Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoặc do nguồn vốn liên doanh.
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động (Những tài sản
cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã
ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính ( Những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài
sản cố định)
c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
d) Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định thực tế đang
được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những tài
sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài sản cố định
mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc lợi công
cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ.
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp không sử
dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công
nghệ.
2.2. Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)
2.2.1. Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố
định. Tài sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Tài
sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao
mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn,
hư hỏng). Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt
động của tài sản cố định.
3. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.
Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra
năng lực sản xuất của đơn vị.
Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn.
Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh.
II. Hạch toán tài sản cố định
1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định:
Tài sản cố định là một trong những tư liệu sản xuất chính của quá trình sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp. Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và phức tạp đòi hỏi yêu cầu và
nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định. Việc tổ chức tốt công
tác hạch toán tài sản cố định nhằm mục đích theo dõi một cách thường xuyên tình hình tăng
giảm TSCĐ về số lượng, giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định. Việc hạch toán
tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất
tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố
định.
2. Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng, cung
cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữ gìn TSCĐ và kế hoạch
đầu tư mới cho tài sản cố định.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo
mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc
sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa.
Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng
cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.
Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn,
tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị.
3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận
tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên giao tài sản cố định
lập Biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho từng đối tượng tài sản cố định.
Với những tài sản cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao
thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng một
bản, lưu vào bộ hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các tài liệu kỹ
thuật, hoá đơn mua TSCĐ, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để làm
cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ. Thẻ chi tiết TSCĐ
được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử
dụng.
Thẻ tài sản cố định được sử dụng để đăng ký vào sổ chi tiết tài sản cố định. Sổ chi tiết
TSCĐ có thể lập cho toàn doanh nghiệp theo Biểu số 1.1 hoặc theo đơn vị sử dụng theo Biểu
số 1.2.
Khi giảm TSCĐ, tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp có thể phải sử
dụng các chứng từ như: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bán TSCĐ. Căn cứ
vào các chứng từ này, Phòng Kế toán huỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ.
4. Hạch toán tổng hợp TSCĐ
4.1. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
4.1.1. Tài khoản sử dụng
a) Việc hạch toán tài sản cố định được theo dõi trên tài khoản 211"Tài sản cố định hữu
hình".
Nội dung tài khoản 211: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản
2112 - Nhà cửa vật kiến trúc.
2113 - Máy móc thiết bị.
2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn.
2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý.
2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118 - Tài sản cố định hữu hình khác
b) Để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp kế toán sử
dụng tài khoản 213"Tài sản cố định vô hình".
Nội dung tài khoản 213: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ vô hình thuộc quyền sỏ
hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ vô hình trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
Tài khoản 213 được chi tiết thành các tiểu khoản sau:
2131: Quyền sử dụng đất.
2132: Quyền phát hành.
2133: Bản quyền, bằng sáng chế.
2134: Nhãn hiệu hàng hoá.
2135: Phần mềm máy vi tính.
2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
2138: Tài sản cố định vô hình khác.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như tài
khoản 214, 331, 111, 112.
4.1.2. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình tại các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố định được phản ánh ở sơ đồ số 1.1. Nội dung
các bút toán trên sơ đồ số 1.1 được trình bày như sau:
a) Trường hợp 1: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao
bằng vốn chủ sở hữu.
(1): Mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Trong
trường hợp này cũng như một số trường hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thông qua lắp
đặt…), kế toán phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK liên quan (414,441,431)
Có TK 411: Nếu TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nếu như TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thì không
được khấu trừ thuế GTGT, Kế toán thực hiện kết chuyển:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định .
(3): TSCĐ tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theo giá mua trả ngay (bao
gồm cả chi phí liên quan), lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 635.
b) Trường hợp 2 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB
bàn giao bằng vốn vay dài hạn.
(3): Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn.
b) Trường hợp 3: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do nhận vốn góp, nhận
tặng thưởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác.
