
2) Tam giác A
1
B
1
C
1
bằng với tam giác A
2
B
2
C
2
khi và chỉ khi góc C của tam giác ABC bằng 60
0
.
Giải
1) Ta có :
0 0
1 1
AA B A AC C 90 AB'C C 90 B C= + = − + = − +
Theo định lý hàm sin trong tam giác AA
1
B thì :
1
1 1
AB
2sin AA B 2cos(C B)
A B
= = −
Tương tự :
1 1 1
1 1
AC
2sin AA C 2sin( AA B) 2sin AA B 2cos(C B)
A C
= = π − = = −
Suy ra :
1 1 1 1
AB AC
A B A C
= .
Mặt khác :
0 0
1 1 1 1 1 1 1
B A C B A A C A A (90 B) (90 C) A= + = − + − =
Suy ra : ∆A
1
B
1
C
1
∼ ∆ABC theo tỉ số 2cos(C – B)
Tương tự : ∆A
2
B
2
C
2
∼ ∆ABC theo tỉ số 2cos(A – C)
Do đó : ∆A
1
B
1
C
1
∼ ∆A
2
B
2
C
2
.
2) ∆A
1
B
1
C
1
= ∆A
2
B
2
C
2
⇔ cos(C – B) = cos(A – C) ⇔
0
C 60
= .
A
B
C
O
A
1
B
2
B
1
C
1
•
•
•
•
•
C
2
A
2=
A
B
C
O
A
1
B
2
B
1
C
1
•
•
•
•
C
2
A
2=
•
B’
www.VNMATH.com
trang 10
Bài 9. (Năm 2007)
Cho tam giác ABC có hai đỉnh B, C cố định và đỉnh A thay đổi. Gọi H, G lần lượt là trực tâm và
trọng tâm của tam giác ABC. Tìm quỹ tích điểm A, biết rằng trung điểm K của HG thuộc đường thẳng
BC.
Giải
Chọn hệ trục Oxy với O là trung điểm BC và trục Ox là đường thẳng BC (hình vẽ)
Đặt BC = 2a > 0 thì B(-a ; 0), C(a ; 0). Giả sử A(x
0
; y
0
) với y
0
≠ 0.
Từ đó tìm được
2 2
0
0
0
a x
H x ;
y
−
;
0 0
x y
G ;
3 3
. Suy ra :
2 2 2
0 0 0
0
2x 3a 3x y
K ;
3 6y
− +
K thuộc đường thẳng BC ⇔
2 2
2 2 2
0 0
0 0
2 2
x y
3a 3x y 0 1
a 3a
− + = ⇔ − =
với y
0
≠ 0.
Vậy quỹ tích các điểm A là hypebol
2 2
2 2
x y
1
a 3a
− =
trừ đi hai điểm B, C.
A
B
C
G
H
K
y
O
x
www.VNMATH.com
trang 11
Bài 10. (Năm
2007)
Cho hình thang ABCD có đáy lớn BC và nội tiếp đường tròn (O) tâm O. Gọi P là một điểm thay
đổi trên đường thẳng BC và nằm ngoài đoạn BC sao cho PA không là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Đường tròn đường kính PD cắt (O) tại E (E ≠ D). Gọi M là giao điểm của BC với DE, N là giao điểm
khác A của PA với (O). Chứng minh đường thẳng MN đi qua một điểm cố định.
Giải
Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua tâm O. Ta chứng minh N, M, A’ thẳng hàng, từ đó suy ra MN đi
q
ua A’ cố định.
Thật vậy, ta có DE là trục đẳng phương của đường tròn (O) và đường tròn (γ
1
) đường kính PD.
Vì
PNA' 90= °
nên NA’ là trục đẳng phương của đường tròn (O) và đường tròn (γ
2
) đường kính PA’.
Giả sử DA’ cắt BC tại F, do
ADA' 90= °
⇒
PFA' 90= °
nên BC là trục đẳng phương của (γ
1
) và (γ
2
).
Vì các trục đẳng phương đồng quy tại tâm đẳng phương, suy ra DE, BC và NA’ đồng quy tại điểm M.
Vậy M, N, A’ thẳng hàng.
O
F
N
M
E
P
D
C
A
B
•
A’
(
γ
2
)
(
γ
1
)
(O)
www.VNMATH.com
trang 12
Bài 11. (Năm
2008)
Cho tam giác ABC. Gọi E là trung điểm của cạnh AB.Trên tia EC lấy điểm M sao cho
BME ECA
= . Kí hiệu α là số đo của góc
BEC
, hãy tính tỉ số
MC
AB
theo α.
Giải
Cách 1
Nếu α = 90
0
thì M ≡ C ⇒
MC
0 cos
AB
= = α
Nếu α ≠ 90
0
. Chọn hệ toạ độ Oxy với A(-a ; 0), B(a, 0) với a >0.
Đặt k = tanα ≠
0, thì phương trình đường thẳng CE là y = kx.
Giả sử C(c ; kc), M(m ; km) với c > 0 và m > 0.
Khi đó MC
2
= (c – m)
2
+ (kc – km)
2
= (1 + k
2
)( c – m)
2
Ta có :
MB (a m; km)
= − −
MO ( m; km)
= − −
CA ( a c; kc)
= − − −
CO ( c; kc)
= − −
Từ
BME ECA
= ⇒
cos(MB,MO) cos(CA,CO)
=
⇒
MB.MO CA.CO
MB.MO CA.CO
=
⇒
2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
m(m a) k m c(c a) k c
(a m) k m m k m c k c (a c) k c
− + + +
=
− + + + + +
⇒
2 2
2 2 2 2 2 2
m a k m c a k c
(a m) k m (a c) k c
− + + +
=
− + + +
(*).
Đặt h = 1 + k
2
với h > 1 thì : (*) ⇒
2 2 2 2
hm a hc a
a 2am hm a 2ac hc
− +
=
− + + +
⇒
2 2 2 2 2 2
(hm a) (a 2ac hc ) (hc a) (a 2am hm )
− + + = + − +
Khai triển và thu gọn, ta được :
2
2a 2a
m c
h
1 k
− = =
+
.
A(-a ; 0)
B(a ; 0)
C(c ; kc)
M(m ; km)
y
E
≡
O
x
α
β
β
www.VNMATH.com
Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014
thực trạng hoạt động kinh doanh của nhtmcp nhà hà nội, chi nhánh trung hoà - nhân chính
Phòng kế toán có 5 người
Phòng quỹ có 2 người
1.3 Cơ cấu, quản lý của chi nhánh Habubank Trung Hoà – Nhân
Chính
1.3.1 Chức năng của Habubank
Sứ mệnh
Cung ứng một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng có chất
lượng cao và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối
tượng khách hàng.
Mục tiêu chiến lược
1. Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh;
2. Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ;
Habubank phải luôn dẫn đầu ngành ngân hàng trong việc sáng tạo, phát triển
chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ của mình;
Giám đốc chi
nhánh
Phòng phát triển
kinh doanh
Phòng Kế toán Phòng ngân quỹ
Phòng tín dụng
Phòng thanh toán
quốc tế
5
3. Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với
Habubank; xây dựng Habubank thành một trong hai ngân hàng Việt Nam có
chất lượng dịch vụ tốt nhất do các doanh nghiệp cầu tiến, hộ gia đình và cá
nhân lựa chọn;
4. Phát triển Habubank thành một trong ba ngân hàng được tín nhiệm
nhất Việt Nam về: quản lý tốt nhất, môi trường làm việc tốt nhất, văn hoá
doanh nghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo nhất, linh
hoạt nhất khi môi trường kinh doanh thay đổi;
5. Góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước.
1.3.2 Chức năng của chi nhánh.
Nhằm thực hiện được chức năng của Habubank chi nhánh đang thực
hiện các chức năng cơ bản của 1 chi nhánh trực thựôc.
Ngân hàng chi nhánh la một trung gian tài chính. với hoạt động chủ yếu
là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế : (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là
chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cần bổ sung vốn ; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư vốn trong chi
tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá,
dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Mục tiêu chính của chi nhánh là tiếp
xúc với 2 đối tượng trên ở khu vực đô thị Trung Hoà – Nhân Chính và các đối
tượng có tiềm năng ngoài khu vực.
Tạo phương tiện thanh toán. Trong điều kiện phát triển thanh toán qua
ngân hàng đang ngày càng phát triển, các khách hàng nhận thấy nếu họ có số
dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hoá và
các dịch vụ theo yêu cầu. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá
và dịch vụ. Do đó việc cho vay ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán.
Trung gian thanh toán. Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh
toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện
6
và tiết kiệm chi phí,ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh
toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp
các mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi
khách hàng cần . Ngân hàng thực hiện thanh toán bù trừ khi khách hàng cần.
Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ thông qua các trung tâm thanh
toán.
Giám đốc chi nhánh có các nhiệm vụ :
Kiểm soát chặt chẽ các giao dịch của chi nhánh mình phụ trách theo
đúng các quy định nghiệp vụ thanh toán quốc tế :
Chịu trách nhiệm đối với các khiếu nại của khách hàng cũng như các
vấn đề phát sinhliên quan đến giao dịch thanh toán quốc tếcủa chi nhánh;
Phối hợp với phòng thanh toán quốc tế Hội sở để giải quyết khiếu nại
của khách hàng ;
Hỗ trợ chỉ đạo bộ phận thanh toán không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tể trong đó có việc báo cáo gửi phòng thanh toán quốc
tế và ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định.
Chức năng của các phòng ban.
- Phòng phát triển kinh doanh :
+ Phòng thanh toán quốc tế :
• Hàng ngày nhận bảng tỷ giá từ phòng ngoại hối để chào giá
cho khách hàng là các công ty có nhu cầu mua,bán ngoại tệ.