(4): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ tương đương. Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về
theo giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
(5): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tương đương. Kế toán hạch toán như việc bán TSCĐ
để mua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131”Phải thu của người mua”. Kế toán ghi
tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(6): TSCĐ tăng phải thông qua lắp đặt. Mọi chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK 241
(2411). Khi hoàn thành nghiệm thu, đưa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ vào
bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 2411. Các chi phí không hợp lý được ghi giảm vào bên Có TK
2411 đối ứng nợ các TK 111,112,334 và TK 632 (phần trừ vào giá vốn).
(7): Phản ánh TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản thực hiện và TSCĐ vô hình tăng
sau giai đoạn triển khai. Trong giai đoạn triển khai, các chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK
241 (2412), khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán ghi Nợ TK 213 đối ứng có TK 2412
cùng bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng.
(8): Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ. Nếu công cụ, dụng cụ còn mới thì kế toán ghi
tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị của công cụ dụng cụ, nếu đã cũ thì ghi tăng nguyên giá
TSCĐ theo giá trị còn lại chưa phân bổ vào chi phí vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 142
(1421)
(9): Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại.
(10): Chuyển thành phẩm thành TSCĐ. Ngoài bút toán phản ánh nguyên giá TSCĐ kế
toán còn phải phản ánh bút toán giá vốn hàng bán như nghiệp vụ bán hàng thông thường bằng
cách ghi Nợ TK 632 đối ứng Có TK liên quan (154,155).
(11): TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
4.1.3. Hạch toán tình hình giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Quá trình hạch toán giảm TSCĐ được khái quát ở sơ đồ số 1.2. Nội dung các bút toán
trên sơ đồ số 1.2. được trình bày như sau:
a) Trường hợp 1 : TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý.
(1) : TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán. Ngoài bút toán xoá sổ TSCĐ, kế toán còn
phải phản ánh giá nhượng bán hoặc số thu hồi về thanh lý vào bên Có TK 711 “Thu nhập
khác” đối ứng Nợ các tài khoản liên quan (111,112 ). Các chi phí về nhượng bán, thanh lý
được phản ánh vào bên Nợ TK 811 “chi phí khác” đối ứng Có các TK liên quan
(111,112,331 ).
b) Trường hợp 2: TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ hoặc TSCĐ vô
hình không đủ tiêu chuẩn.
(2): TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ, nếu giá trị còn lại nhỏ kế toán
phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu giá trị còn lại lớn, kế toán phản ánh
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vào chi phí trả trước dài hạn.
Bút toán này cũng áp dụng cho trường hợp TSCĐ vô hình trước đây nay không còn
được coi là TSCĐ vô hình nữa vì không đáp ứng tiêu chuẩn.
c) Trường hợp 3 : TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh Bút toán (3):
d) Trường hợp 4 : TSCĐ giảm do trả lại vốn góp cho các bên tham gia. Bút toán (4)
e) Trường hợp 5 : TSCĐ giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê. Bút toán (5)
f) Trường hợp 6: Ghi giảm TSCĐ vô hình do khấu hao hết. Bút toán (6)
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ số 1.1 : Sơ đồ hạch toán tình hình tăng tình hình tài sản cố định hữu hình
và vô hình tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
TK 111,112,331 TK 211,213
(1)
TK 1332
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331 TK 242
(2)
(2)
TK 341
(3)
TK 211
(4)
TK 214
(4)
TK 711 TK131
(5) (5)
TK 3331
(5)
TK 111,112 TK 2411
(6) (6)
TK 1332 TK 2412 TK 632,111,
(7) (7)
TK 153,1421
(8)
TK 412
(9)
TK 512
(10)
TK 128,222
(11)
NGUYÊN
GIÁ
TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
HỮU
HÌNH
VÀ TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH

HÌNH
TĂNG
TRONG
KỲ
TK 3381
(12)
TK 411,711
(13)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ số 1.2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ định hữu hình và TSCĐ vô hình.
4.1.4. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.
Việc hạch toán được tiến hành tương tự như ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi mua sắm TSCĐ thì thuế GTGT được tính trực tiếp
và nguyên giá TSCĐ.
4.2. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính.