• Trưởng phòng kinh doanh,, phòng thanh toán quốc tế và các
phòng giao dịch phải ký xác nhận : đảm bảo điều kiện quản lý ngoại hối ; tỷ
giá ngoại hối trước khi chuyển cho phòng ngoại hối ký xác nhận tỷ giá và
trình Tổng giám đốc.
• Đối với các phòng kinh doanh và các phòng giao dịch : sau
khi ký hợp đồng phải được chuyển cho phòng ngoại hối lưu trữ.
+ Phòng tín dụng :
Cho vay :
7
* Cho vay thương mại.
* Cho vay tiêu dùng
* Tài trợ cho dự án
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
- Phòng nguồn vốn - ngoại hối - ngân quỹ:
+ thực hiện cân đối nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, phục vụ
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
+ Kinh doanh ngoại hối cho ngân hàng và cung cấp ngoại tệ phục vụ yêu
cầu thanh toán của ngân hang;
+ Thu nhận, giao trả và quản lý chặt chẽ, tuyệt đối an toàn tiền mặt,
ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng bạc đá quý, hồ sơ tài sản thế chấp…của ngân
hàng.
- Phòng kế toán :
+ Quản lý mọi vấn đề về tài chính,
+ Các khoản phí liên quan ;
+ Thực hiện nghiệp vụ kiểm soát,
+ Đối chiếu và thanh toán với các khách hàng và các đại lý :
+ Theo dõi tình hình thanh toán, xử lý tra soát giữa Habubankvà các
ngân hàng liên quan ;
+ Báo cáo tài chính hàng tháng,hàng quý cuối năm ; in báo cáo, liệt kê
giao dịch thanh toán cho đơn vị;
8
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CHI NHÁNH HABUBANK TRUNG HOÀ – NHÂN CHÍNH
2.1 Thành công
Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh tháng 11 và 12 năm 2007
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
1. Nguồn vốn
- Nội tệ
- Ngoại tệ
20.580
15.884
4.116
25.114
20.091
5.023
2. Sử dụng vốn
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
2.022
1.5165
0.5055
2.521
1.260
1.261
3. Nợ quá hạn (%) 0.74 0.06
4. Lợi nhuận 0.212 0.223
(Nguồn: phòng kế toán tháng 11 và 12 của chi nhánh)
Đi vào từng hoạt động cụ thể của ngân hàng ta thấy:
2.1.1.Về hoạt động tín dụng
2.1.2 Nguồn vốn
Để xem xét tình hình nguồn vốn của chi nhánh trước hết ta sẽ xem xét sự
biến động của nguồn vốn qua các thời điểm dới bảng sau:
Tình hình biến động của nguồn vốn huy động qua các thời điểm: do chi
nhánh mới thành lập, các số liệu chỉ trong vòng hai tháng cho nên chưa nói
được nhiều về tình hình huy động vốn của chi nhánh.
Như vậy, trong tổng số vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ lệ
đáng kể (đặc biệt là trong năm 1998, tỷ lệ này lê tới 89,3%). Đây là một thuận
lợi lớn đối với ngân hàng vì tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tơng đối ổn
định để ngân hàng tham gia đầu tư và quay vòng vốn. Đối với tiền gửi không
9
kỳ hạn thì tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể và số lợng tài khoản thanh
toán này không ngừng được tăng lên. Nếu trong tháng 11 chỉ có gần 500 tài
khoản cá nhân đợc mở tại ngân hàng thì đến tháng con số này đã lên 670 tài
khoản. Với kết cấu nguồn vốn huy động tơng đối hợp lý nh vậy đã tạo điều
kiện cho chi nhánh sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Đặc biệt, nhờ có kết
cấu nguồn vốn này mà ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí bằng cách
giảm huy động vốn bằng kỳ phiếu với lãi suất cao hơn. Do đó, mặc dù là một
chi nhánh mới đi vào hoạt động, đã đứng vị trí thứ hai về huy động vốn so với
các chi nhánh Habubank khác hoạt động trên cùng địa bàn Hà Nội
Sở dĩ có được kết quả nh vậy là do trong những năm qua, chi nhánh đã
thực hiện tốt những nội dung sau:
- Củng cố và tăng cờng mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khách hàng
truyền thồng từ nhiều năm nh Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm y tế, Quỹ
hỗ trợ phát triển, hệ thống kho bạc Nhà nớc trên địa bàn, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam, .
- Làm tốt công tác thanh toán với bạn hàng chí cốt như (các khách hàng
quen của hội sở chuyển về) Công ty Dịch vụ tiết kiệm bu điện, các Tổng công
ty Xăng dầu Việt Nam, Bu chính viễn thông Việt Nam, Điện lực Việt Nam, .
và những doanh nghiệp khác thuộc Tổng công ty 90 – 91.
- Luôn theo dõi chặt chẽ, nắm bắt diễn biến lãi suất trên thị trường, chú
trọng công tác tiếp thị khách hàng mới nên kịp thời điều chỉnh lãi suất huy
động đúng yêu cầu cạnh tranh và hiệu quả trong kinh doanh.
- Mở rộng mạng lới hoạt động để từng b uớc chiếm lĩnh thị phần kinh
doanh, triển khai làm việc vào ngày thứ bảy, chủ nhật, nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng.
- Công tác thu chi tiền mặt và thanh toán luôn nhanh nhạy, an toàn, chính
xác, đáp ứng đ uợc yêu cầu của các đơn vị kinh tế và nhân dân.
2.1.3 Về sử dụng vốn
10
Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng. Chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc đẩy được công tác huy động
vốn. Nắm bắt đợc điều này, trong những năm qua, chi nhánh đã có những
bước phát triển tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, biểu hiện cụ thể trong bảng
sau:
Tình hình sử dụng vốn qua các thời điểm
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
1. Tổng dư nợ 661 1030
2. Doanh số cho vay 741 1174
3. Doanh số thu nợ 601 804
4. Nợ quá hạn (%) 0.24 0
(Nguồn: Báo cáo phòng kế toán)
Như vậy, dư nợ tăng qua các tháng. Đặc biệt trong tháng 12 chi nhánh đã
đẩy tăng dư nợ một cách nhanh chóng, doanh số cho vay và doanh số thu nợ
tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp. Nợ quá hạn tháng 11 giảm so với 12 là 0,68%, nợ
quá hạn có tăng nhưng không đáng kể và phần lớn số nợ quá hạn này có khả
năng thu hồi., chi nhánh đã đạt được dư nợ lành mạnh, không có nợ quá hạn
phát sinh. Tuy nhiên, dư nợ cho vay phần lớn là DNNN (99%). Đây là một
thành tích rất lớn của cán bộ, công nhân viên chi nhánh nhằm góp phần nâng
cao chất lợng tín dụng.
Để đạt được kết quả như vậy, trong thời gian qua chi nhánh đã thực hiện
tốt các giải pháp sau:
- Giữ vững, củng cố và tăng cờng có hiệu quả quan hệ tín dụng, thanh
toán với các khách hàng truyền thống trên cơ sở thẩm định và t vấn đối với
các dự án, phơng án kinh doanh có tính khả thi cao, có khả năng thanh toán để
thực hiện đầu t có hiệu quả.
- Thường xuyên bám sát, tiếp cận các dự án lớn thuộc mục tiêu chiến lợc
của Chính phủ, các ngành để kịp thời phối hợp cùng các đơn vị khách hàng
nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu t.
11
- Thường xuyên coi trọng công tác thẩm định và phân loại khách hàng,
thờng xuyên tiếp cận các doanh nghiệp Việt Nam và nớc ngoài để nâng dần
khối lợng đầu t trên cở sở đảm bảo an toàn vốn.
- Rút ngắn thời gian giải quyết từng giao dịch cụ thể trên cơ sở thẩm
định bảo đảm đúng chế độ tín dụng nên đã tạo điều kiện cho việc giải ngân
nhanh nhạy, kịp thời cung cấp vốn cho các đối tợng khách hàng.
2.1.4. Hoạt động kế toán - thanh toán - ngân quỹ
2.1.4.1) Hoạt động kế toán – thanh toán
Mặc dù số lợng thanh toán viên còn hạn chế nhng chi nhánh đã thực hiện
tốt công tác thanh toán với khách hàng, đặc biệt là việc làm dịch vụ đầu mối
thanh toán cho một số cơ quan nh : Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Dịch vụ
tiết kiệm bu điện . Nhờ đó mà số lợng khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh
ngày càng nhiều. Nếu tháng 11 có 587 doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản
tại chi nhánh thì đến tháng 12 đã có trên 670 tài khoản, doanh số hoạt động tài
khoản từ đối tợng dân cư tháng 12 là 12, 9 tỷ, tăng 24% so với doanh số hoạt
động tháng 11. Trong quá trình hoạt động, chi nhánh luôn tiến hành thực hiện
thu đúng chi đủ, kịp thời chính xác.
Tổng doanh số thanh toán cũng tăng, tháng 12 đạt 4.452 tỷ đồng (tăng
91.5% so với và 94,3% so với tháng; trong đó thanh toán bù trừ trên địa bàn
Hà Nội là 0.5488 tỷ đồng, thanh toán liên hàng ngoại tỉnh là 0.84875 tỷ đồng
và thanh toán điện tử đạt 0.442 tỷ đồng.
2.1.4.2) Hoạt động ngân quỹ
Với tinh thần trách nhiệm và chất lợng phục vụ khách hàng ngày càng có
uy tín, thể hiện ở lợng thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ trong những năm
qua tăng trởng và phát triển cả về chất và lợng, điều này thể hiện rõ trong
bảng sau:
Tình hình thu chi tiền mặt qua các thời điểm
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
Tiền mặt nội tệ (tỷ đồng)
12
- Thu
- Chi
71.42
70.33
127.16
160
Tiền mặt ngoại tệ (USD)
- Thu
- Chi
625.33
619.62
24530000
2456000
(Nguồn: Báo cáo kết quả phòng kế toán)
Tháng 12, doanh số thu tiền mặt đạt 2.128, 6 tỷ tăng 77%, doanh số chi
tiền mặt bằng 1.486, 5 tỷ tăng 76%. Tuy thu chi tiền mặt lớn nhng không xảy
ra sai sót, bộ phận kiểm ngân đã trả lại khách hàng 163 món tiền thừa tơng đ-
ơng với 108.351 ngàn đồng và 5 món ngoại tệ ứng với 1.110 USD.
Như vậy, công tác kế toán – thanh toán – ngân quỹ đã đợc thực hiện một
cách có hiệu quả, nhanh chóng, an toàn, kịp thời, đảm bảo uy tín của
Habubank khi nhận nhiệm vụ là đầu mối cho các ngành, đồng thời giành được
sự tín nhiệm của các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài ở Việt Nam.
2.1.4.3) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ – thanh toán quốc tế
Trong những năm qua, mặc dù điều kiện nền kinh tế có nhiều thay đổi,
khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp còn thấp, thêm vào đó tỷ giá ngoại
hối lại tăng lên một cách nhanh chóng, nguồn ngoại tệ gặp nhiều khó khăn nh-
ng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh vẫn phát triển cả về số lợng
và chất lợng.Tháng 11, chi nhánh đã thực hiện được 114 món với trị giá
24.520.000 USD. Sở dĩ có được kết quả nh vậy là do chi nhánh đã ngày càng
mở rộng phương thức thanh toán, áp dụng cả 3 hình thức thanh toán: spot,
forward, swap; nhờ vậy mà lợng ngoại tệ chuyển đổi phong phú, thu hút đợc
lợng lớn ngoại tệ về cho chi nhánh. Biểu hiện:
Tình hình thu chi ngoại tệ
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
Doanh số mua
13
Phòng quỹ có 2 người
1.3 Cơ cấu, quản lý của chi nhánh Habubank Trung Hoà – Nhân
Chính
1.3.1 Chức năng của Habubank
Sứ mệnh
Cung ứng một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng có chất
lượng cao và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối
tượng khách hàng.
Mục tiêu chiến lược
1. Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh;
2. Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ;
Habubank phải luôn dẫn đầu ngành ngân hàng trong việc sáng tạo, phát triển
chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ của mình;
Giám đốc chi
nhánh
Phòng phát triển
kinh doanh
Phòng Kế toán Phòng ngân quỹ
Phòng tín dụng
Phòng thanh toán
quốc tế
5
3. Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với
Habubank; xây dựng Habubank thành một trong hai ngân hàng Việt Nam có
chất lượng dịch vụ tốt nhất do các doanh nghiệp cầu tiến, hộ gia đình và cá
nhân lựa chọn;
4. Phát triển Habubank thành một trong ba ngân hàng được tín nhiệm
nhất Việt Nam về: quản lý tốt nhất, môi trường làm việc tốt nhất, văn hoá
doanh nghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo nhất, linh
hoạt nhất khi môi trường kinh doanh thay đổi;
5. Góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước.
1.3.2 Chức năng của chi nhánh.
Nhằm thực hiện được chức năng của Habubank chi nhánh đang thực
hiện các chức năng cơ bản của 1 chi nhánh trực thựôc.
Ngân hàng chi nhánh la một trung gian tài chính. với hoạt động chủ yếu
là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế : (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là
chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cần bổ sung vốn ; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư vốn trong chi
tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá,
dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Mục tiêu chính của chi nhánh là tiếp
xúc với 2 đối tượng trên ở khu vực đô thị Trung Hoà – Nhân Chính và các đối
tượng có tiềm năng ngoài khu vực.
Tạo phương tiện thanh toán. Trong điều kiện phát triển thanh toán qua
ngân hàng đang ngày càng phát triển, các khách hàng nhận thấy nếu họ có số
dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hoá và
các dịch vụ theo yêu cầu. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá
và dịch vụ. Do đó việc cho vay ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán.
Trung gian thanh toán. Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh
toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện
6
và tiết kiệm chi phí,ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh
toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp
các mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi
khách hàng cần . Ngân hàng thực hiện thanh toán bù trừ khi khách hàng cần.
Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ thông qua các trung tâm thanh
toán.
Giám đốc chi nhánh có các nhiệm vụ :
Kiểm soát chặt chẽ các giao dịch của chi nhánh mình phụ trách theo
đúng các quy định nghiệp vụ thanh toán quốc tế :
Chịu trách nhiệm đối với các khiếu nại của khách hàng cũng như các
vấn đề phát sinhliên quan đến giao dịch thanh toán quốc tếcủa chi nhánh;
Phối hợp với phòng thanh toán quốc tế Hội sở để giải quyết khiếu nại
của khách hàng ;
Hỗ trợ chỉ đạo bộ phận thanh toán không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tể trong đó có việc báo cáo gửi phòng thanh toán quốc
tế và ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định.
Chức năng của các phòng ban.
- Phòng phát triển kinh doanh :
+ Phòng thanh toán quốc tế :
• Hàng ngày nhận bảng tỷ giá từ phòng ngoại hối để chào giá
cho khách hàng là các công ty có nhu cầu mua,bán ngoại tệ.
• Trưởng phòng kinh doanh,, phòng thanh toán quốc tế và các
phòng giao dịch phải ký xác nhận : đảm bảo điều kiện quản lý ngoại hối ; tỷ
giá ngoại hối trước khi chuyển cho phòng ngoại hối ký xác nhận tỷ giá và
trình Tổng giám đốc.
• Đối với các phòng kinh doanh và các phòng giao dịch : sau
khi ký hợp đồng phải được chuyển cho phòng ngoại hối lưu trữ.
+ Phòng tín dụng :
Cho vay :
7
* Cho vay thương mại.
* Cho vay tiêu dùng
* Tài trợ cho dự án
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
- Phòng nguồn vốn - ngoại hối - ngân quỹ:
+ thực hiện cân đối nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, phục vụ
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
+ Kinh doanh ngoại hối cho ngân hàng và cung cấp ngoại tệ phục vụ yêu
cầu thanh toán của ngân hang;
+ Thu nhận, giao trả và quản lý chặt chẽ, tuyệt đối an toàn tiền mặt,
ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng bạc đá quý, hồ sơ tài sản thế chấp…của ngân
hàng.
- Phòng kế toán :
+ Quản lý mọi vấn đề về tài chính,
+ Các khoản phí liên quan ;
+ Thực hiện nghiệp vụ kiểm soát,
+ Đối chiếu và thanh toán với các khách hàng và các đại lý :
+ Theo dõi tình hình thanh toán, xử lý tra soát giữa Habubankvà các
ngân hàng liên quan ;
+ Báo cáo tài chính hàng tháng,hàng quý cuối năm ; in báo cáo, liệt kê
giao dịch thanh toán cho đơn vị;
8
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CHI NHÁNH HABUBANK TRUNG HOÀ – NHÂN CHÍNH
2.1 Thành công
Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh tháng 11 và 12 năm 2007
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
1. Nguồn vốn
- Nội tệ
- Ngoại tệ
20.580
15.884
4.116
25.114
20.091
5.023
2. Sử dụng vốn
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
2.022
1.5165
0.5055
2.521
1.260
1.261
3. Nợ quá hạn (%) 0.74 0.06
4. Lợi nhuận 0.212 0.223
(Nguồn: phòng kế toán tháng 11 và 12 của chi nhánh)
Đi vào từng hoạt động cụ thể của ngân hàng ta thấy:
2.1.1.Về hoạt động tín dụng
2.1.2 Nguồn vốn
Để xem xét tình hình nguồn vốn của chi nhánh trước hết ta sẽ xem xét sự
biến động của nguồn vốn qua các thời điểm dới bảng sau:
Tình hình biến động của nguồn vốn huy động qua các thời điểm: do chi
nhánh mới thành lập, các số liệu chỉ trong vòng hai tháng cho nên chưa nói
được nhiều về tình hình huy động vốn của chi nhánh.
Như vậy, trong tổng số vốn huy động thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ lệ
đáng kể (đặc biệt là trong năm 1998, tỷ lệ này lê tới 89,3%). Đây là một thuận
lợi lớn đối với ngân hàng vì tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tơng đối ổn
định để ngân hàng tham gia đầu tư và quay vòng vốn. Đối với tiền gửi không
9
kỳ hạn thì tiền gửi thanh toán chiếm tỷ lệ đáng kể và số lợng tài khoản thanh
toán này không ngừng được tăng lên. Nếu trong tháng 11 chỉ có gần 500 tài
khoản cá nhân đợc mở tại ngân hàng thì đến tháng con số này đã lên 670 tài
khoản. Với kết cấu nguồn vốn huy động tơng đối hợp lý nh vậy đã tạo điều
kiện cho chi nhánh sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Đặc biệt, nhờ có kết
cấu nguồn vốn này mà ngân hàng có thể tiết kiệm được chi phí bằng cách
giảm huy động vốn bằng kỳ phiếu với lãi suất cao hơn. Do đó, mặc dù là một
chi nhánh mới đi vào hoạt động, đã đứng vị trí thứ hai về huy động vốn so với
các chi nhánh Habubank khác hoạt động trên cùng địa bàn Hà Nội
Sở dĩ có được kết quả nh vậy là do trong những năm qua, chi nhánh đã
thực hiện tốt những nội dung sau:
- Củng cố và tăng cờng mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khách hàng
truyền thồng từ nhiều năm nh Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm y tế, Quỹ
hỗ trợ phát triển, hệ thống kho bạc Nhà nớc trên địa bàn, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam, .