4.2.1. Điều kiện về giao dịch thuê tài chính
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
TK 211,213 TK 214
(1)
TK 811,4313,466
(1)
(2)
TK 6273
(2)
TK 6413
(2)
TK 6423
(2)
TK 242
(2)
(3)
TK 412 TK 222,128
(3) (3)
TK 412
(3)
(4)
TK 411
TK 412 (4)
(4) TK 412
(4)
(5)
TK 1381
(5)
(6)
KHẤU
HAO
TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH
HỮU
HÌNH
VÀ TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH

HÌNH
GIẢM
TRONG
KỲ
N.GIÁ
TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH
HỮU
HÌNH
VÀ TÀI
SẢN CỐ
ĐỊNH

HÌNH
GIẢM
TRONG
KỲ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của công ty cho thuê tài chính hoạt động cho thuê dài hạn (thuê tài chính trên lãnh thổ
Việt Nam) phải được thực hiện qua các công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam.
Một hợp đồng thuê tài sản cố định được coi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các
điều kiện sau:
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê.
Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá
ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể
được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán giữa các bên trên cơ sở ngang giá).
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm
ký hợp đồng.
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần
thay thế, sửa chữa.
Bên thuê đồng ý đền bù tổn thất liên quan đến việc huỷ bỏ hợp đồng thuê tài chính.
Bên thuê được tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn thuê với tiền thuê thấp hơn tiền
thuê trên thị trường.
Rủi ro hay lợi ích do việc thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê do bên thuê chịu hoặc
bên thuê hưởng.
4.2.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê tài sản cố định dài hạn kế toán sử dụng tài khoản 212 "Tài
sản cố định thuê tài chính"
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng thêm.
Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
Tài khoản 212 mở chi tiết cho từng tài sản cố định thuê dài hạn.
4.2.3. Hạch toán biến động TSCĐ đi thuê tài chính.
Quá trình hạch toán tình hình biến động TSCĐ đi thuê tài chính được khái quát theo sơ đồ
số 1.3. Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.3. được trình bày như sau:
a) Tăng tài sản cố định thuê tài chính
(1): Nhận tài sản cố định thuê ngoài.
(2): Định kỳ, kế toán phản ánh số nợ gốc và số lãi phải trả, đồng thời trích khấu hao
TSCĐ đi thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan. Ngoài ra kế toán còn phản ánh số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 3331(33311): Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 133(1332): Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ.
(3): Số phí cam kết phải trả cho bên cho thuê.
b) Giảm tài sản cố định thuê tài chính.
(4): Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê mua lại hoặc được quyền sở hữu hoàn toàn.
SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33

Kế toán NVL tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long

Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
- ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi trang bị đầy đủ
các phơng tiện đo lờng cần thiết tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ
bảo quản đối với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh h hỏng mất mát bảo
đảm an toàn tài sản.
- ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt
các định mức dự toán chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng để hạ
giá thành, tăng thu nhập và tích luỹ đơn vị.
1.2 Vai trò của nguyên liệu vật liệu trong sản xuất kinh doanh .
Để phát huy vai trò chức năng của kế toán trong công tác quản lý
nguyên liệu vật liệu kế toán có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lợng phẩm chất quy cách
và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu nhập, xuất, tồn.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vật
liệu nhập kho, hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các
nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế
toán.
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu theo
đúng chế độ phơng pháp quy định. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua
hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn
định mức chi phí và phát hiện các trờng hợp vật t ứ đọng, hao hụt, tham ô
lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định
của Nhà nớc.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu vật liệu
phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng,
bảo quản và sử dụng nguyên liệu vật liệu .
2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, nhiều
thứ nguyên liệu vật liệu có vai trò chức năng và đặc tính lý hoá khác nhau
để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu vật liệu.
Phân loại nguyên liệu vật liệu là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để
chia nguyên liệu vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng
nhóm, từng thứ.
+ Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu vật liệu đợc chia thành
từng loại sau:
Nguyên liệu vật liệu chính: Là các loại nguyên liệu vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực tế của sản phẩm nh sắt, thép trong
doanh nghiệp cơ khí, vải trong may mặc.