- Làm tốt công tác thanh toán với bạn hàng chí cốt như (các khách hàng
quen của hội sở chuyển về) Công ty Dịch vụ tiết kiệm bu điện, các Tổng công
ty Xăng dầu Việt Nam, Bu chính viễn thông Việt Nam, Điện lực Việt Nam, .
và những doanh nghiệp khác thuộc Tổng công ty 90 – 91.
- Luôn theo dõi chặt chẽ, nắm bắt diễn biến lãi suất trên thị trường, chú
trọng công tác tiếp thị khách hàng mới nên kịp thời điều chỉnh lãi suất huy
động đúng yêu cầu cạnh tranh và hiệu quả trong kinh doanh.
- Mở rộng mạng lới hoạt động để từng b uớc chiếm lĩnh thị phần kinh
doanh, triển khai làm việc vào ngày thứ bảy, chủ nhật, nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng.
- Công tác thu chi tiền mặt và thanh toán luôn nhanh nhạy, an toàn, chính
xác, đáp ứng đ uợc yêu cầu của các đơn vị kinh tế và nhân dân.
2.1.3 Về sử dụng vốn
10
Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng. Chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc đẩy được công tác huy động
vốn. Nắm bắt đợc điều này, trong những năm qua, chi nhánh đã có những
bước phát triển tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, biểu hiện cụ thể trong bảng
sau:
Tình hình sử dụng vốn qua các thời điểm
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
1. Tổng dư nợ 661 1030
2. Doanh số cho vay 741 1174
3. Doanh số thu nợ 601 804
4. Nợ quá hạn (%) 0.24 0
(Nguồn: Báo cáo phòng kế toán)
Như vậy, dư nợ tăng qua các tháng. Đặc biệt trong tháng 12 chi nhánh đã
đẩy tăng dư nợ một cách nhanh chóng, doanh số cho vay và doanh số thu nợ
tăng, tỷ lệ nợ quá hạn thấp. Nợ quá hạn tháng 11 giảm so với 12 là 0,68%, nợ
quá hạn có tăng nhưng không đáng kể và phần lớn số nợ quá hạn này có khả
năng thu hồi., chi nhánh đã đạt được dư nợ lành mạnh, không có nợ quá hạn
phát sinh. Tuy nhiên, dư nợ cho vay phần lớn là DNNN (99%). Đây là một
thành tích rất lớn của cán bộ, công nhân viên chi nhánh nhằm góp phần nâng
cao chất lợng tín dụng.
Để đạt được kết quả như vậy, trong thời gian qua chi nhánh đã thực hiện
tốt các giải pháp sau:
- Giữ vững, củng cố và tăng cờng có hiệu quả quan hệ tín dụng, thanh
toán với các khách hàng truyền thống trên cơ sở thẩm định và t vấn đối với
các dự án, phơng án kinh doanh có tính khả thi cao, có khả năng thanh toán để
thực hiện đầu t có hiệu quả.
- Thường xuyên bám sát, tiếp cận các dự án lớn thuộc mục tiêu chiến lợc
của Chính phủ, các ngành để kịp thời phối hợp cùng các đơn vị khách hàng
nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu phục vụ công tác đầu t.
11
- Thường xuyên coi trọng công tác thẩm định và phân loại khách hàng,
thờng xuyên tiếp cận các doanh nghiệp Việt Nam và nớc ngoài để nâng dần
khối lợng đầu t trên cở sở đảm bảo an toàn vốn.
- Rút ngắn thời gian giải quyết từng giao dịch cụ thể trên cơ sở thẩm
định bảo đảm đúng chế độ tín dụng nên đã tạo điều kiện cho việc giải ngân
nhanh nhạy, kịp thời cung cấp vốn cho các đối tợng khách hàng.
2.1.4. Hoạt động kế toán - thanh toán - ngân quỹ
2.1.4.1) Hoạt động kế toán – thanh toán
Mặc dù số lợng thanh toán viên còn hạn chế nhng chi nhánh đã thực hiện
tốt công tác thanh toán với khách hàng, đặc biệt là việc làm dịch vụ đầu mối
thanh toán cho một số cơ quan nh : Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Dịch vụ
tiết kiệm bu điện . Nhờ đó mà số lợng khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh
ngày càng nhiều. Nếu tháng 11 có 587 doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản
tại chi nhánh thì đến tháng 12 đã có trên 670 tài khoản, doanh số hoạt động tài
khoản từ đối tợng dân cư tháng 12 là 12, 9 tỷ, tăng 24% so với doanh số hoạt
động tháng 11. Trong quá trình hoạt động, chi nhánh luôn tiến hành thực hiện
thu đúng chi đủ, kịp thời chính xác.
Tổng doanh số thanh toán cũng tăng, tháng 12 đạt 4.452 tỷ đồng (tăng
91.5% so với và 94,3% so với tháng; trong đó thanh toán bù trừ trên địa bàn
Hà Nội là 0.5488 tỷ đồng, thanh toán liên hàng ngoại tỉnh là 0.84875 tỷ đồng
và thanh toán điện tử đạt 0.442 tỷ đồng.
2.1.4.2) Hoạt động ngân quỹ
Với tinh thần trách nhiệm và chất lợng phục vụ khách hàng ngày càng có
uy tín, thể hiện ở lợng thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ trong những năm
qua tăng trởng và phát triển cả về chất và lợng, điều này thể hiện rõ trong
bảng sau:
Tình hình thu chi tiền mặt qua các thời điểm
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
Tiền mặt nội tệ (tỷ đồng)
12
- Thu
- Chi
71.42
70.33
127.16
160
Tiền mặt ngoại tệ (USD)
- Thu
- Chi
625.33
619.62
24530000
2456000
(Nguồn: Báo cáo kết quả phòng kế toán)
Tháng 12, doanh số thu tiền mặt đạt 2.128, 6 tỷ tăng 77%, doanh số chi
tiền mặt bằng 1.486, 5 tỷ tăng 76%. Tuy thu chi tiền mặt lớn nhng không xảy
ra sai sót, bộ phận kiểm ngân đã trả lại khách hàng 163 món tiền thừa tơng đ-
ơng với 108.351 ngàn đồng và 5 món ngoại tệ ứng với 1.110 USD.
Như vậy, công tác kế toán – thanh toán – ngân quỹ đã đợc thực hiện một
cách có hiệu quả, nhanh chóng, an toàn, kịp thời, đảm bảo uy tín của
Habubank khi nhận nhiệm vụ là đầu mối cho các ngành, đồng thời giành được
sự tín nhiệm của các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài ở Việt Nam.
2.1.4.3) Hoạt động kinh doanh ngoại tệ – thanh toán quốc tế
Trong những năm qua, mặc dù điều kiện nền kinh tế có nhiều thay đổi,
khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp còn thấp, thêm vào đó tỷ giá ngoại
hối lại tăng lên một cách nhanh chóng, nguồn ngoại tệ gặp nhiều khó khăn nh-
ng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh vẫn phát triển cả về số lợng
và chất lợng.Tháng 11, chi nhánh đã thực hiện được 114 món với trị giá
24.520.000 USD. Sở dĩ có được kết quả nh vậy là do chi nhánh đã ngày càng
mở rộng phương thức thanh toán, áp dụng cả 3 hình thức thanh toán: spot,
forward, swap; nhờ vậy mà lợng ngoại tệ chuyển đổi phong phú, thu hút đợc
lợng lớn ngoại tệ về cho chi nhánh. Biểu hiện:
Tình hình thu chi ngoại tệ
Chỉ tiêu Tháng 11 Tháng 12
Doanh số mua
13
Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014
40 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 9
5
ĐẾ SÔ 4
Câu 1(2đ) : Giải PT sau :
a, x
4
- 3x
3
+ 3x
2
- 3x + 2 = 0
b,
122122 +−+++++ xxxx
= 2
Câu 2(2đ): a, Thực hiện phép tính :
9045310013 +−−
b, Rút gọn biểu thức :
B =
222
2
222
2
222
2
bac
c
acb
b
cba
a
−−
+
−−
+
−−
Với a + b + c = 0
Câu 3(3đ) : a, Chứng minh rằng :
5
210
50
1
3
1
2
1
12 <++++<
b, Tìm GTNN của P = x
2
+ y
2
+ z
2
Biết x + y + z = 2007
Câu 4(3đ) : Tìm số HS đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HS giỏi toán K9 năm
2007 . Biết :
Nếu đưa 1 em từ giải nhì lên giải nhất thì số giải nhì gấp đôi giải nhất .
Nếu giảm số giải nhất xuống giải nhì 3 giải thì số giải nhất bằng 1/4 số giải nhì
Số em đạt giải ba bằng 2/7 tổng số giải .
Câu 5 (4đ): Cho
∆
ABC : Góc A = 90
0
. Trên AC lấy điểm D . Vẽ CE
⊥
BD.
a, Chứng minh rằng :
∆
ABD
∞
∆
ECD.
b, Chứng minh rằng tứ giác ABCE là tứ giác nội tiếp được .
c, Chứng minh rằng FD
⊥
BC (F = BA
∩
CE)
d, Góc ABC = 60
0
; BC = 2a ; AD = a . Tính AC, đường cao AH của
∆
ABC
và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác ADEF.
Câu 6 (4đ): Cho đường tròn (O,R) và điểm F nằm trong đường tròn (O) . AB và
A'B' là 2 dây cung vuông góc với nhau tại F .
a, Chứng minh rằng : AB
2
+ A'B'
2
= 8R
2
- 4OF
2
b, Chứng minh rằng : AA'
2
+ BB'
2
= A'B
2
+ AB'
2
= 4R
2
c, Gọi I là trung điểm của AA' . Tính OI
2
+ IF
2
6
ĐẾ SỐ 5
Câu1: Cho hàm số: y =
12
2
+− xx
+
96
2
+− xx
a.Vẽ đồ thị hàm số
b.Tìm giá trị nhỏ nhất của y và các giá trị x tương ứng
c.Với giá trị nào của x thì y
≥
4
Câu2: Giải các phương trình:
a
2
4129 xx +−
= 4
b
28183
2
+− xx
+
45244
2
+− xx
= -5 – x
2
+ 6x
c
3
32
2
+
−+
x
xx
+ x-1
Câu3: Rút gọn biểu thức:
a A = ( 3 -1)
128181223.226 −++−+
b B =
2112
1
+
+
3223
1
+
+ +
2006200520052006
1
+
+
2007200620062007
1
+
Câu4: Cho hình vẽ ABCD với điểm M ở bên trong hình vẽ thoả mãn
MAB =MBA=15
0
Vẽ tam giác đều ABN ở bên ngoài hình vẽ.
a Tính góc AMN . Chứng minh MD=MN
b Chứng minh tam giác MCD đều
Câu5: Cho hình chóp SABC có SA
⊥
SB; SA
⊥
SC; SB
⊥
SC.
Biết SA=a; SB+SC = k Đặt SB=x
a Tính V
hchóp
theo a, k, x
b Tính SA, SC để thể tích hình chóp lớn nhất.
7
ĐẾ SỐ 6
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Chọn đáp án đúng :
a) Rút gọn biểu thức :
24
)3( aa −
với a ≥ 3 ta được :
A : a
2
(3-a); B: - a
2
(3-a) ; C: a
2
(a-3) ; D: -a
2
(a-3)
b) Một nghiệm của phương trình: 2x
2
-(k-1)x-3+k=0 là
A. -
2
1−k
; B.
2
1−k
; C -
2
3−k
; D.
2
3−k
c) Phương trình: x
2
-
x
-6=0 có nghiệm là:
A. X=3 ;B. X=±3 ; C=-3 ; D. X=3 và X=-2
d) Giá trị của biểu thức:
( )
323
622
+
+
bằng :
A.
3
32
; B. 1 ; C.
3
4
; D.
3
22
II - PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1 : a) giải phương trình :
6416
2
+− xx
+
2
x
= 10
b) giải hệ phương trình :
=−+
=−++
152
832
yx
yx
Câu 2: Cho biểu thức : A =
−
+
−
+
−
−
112
1
2
x
xx
x
xx
x
x
∼
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tìm giá trị của x để A > -6.
Câu 3: Cho phương trình : x
2
- 2(m-1)x +2m -5 =0
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.
b) Nếu gọi x
1
, x
2
là 2 nghiệm của phương trình . Tìm m để x
1
+ x
2
=6 . Tìm 2
nghiệm đó .
Câu 4: Cho a,b,c là các số dương . Chứng minh rằng 1<
ca
c
cb
b
ba
a
+
+
+
+
+
<2
Câu 5: Cho
∆
ABC nội tiếp đường tròn tâm O , H là trực tâm của tam giác , I là
trung điểm của cạnh AC . phân giác của góc A cắt đường tròn tại M , kẻ đường cao
AK của tam giác . Chứng minh :
a) Đường thẳng OM đi qua trung điểm N của BC
b) Góc KAM = góc MAO
c)
∆
AHM ∼
∆
NOI và AH = 2ON.
8
Câu 6 : Cho
∆
ABC có diện tích S , bán kính đường tròn ngoại tiếp là R và
∆
ABC
có các cạnh tương ứng là a,b,c . Chứng minh S =
R
abc
4
ĐỀ SỐ 8
CÂU I :
Tính giá trị của biểu thức:
A =
53
1
+
+
75
1
+
+
97
1
+
+ .+
9997
1
+
B = 35 + 335 + 3335 + . +
399
35 .3333
sè
CÂU II :
Phân tích thành nhân tử :
1) X
2
-7X -18
2) (x+1) (x+2)(x+3)(x+4)+3
3) 1+ a
5
+ a
10
CÂU III :
1) Chứng minh : (ab+cd)
2
≤
(a
2
+c
2
)( b
2
+d
2
)
2) áp dụng : cho x+4y = 5 . Tìm GTNN của biểu thức : M= 4x
2
+ 4y
2
CÂU 4 :
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), I là trung điểm của BC, M là một
điểm trên đoạn CI ( M khác C và I ). Đường thẳng AM cắt (O) tại D, tiếp tuyến của
đường tròn ngoại tiếp tam giác AIM tại M cắt BD và DC tại P và Q.
a) Chứng minh DM.AI= MP.IB
b) Tính tỉ số :
MQ
MP
CÂU 5:
Cho P =
x
xx
−
+−
1
34
2
Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức.
9
ĐỀ SỐ 9
CÂU I :
1) Rút gọn biểu thức :
A=
5210452104 +−+++
2) Chứng minh :
2725725
33
=−−+
CÂU II : Chứng minh các bất đẳng thức sau:
1)
)( cabcabcba ++>++
222
2)
cbacba
22218
++≤
++
với a, b ; c dương
CÂU III :
Cho đường tròn (O) đường kính AB. vẽ hai tiếp tuyến Ax và By; gọi M là một
điểm tuỳ ý trên cung AB vẽ tiếp tuyến tại M cắt Ax và By tai C và D.
a) Chứng minh : AC.BD=R
2
b) Tìm vị trí của M để chu vi tam giác OCD là bé nhất.
CÂU IV.
Tìm giá trị nhỏ nhất của
A =
200245
22
+−−++ yxxyyx
CÂU V: Tính
1) M=
+
−
−
−
−
1
1
1
4
1
1
3
1
1
2
1
1
n
.
2) N= 75(
255444
219921993
+++++ )
CÂU VI :
Chứng minh : a=b=c khi và chỉ khi
abccba 3
333
=++
10
ĐỀ SỐ 10
CÂU I : Rút gọn biểu thức
A =
5122935 −−−
B=
2
43
24
48
++
++
xx
xx
CÂU II : Giải phương trình
1) (x+4)
4
+(x+10)
4
= 32
2)
20042004
2
=++ xx
CÂU III : Giải bất phương trình
(x-1)(x-2) > 0
CÂU IV :
Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn. Dựng ra phía ngoài 2 tam giác vuông cân
đỉnh A là ABD và ACE . Gọi M;N;P lần lượt là trung điểm của BC; BD;CE .
a) Chứng minh : BE = CD và BE ⊥ với CD
b) Chứng minh tam giác MNP vuông cân
CÂU V :
1) Cho
6
5
4
3
2
1 −
=
+
=
− cba
và 5a- 3b -4 c = 46 . Xác định a, b, c
2) Cho tỉ lệ thức :
d
c
b
a
=
. Chứng minh :
cdd
dcdc
abb
baba
32
532
32
532
2
22
2
22
+
+−
=
+
+−
Với điều kiện mẫu thức xác định.
CÂU VI :Tính :
S = 42+4242+424242+ +424242 .42
11
ĐỀ SỐ 11
Bài 1: (4đ). Cho biểu thức:
P =
x
x
x
x
xx
xx
−
+
+
+
−
−
−−
−
3
3
1
)3(2
32
3
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tính giá trị của P với x = 14 - 6
5
c) Tìm GTNN của P.
Bài 2( 4đ). Giải các phương trình.
a)
34
1
2
++ xx
+
5
1
6316
1
3512
1
158
1
222
=
++
+
++
+
++ xxxxxx
b)
12611246 =+−+++−+ xxxx
Bài 3: ( 3đ). Cho parabol (P): y = x
2
và đường thẳng (d) có hệ số góc k đi qua
điểm M(0;1).
a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của k, đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai
điểm phân biệt A và B.
b) Gọi hoành độ của A và B lần lượt là x
1
và x
2
. Chứng minh rằng : |x
1
-x
2
| ≥2.
c) Chứng minh rằng :Tam giác OAB là tam giác vuông.
Bài 4: (3đ). Cho 2 số dương x, y thỏa mãn x + y =1
a) Tìm GTNN của biểu thức M = ( x
2
+
2
1
y
)( y
2
+
2
1
x
)
b) Chứng minh rằng :
N = ( x +
x
1
)
2
+ ( y +
y
1
)
2
≥
2
25
Bài 5 ( 2điểm). Cho tam giác ABC vuông ở A có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi I là
giao điểm các đường phân giác, M là trung điểm của BC. Tính góc BIM.
Bài 6:( 2đ). Cho hình chữ nhật ABCD, điểm M
∈
BC. Các đường tròn đường kính
AM, BC cắt nhau tại N ( khác B). BN cắt CD tại L. Chứng minh rằng : ML vuông
góc với AC.
Bài 7 ( 2điểm). Cho hình lập phương ABCD EFGH. Gọi L và K lần lượt là trung
điểm của AD và AB. Khoảng cách từ G đến LK là 10.
Tính thể tích hình lập phương.
12
ĐỀ 12 (
Lưu ý)
Câu 1: (4 điểm).
Giải các phương trình:
1) x
3
- 3x - 2 = 0
2)
5+7 -x - x
= x
2
- 12x + 38.
Câu 2: ( 6 điểm)
1) Tìm các số thực dương a, b, c biết chúng thoả mãn abc = 1 và a + b + c +
ab + bc + ca ≤ 6
2) Cho x > 0 ; y > 0 thoã mãn: x + y ≥ 6
Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
M = 3x + 2y +
yx
86
+
Câu 3: (3 điểm)
Cho x + y + z + xy + yz + zx = 6
CMR: x
2
+ y
2
+ z
2
≥ 3
Câu 4: (5 điểm)
Cho nửa đường tròn tâm 0 có đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By (Ax và
By và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB). Gọi M là một điểm bất
kì thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại M cắt Ax; By theo thứ tự ở C; D.
a) CMR: Đường tròn đường kính CD tiếp xúc với AB.
b) Tìm vị trí của M trên nửa đường tròn (0) để ABDC có chu vi nhỏ nhất.
c) Tìm vị trí của C; D để hình thang ABDC có chu vi 14cm. Biết AB
= 4cm.
Câu 5: (2 điểm)
Cho hình vuông ABCD , hãy xác định hình vuông có 4 đỉnh thuộc 4 cạnh
của hình vuông ABCD sao cho hình vuông đó có diện tích nhỏ nhất./.
13
ĐỀ SỐ 13
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trẻ lời đúng
1. Nghiệm nhỏ trong 2 nghiệm của phương trình
0
5
2
x
2
1
x
2
1
x
2
=
+
++
−
là
A.
2
1
−
B.
5
2
−
C.
2
1
D.
20
1
2. Đưa thừa số vào trong dấu căn của
ba
với b ≥ 0 ta được
A.
ba
2
B
ba
2
−
C.
ba
D. Cả 3 đều sai
3. Giá trị của biểu thức
3471048535 +−+
bằng:
A.
34
B. 2 C.
37
D. 5
4. Cho hình bình hành ABCD thoả mãn
A. Tất cả các góc đều nhọn; B. Góc A nhọn, góc B tù
C. Góc B và góc C đều nhọn; D. Â = 90
0
, góc B nhọn
5. Câu nào sau đây đúng
A. Cos87
0
> Sin 47
0
; C. Cos14
0
> Sin 78
0
B. Sin47
0
< Cos14
0
D. Sin 47
0
> Sin 78
0
6. Độ dài x, y trong hình vẽ bên là bao nhiêu. Em hãy khoanh tròn kết quả đúng
A. x = 310y;230 = ; B. x = 230y;310 =
C. x = 330y;210 = ; D. Một đáp số khác
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Câu 1: (0,5đ) Phân tích đa thức sau ra thừa số
a
4
+ 8a
3
- 14a
2
- 8a - 15
Câu 2: (1,5đ) Chứng minh rằng biểu thức 10n + 18n - 1 chia hết cho 27 với n là số
tự nhiên
Câu 3 (1,0đ) Tìm số trị của
ba
ba
−
+
nếu 2a
2
+ 2b
2
= 5ab; Và b > a > 0
Câu 4 (1,5đ) Giải phương trình
a. 2xxy4xy4
222
+−−++ ; b. x
4
+
20062006x
2
=+
Câu 5 (0,5đ) Cho ∆ABC cân ở A đường cao AH = 10cm, đường cao BK = 12cm.
Tính độ dài các cạnh của ∆ABC
y
x
3 0
0
3 0
1
5
14
Câu 6 (1,0đ) Cho (0; 4cm) và (0; 3cm) nằm ngoài nhau. OO’ = 10cm, tiếp tuyến
chung trong tiếp xúc với đường tròn (O) tại E và đường tròn (O’) tại F. OO’ cắt
đường tròn tâm O tại A và B, cắt đường tròn tâm (O) tại C và D (B, C nằm giữa 2
điểm A và D) AE cắt CF tại M, BE cắt DF tại N.
Chứng minh rằng: MN ⊥ AD
ĐỀ SỐ 14
Câu 1: (4,5 điểm) : Giải các phương trình sau:
1)
59612
22
=+−++− XXXX
2)
XXXX −+
=
−
−
+ 2)(1(
9
2
1
1
3
Câu 2: (4 điểm)
1) Chứng minh rằng:
2
20062007
1
.
34
1
23
1
2
1
<++++
2) Chứng minh rằng nếu a, b, c là chiều dài 3 cạnh của một tam giác thì:
ab + bc ≥ a
2
+ b
2
+ c
2
< 2 (ab + bc + ca)
Câu 3: (4 điểm)
1) Tìm x, y, z biết:
zyx
yx
z
zx
y
zy
x
++=
−+
=
++
=
++ 321
2) Tìm GTLN của biểu thức :
43 −+− yx
biết x + y = 8
Câu 4: (5,5 điểm):
Cho đường tròn tâm (O) đường kính AB, xy là tiếp tuyến tại B với đường
tròn, CD là một đường kính bất kỳ. Gọi giao điểm của AC và AD với xy theo thứ
tự là M, N.
a) Chứng minh rằng: MCDN là tứ giác nội tiếp một đường tròn.
b) Chứng minh rằng: AC.AM = AD.AN
c) Gọi I là đường tâm tròn ngoại tiếp tứ giác MCDN. Khi đường kính CD
quay quanh tâm O thì điểm I di chuyển trên đường tròn nào ?
Câu 5: (2 điểm):
ĐẾ SÔ 4
Câu 1(2đ) : Giải PT sau :
a, x
4
- 3x
3
+ 3x
2
- 3x + 2 = 0
b,
122122 +−+++++ xxxx
= 2
Câu 2(2đ): a, Thực hiện phép tính :
9045310013 +−−
b, Rút gọn biểu thức :
B =
222
2
222
2
222
2
bac
c
acb
b
cba
a
−−
+
−−
+
−−
Với a + b + c = 0
Câu 3(3đ) : a, Chứng minh rằng :
5
210
50
1
3
1
2
1
12 <++++<
b, Tìm GTNN của P = x
2
+ y
2
+ z
2
Biết x + y + z = 2007
Câu 4(3đ) : Tìm số HS đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi HS giỏi toán K9 năm
2007 . Biết :
Nếu đưa 1 em từ giải nhì lên giải nhất thì số giải nhì gấp đôi giải nhất .
Nếu giảm số giải nhất xuống giải nhì 3 giải thì số giải nhất bằng 1/4 số giải nhì
Số em đạt giải ba bằng 2/7 tổng số giải .
Câu 5 (4đ): Cho
∆
ABC : Góc A = 90
0
. Trên AC lấy điểm D . Vẽ CE
⊥
BD.
a, Chứng minh rằng :
∆
ABD
∞
∆
ECD.
b, Chứng minh rằng tứ giác ABCE là tứ giác nội tiếp được .
c, Chứng minh rằng FD
⊥
BC (F = BA
∩
CE)
d, Góc ABC = 60
0
; BC = 2a ; AD = a . Tính AC, đường cao AH của
∆
ABC
và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác ADEF.
Câu 6 (4đ): Cho đường tròn (O,R) và điểm F nằm trong đường tròn (O) . AB và
A'B' là 2 dây cung vuông góc với nhau tại F .
a, Chứng minh rằng : AB
2
+ A'B'
2
= 8R
2
- 4OF
2
b, Chứng minh rằng : AA'
2
+ BB'
2
= A'B
2
+ AB'
2
= 4R
2
c, Gọi I là trung điểm của AA' . Tính OI
2
+ IF
2
6
ĐẾ SỐ 5
Câu1: Cho hàm số: y =
12
2
+− xx
+
96
2
+− xx
a.Vẽ đồ thị hàm số
b.Tìm giá trị nhỏ nhất của y và các giá trị x tương ứng
c.Với giá trị nào của x thì y
≥
4
Câu2: Giải các phương trình:
a
2
4129 xx +−
= 4
b
28183
2
+− xx
+
45244
2
+− xx
= -5 – x
2
+ 6x
c
3
32
2
+
−+
x
xx
+ x-1
Câu3: Rút gọn biểu thức:
a A = ( 3 -1)
128181223.226 −++−+
b B =
2112
1
+
+
3223
1
+
+ +
2006200520052006
1
+
+
2007200620062007
1
+
Câu4: Cho hình vẽ ABCD với điểm M ở bên trong hình vẽ thoả mãn
MAB =MBA=15
0
Vẽ tam giác đều ABN ở bên ngoài hình vẽ.
a Tính góc AMN . Chứng minh MD=MN
b Chứng minh tam giác MCD đều
Câu5: Cho hình chóp SABC có SA
⊥
SB; SA
⊥
SC; SB
⊥
SC.
Biết SA=a; SB+SC = k Đặt SB=x
a Tính V
hchóp
theo a, k, x
b Tính SA, SC để thể tích hình chóp lớn nhất.
7
ĐẾ SỐ 6
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Chọn đáp án đúng :
a) Rút gọn biểu thức :
24
)3( aa −
với a ≥ 3 ta được :
A : a
2
(3-a); B: - a
2
(3-a) ; C: a
2
(a-3) ; D: -a
2
(a-3)
b) Một nghiệm của phương trình: 2x
2
-(k-1)x-3+k=0 là
A. -
2
1−k
; B.
2
1−k
; C -
2
3−k
; D.
2
3−k
c) Phương trình: x
2
-
x
-6=0 có nghiệm là:
A. X=3 ;B. X=±3 ; C=-3 ; D. X=3 và X=-2
d) Giá trị của biểu thức:
( )
323
622
+
+
bằng :
A.
3
32
; B. 1 ; C.
3
4
; D.
3
22
II - PHẦN TỰ LUẬN :
Câu 1 : a) giải phương trình :
6416
2
+− xx
+
2
x
= 10
b) giải hệ phương trình :
=−+
=−++
152
832
yx
yx
Câu 2: Cho biểu thức : A =
−
+
−
+
−
−
112
1
2
x
xx
x
xx
x
x
∼
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tìm giá trị của x để A > -6.
Câu 3: Cho phương trình : x
2
- 2(m-1)x +2m -5 =0
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.
b) Nếu gọi x
1
, x
2
là 2 nghiệm của phương trình . Tìm m để x
1
+ x
2
=6 . Tìm 2
nghiệm đó .
Câu 4: Cho a,b,c là các số dương . Chứng minh rằng 1<
ca
c
cb
b
ba
a
+
+
+
+
+
<2
Câu 5: Cho
∆
ABC nội tiếp đường tròn tâm O , H là trực tâm của tam giác , I là
trung điểm của cạnh AC . phân giác của góc A cắt đường tròn tại M , kẻ đường cao
AK của tam giác . Chứng minh :
a) Đường thẳng OM đi qua trung điểm N của BC
b) Góc KAM = góc MAO
c)
∆
AHM ∼
∆
NOI và AH = 2ON.
8
Câu 6 : Cho
∆
ABC có diện tích S , bán kính đường tròn ngoại tiếp là R và
∆
ABC
có các cạnh tương ứng là a,b,c . Chứng minh S =
R
abc
4
ĐỀ SỐ 8
CÂU I :
Tính giá trị của biểu thức:
A =
53
1
+
+
75
1
+
+
97
1
+
+ .+
9997
1
+
B = 35 + 335 + 3335 + . +
399
35 .3333
sè
CÂU II :
Phân tích thành nhân tử :
1) X
2
-7X -18
2) (x+1) (x+2)(x+3)(x+4)+3
3) 1+ a
5
+ a
10
CÂU III :
1) Chứng minh : (ab+cd)
2
≤
(a
2
+c
2
)( b
2
+d
2
)
2) áp dụng : cho x+4y = 5 . Tìm GTNN của biểu thức : M= 4x
2
+ 4y
2
CÂU 4 :
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), I là trung điểm của BC, M là một
điểm trên đoạn CI ( M khác C và I ). Đường thẳng AM cắt (O) tại D, tiếp tuyến của
đường tròn ngoại tiếp tam giác AIM tại M cắt BD và DC tại P và Q.
a) Chứng minh DM.AI= MP.IB
b) Tính tỉ số :
MQ
MP
CÂU 5:
Cho P =
x
xx
−
+−
1
34
2
Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức.
9
ĐỀ SỐ 9
CÂU I :
1) Rút gọn biểu thức :
A=
5210452104 +−+++
2) Chứng minh :
2725725
33
=−−+
CÂU II : Chứng minh các bất đẳng thức sau:
1)
)( cabcabcba ++>++
222
2)
cbacba
22218
++≤
++
với a, b ; c dương
CÂU III :
Cho đường tròn (O) đường kính AB. vẽ hai tiếp tuyến Ax và By; gọi M là một
điểm tuỳ ý trên cung AB vẽ tiếp tuyến tại M cắt Ax và By tai C và D.
a) Chứng minh : AC.BD=R
2
b) Tìm vị trí của M để chu vi tam giác OCD là bé nhất.
CÂU IV.
Tìm giá trị nhỏ nhất của
A =
200245
22
+−−++ yxxyyx
CÂU V: Tính
1) M=
+
−
−
−
−
1
1
1
4
1
1
3
1
1
2
1
1
n
.
2) N= 75(
255444
219921993
+++++ )
CÂU VI :
Chứng minh : a=b=c khi và chỉ khi
abccba 3
333
=++
10
ĐỀ SỐ 10
CÂU I : Rút gọn biểu thức
A =
5122935 −−−
B=
2
43
24
48
++
++
xx
xx
CÂU II : Giải phương trình
1) (x+4)
4
+(x+10)
4
= 32
2)
20042004
2
=++ xx
CÂU III : Giải bất phương trình
(x-1)(x-2) > 0
CÂU IV :
Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn. Dựng ra phía ngoài 2 tam giác vuông cân
đỉnh A là ABD và ACE . Gọi M;N;P lần lượt là trung điểm của BC; BD;CE .
a) Chứng minh : BE = CD và BE ⊥ với CD
b) Chứng minh tam giác MNP vuông cân
CÂU V :
1) Cho
6
5
4
3
2
1 −
=
+
=
− cba
và 5a- 3b -4 c = 46 . Xác định a, b, c
2) Cho tỉ lệ thức :
d
c
b
a
=
. Chứng minh :
cdd
dcdc
abb
baba
32
532
32
532
2
22
2
22
+
+−
=
+
+−
Với điều kiện mẫu thức xác định.
CÂU VI :Tính :
S = 42+4242+424242+ +424242 .42
11
ĐỀ SỐ 11
Bài 1: (4đ). Cho biểu thức:
P =
x
x
x
x
xx
xx
−
+
+
+
−
−
−−
−
3
3
1
)3(2
32
3
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tính giá trị của P với x = 14 - 6
5
c) Tìm GTNN của P.
Bài 2( 4đ). Giải các phương trình.
a)
34
1
2
++ xx
+
5
1
6316
1
3512
1
158
1
222
=
++
+
++
+
++ xxxxxx
b)
12611246 =+−+++−+ xxxx
Bài 3: ( 3đ). Cho parabol (P): y = x
2
và đường thẳng (d) có hệ số góc k đi qua
điểm M(0;1).
a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của k, đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai
điểm phân biệt A và B.
b) Gọi hoành độ của A và B lần lượt là x
1
và x
2
. Chứng minh rằng : |x
1
-x
2
| ≥2.
c) Chứng minh rằng :Tam giác OAB là tam giác vuông.
Bài 4: (3đ). Cho 2 số dương x, y thỏa mãn x + y =1
a) Tìm GTNN của biểu thức M = ( x
2
+
2
1
y
)( y
2
+
2
1
x
)
b) Chứng minh rằng :
N = ( x +
x
1
)
2
+ ( y +
y
1
)
2
≥
2
25
Bài 5 ( 2điểm). Cho tam giác ABC vuông ở A có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi I là
giao điểm các đường phân giác, M là trung điểm của BC. Tính góc BIM.
Bài 6:( 2đ). Cho hình chữ nhật ABCD, điểm M
∈
BC. Các đường tròn đường kính
AM, BC cắt nhau tại N ( khác B). BN cắt CD tại L. Chứng minh rằng : ML vuông
góc với AC.
Bài 7 ( 2điểm). Cho hình lập phương ABCD EFGH. Gọi L và K lần lượt là trung
điểm của AD và AB. Khoảng cách từ G đến LK là 10.
Tính thể tích hình lập phương.
12
ĐỀ 12 (
Lưu ý)
Câu 1: (4 điểm).
Giải các phương trình:
1) x
3
- 3x - 2 = 0
2)
5+7 -x - x
= x
2
- 12x + 38.
Câu 2: ( 6 điểm)
1) Tìm các số thực dương a, b, c biết chúng thoả mãn abc = 1 và a + b + c +
ab + bc + ca ≤ 6
2) Cho x > 0 ; y > 0 thoã mãn: x + y ≥ 6
Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
M = 3x + 2y +
yx
86
+
Câu 3: (3 điểm)
Cho x + y + z + xy + yz + zx = 6
CMR: x
2
+ y
2
+ z
2
≥ 3
Câu 4: (5 điểm)
Cho nửa đường tròn tâm 0 có đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By (Ax và
By và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB). Gọi M là một điểm bất
kì thuộc nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại M cắt Ax; By theo thứ tự ở C; D.
a) CMR: Đường tròn đường kính CD tiếp xúc với AB.
b) Tìm vị trí của M trên nửa đường tròn (0) để ABDC có chu vi nhỏ nhất.
c) Tìm vị trí của C; D để hình thang ABDC có chu vi 14cm. Biết AB
= 4cm.
Câu 5: (2 điểm)
Cho hình vuông ABCD , hãy xác định hình vuông có 4 đỉnh thuộc 4 cạnh
của hình vuông ABCD sao cho hình vuông đó có diện tích nhỏ nhất./.
13
ĐỀ SỐ 13
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trẻ lời đúng
1. Nghiệm nhỏ trong 2 nghiệm của phương trình
0
5
2
x
2
1
x
2
1
x
2
=
+
++
−
là
A.
2
1
−
B.
5
2
−
C.
2
1
D.
20
1
2. Đưa thừa số vào trong dấu căn của
ba
với b ≥ 0 ta được
A.
ba
2
B
ba
2
−
C.
ba
D. Cả 3 đều sai
3. Giá trị của biểu thức
3471048535 +−+
bằng:
A.
34
B. 2 C.
37
D. 5
4. Cho hình bình hành ABCD thoả mãn
A. Tất cả các góc đều nhọn; B. Góc A nhọn, góc B tù
C. Góc B và góc C đều nhọn; D. Â = 90
0
, góc B nhọn
5. Câu nào sau đây đúng
A. Cos87
0
> Sin 47
0
; C. Cos14
0
> Sin 78
0
B. Sin47
0
< Cos14
0
D. Sin 47
0
> Sin 78
0
6. Độ dài x, y trong hình vẽ bên là bao nhiêu. Em hãy khoanh tròn kết quả đúng
A. x = 310y;230 = ; B. x = 230y;310 =
C. x = 330y;210 = ; D. Một đáp số khác
PHẦN II: TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Câu 1: (0,5đ) Phân tích đa thức sau ra thừa số
a
4
+ 8a
3
- 14a
2
- 8a - 15
Câu 2: (1,5đ) Chứng minh rằng biểu thức 10n + 18n - 1 chia hết cho 27 với n là số
tự nhiên
Câu 3 (1,0đ) Tìm số trị của
ba
ba
−
+
nếu 2a
2
+ 2b
2
= 5ab; Và b > a > 0
Câu 4 (1,5đ) Giải phương trình
a. 2xxy4xy4
222
+−−++ ; b. x
4
+
20062006x
2
=+
Câu 5 (0,5đ) Cho ∆ABC cân ở A đường cao AH = 10cm, đường cao BK = 12cm.
Tính độ dài các cạnh của ∆ABC
y
x
3 0
0
3 0
1
5
14
Câu 6 (1,0đ) Cho (0; 4cm) và (0; 3cm) nằm ngoài nhau. OO’ = 10cm, tiếp tuyến
chung trong tiếp xúc với đường tròn (O) tại E và đường tròn (O’) tại F. OO’ cắt
đường tròn tâm O tại A và B, cắt đường tròn tâm (O) tại C và D (B, C nằm giữa 2
điểm A và D) AE cắt CF tại M, BE cắt DF tại N.
Chứng minh rằng: MN ⊥ AD
ĐỀ SỐ 14
Câu 1: (4,5 điểm) : Giải các phương trình sau:
1)
59612
22
=+−++− XXXX
2)
XXXX −+
=
−
−
+ 2)(1(
9
2
1
1
3
Câu 2: (4 điểm)
1) Chứng minh rằng:
2
20062007
1
.
34
1
23
1
2
1
<++++
2) Chứng minh rằng nếu a, b, c là chiều dài 3 cạnh của một tam giác thì:
ab + bc ≥ a
2
+ b
2
+ c
2
< 2 (ab + bc + ca)
Câu 3: (4 điểm)
1) Tìm x, y, z biết:
zyx
yx
z
zx
y
zy
x
++=
−+
=
++
=
++ 321
2) Tìm GTLN của biểu thức :
43 −+− yx
biết x + y = 8
Câu 4: (5,5 điểm):
Cho đường tròn tâm (O) đường kính AB, xy là tiếp tuyến tại B với đường
tròn, CD là một đường kính bất kỳ. Gọi giao điểm của AC và AD với xy theo thứ
tự là M, N.
a) Chứng minh rằng: MCDN là tứ giác nội tiếp một đường tròn.
b) Chứng minh rằng: AC.AM = AD.AN
c) Gọi I là đường tâm tròn ngoại tiếp tứ giác MCDN. Khi đường kính CD
quay quanh tâm O thì điểm I di chuyển trên đường tròn nào ?
Câu 5: (2 điểm):
Ứng dụng xử lý văn bản tiếng việt xây dựng hệ thống kiểm tra đề tài tốt nghiệp
7
Bước 3 : Nhập tên ñề tài khóa luận mới vào bảng tính Excel
(không ñánh số thứ tự hoặc tô chữ khác màu với
dòng chữ khóa luận cũ)
Bước 4 : Dùng lệnh Data/Sort trong Excel ñể sắp xếp toàn bộ
dữ liệu, khi ñó các khóa luận cũ và mới sẽ ñan
xen nhau.
Kết thúc việc sắp xếp, người kiểm tra sẽ tự ñánh giá và kết
luận rồi tiến hành kiểm tra nội dung.
Nhận xét : Hao phí ñiện năng, nhân lực, công sức, thời gian,
hiệu quả không cao.
1.4. Phát biểu bài toán
Cần kiểm tra một tệp khóa luận của một sinh viên bất kỳ của
một khoa bất kỳ có trùng với kho dữ liệu sẵn có của trường hay
không. Kho dữ liệu trong trường bao gồm các tập tin Word ñược lưu
lại từ các khóa trước ñã ra trường, có sưu tầm thêm một số các khóa
luận từ Internet hoặc từ các nguồn khác.
Với sự sao chép khá ña dạng, một số bài sao chép một hoặc
hai chương, có những bài sao chép toàn bộ chỉ sửa một số phần hình
thức, các thao tác ñịnh dạng văn bản, một số bài hoàn toàn không
chỉnh sửa… Yêu cầu ñặt ra là làm sao có thể kiểm tra hết toàn bộ
những sự ña dạng ñó, trong khi một bài gốc khi ñược sao chép lại có
thể bỏ bớt một vài ñoạn, một vài dòng. Hệ thống kiểm tra phải phát
hiện ra ñược những trường hợp ñó.
1.4.1. Nghiên cứu thuật toán tách từ khỏi văn bản
- Cho con trỏ chạy từ ñầu văn bản, gặp kí tự trắng thì dừng.
- Cắt từ cho vào mảng từ
- Từ ñược cắt là từ ñơn, không phụ thuộc nghĩa Tiếng Việt
8
- Cơ chế cắt từ dựa vào khoảng trắng, từ ñược cắt có thể là số,
các ký hiệu, công thức…
- Nếu gặp lại từ ñã cắt lần thứ hai, thứ ba… thì không ñưa từ
vào mảng từ mà tăng biến ñếm lên 1 ñơn vị mỗi lần.
- Sau khi kết thúc việc tách từ, sẽ có hai mảng : một mảng từ
ñược tách và một mảng lưu tần suất xuất hiện từ trong văn
bản.
- Mỗi từ không trùng nhau chỉ xuất hiện trong mảng một lần.
1.4.2. Nghiên cứu phương pháp so sánh văn bản
Lấy tỷ lệ % từ trùng
- Đầu vào là văn bản mới cần so sánh và một kho văn bản
cũ.
- Duyệt từ ñầu ñến cuối mảng từ của văn bản mới, lấy từ
ñầu tiên.
- Lấy văn bản cũ thứ nhất trong kho.
- Duyệt từ ñầu ñến cuối mảng từ của văn bản cũ thứ nhất.
- Lấy từ ñầu tiên của văn bản mới so với toàn bộ các từ
trong văn bản cũ, nếu tìm thấy sẽ tăng biến ñếm lên một
ñơn vị.
- Thực hiện tiếp tục cho từ thứ hai trong mảng văn bản
mới so với toàn bộ từ trong mảng văn bản cũ cho ñến khi
hết từ trong mảng văn bản mới.
- Quy về tỉ lệ phần trăm số từ giống với toàn bộ từ trong
mảng.
9
Lấy tỷ lệ % tần suất xuất hiện từ
- Lấy số lần xuất hiện từ của từ thứ nhất trong văn bản
mới.
- Lấy số lần xuất hiện từ của từ giống nó tìm thấy trong
văn bản cũ thứ nhất.
- Lập tỉ lệ phần trăm
- Lặp lại ñến khi hết từ và hết văn bản cũ trong kho.
Kết luận :
Dựa vào tỷ lệ % từ trùng và tỷ lệ % tần suất xuất
hiện từ ñể ñối chiếu với tỉ lệ % ñặt ra ñể kết luận kết quả
so sánh.
10
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG
2.1 Phân tích nhu cầu
Chỉ cần so sánh giống và khác giữa hai văn bản cầm trên tay ñã
là khó, huống chi phải so sánh một văn bản với rất nhiều văn bản
khác là một việc quá khó khăn. Một khóa luận theo yêu cầu từ 50 ñến
60 trang, trùng phần một chắc gì ñã trùng phần hai, liệu ñã kết luận
sớm rằng chỉ sao chép phần một mà không sao chép phần hai, hay
dựa vào phần một chắc chắn ñoán biết phần hai sẽ hoàn toàn giống.
Với trách nhiệm của người hướng dẫn, họ phải ñọc hết quyển khóa
luận rồi so sánh thật tỉ mỉ mới ñưa ra kết luận có phải là sao chép hay
không. Một công việc hoàn toàn không dễ chút nào.
Với việc kiểm tra thủ công thì :
- Tốn kém thời gian : Rất lớn
- Độ tỉ mỉ : Rất cao
- Độ chính xác : Không cao
- Tốn kém nhân lực : Rất nhiều
Mỗi một năm ñi qua, lượng khóa luận lại tăng thêm. Không ai
có thể ñảm bảo các khóa luận sao chép không ñến từ các trường khác
cùng chuyên ngành, từ tỉnh thành khác trên cả nước, từ các trang web
mua bán ñề tài chuyên nghiệp, hay khó hơn là các ñề tài tiếng nước
ngoài ñược dịch ra tiếng Việt.
Cần thiết có một chương trình kiểm tra thật nhanh chóng, khoa
học và ñộ chính xác cao.
2.2 Đề xuất các bước triển khai
2.2.1 Mô hình giải pháp tổng quát
11
BEGIN
Đưa vào một tài liệu Word (.doc hoặc .docx)
Khai báo nguồn dữ liệu (giới hạn Khoa)
DO
- Kiểm tra với tệp 1
- Kiểm tra với tệp 2
- …
- Kiểm tra với tệp cuối
WHILE <nguồn dữ liệu trong Khoa vẫn còn>
IF <Kết quả trùng> THEN
Thông báo
ELSE
- Thông báo
- Lưu vào kho
END IF
END
2.2.2 Xây dựng kho dữ liệu
Để tạo ñược kho dữ liệu theo yêu cầu bài toán ban ñầu ñặt ra,
thư ký mỗi khoa sẽ phải lấy file từ từng ñĩa CD một copy vào trong
máy tính ñể có ñược nguồn dữ liệu. Ngoài ra, trong quá trình nghiên
cứu tìm tòi thêm, trợ lý hoặc các giáo viên trong khoa có thể cập nhật
thêm các file có ñược từ tất cả các nguồn trên Internet.
12
2.2.3 Cơ sở dữ liệu quan hệ
- Trong một khoa có thể chứa nhiều tệp tài liệu (tệp khóa luận)
- Trong một tệp tài liệu có thể chứa nhiều từ, nhưng từ của tệp nào
xếp riêng tệp ñó dù cho có nhiều từ trùng nhau giữa các tệp với
nhau.
2.3 Đề xuất giải pháp
2.3.1 Mô hình
Bước 1 : Đưa vào 1 file cần kiểm tra trùng lặp.
Bước 2 : Cắt từng từ cho vào mảng từ, gặp từ trùng ñếm tăng
lên 1
Bước 3 : Cắt xong 1 file sẽ có mảng từ kèm số lần xuất hiện từ
Bước 4 : Lấy 1 file trong kho dữ liệu theo khoa ra so sánh từng
từ với các từ trong mảng vừa tạo.
Bước 5 : Từ trong mảng file nhập với từ trong mảng file lấy
trong kho trùng nhau, sẽ có biến ñếm cộng dồn tăng
dần. Số lần xuất hiện từ trong tệp ñưa vào ñược so
với số lần xuất hiện từ trong tệp kho ñang xét theo tỷ
lệ chọn.
FACULTY
Idx
Faculty_Name
Delete_Flg
DOC
Idx
Faculty_Idx
Doc_name
Doc_ path
Delete_Flg
WORD
Idx
Doc_Idx
Word
Cnt
1
n
1
n
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)