Vật liệu phụ là những loại nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nhng có vai trò nhất
định và cần thiết trong quá trình sản xuất.
+ Căn cứ vào công dụng vật liệu đợc chia thành các nhóm:
- Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng sản phẩm.
-Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng nguyên liệu vật liệu chính.
- Nhóm vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất.
Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng
cung cấp nhiệt lợng. Nó có thể tồn tại ở các thể rắn, lỏng, khí.
Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa thay thế cho các bộ phận.
Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật
liệu trên.
2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu vật liệu là đánh giá thớc đo tiền tệ để
biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc
kế toán hàng tồn kho trong đó nguyên liệu vật liệu phải đợc ghi nhận theo giá
gốc.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
2.2.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên liệu
vật liệu đợc xác định theo từng trờn hợp nhập, xuất.
a. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhập kho:
- Giá gốc của nguyên liệu vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá gốc NLVL Giá mua Các loại thuế Chi phí liên quan Các khoản
mua ngoài = trên hoá + không đợc + trực tiếp đến việc + triết khấu
nhập kho hoá đơn hoàn lại mua hàng thơng mại
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong
quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua
hàng tồn kho.
- Giá gốc của nguyên liệu vật liệu tự chế biến nhập kho:
Giá gốc nhập kho = Giá gốc vật liệu xuất kho + Chi phí chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
biến nguyên liệu vật liệu.
- Giá gốc nguyên liệu vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
đợc tính theo công thức sau:

Giá gốc Giá gốc Tiền công phải Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
NLVL = NLVL + trả cho ngời + và các chi phí có liên quan
Nhập kho xuất kho chế biến trực tiếp
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhận góp liên doanh, vốn cổ phần
hoặc thu hồi vốn gốc đợc ghi nhận theo giá thực tế ra hội đồng định giá lại và
đợc chấp nhận.
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu đợc biếu tặng.
Giá gốc NLVL Giá mua thị trờng những Các chi phí khác có liên quan
Nhập kho = NLVL tơng đơng + trực tiếp đến việc tiếp nhận
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu đợc cấp.
Giá gốc của Giá ghi trên sổ của đơn vị Chi phí vận chuyển bốc dỡ,
NLVL = trực tiếp hoặc giá đợc đánh + chi phí có liên quan trực
Nhập kho giá lại theo giá trị thuần tiếp khác
Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần thực hiện.
b. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu xuất kho do giá gốc của nguyên liệu vật
liệu nhập kho từ các nguồn nhập khác nhau nh đã trình bày ở trên, để tính giá
gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá
trị hàng tồn kho sau:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh.
Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập áp dụng với các doanh nghiệp sử dụng ít nhất những thứ nguyên
liệu vật liệu và có giá trị lớn có thể nhận diện đợc.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho
đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hành về
(bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
Giá trị thực tế Số lợng NLVL Đơn giá bình quân
NLVL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơn pháp sau:
- Phơng pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
Trị giá thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL
Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
gia quyền cuối kỳ Số lợng NLVL + Số lợng NLVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
- Phơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
Trị giá thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL nhập
Đơn giá bình quân trớc khi nhập kho của từng lần nhập
gia quyền sau mỗi =
lần nhập Số lợng NLVL tồn + Số lợng NLVL nhập kho
kho trớc khi nhập của từng lần nhập
- Phơng pháp 3: Nhập trớc xuất trớc.
áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất
trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc
mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ tho phơng pháp này thì giá trị hàng
xuất kho gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 9
=
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
giá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp 4: Nhập sau xuất trớc.
áp dụng dựa trên các giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản
xuất sau thì đợc xuất trớc. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc
tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn sản xuất nhiều mặt hàng
thờng sử dụng nhiều loại nhóm, thứ nguyên liệu. Nếu áp dụng nguyên tắc
tính theo giá gốc thì rất phức tạp khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế
toán.Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống hạch toán để ghi chép hàng
ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toán chi tiết.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể
là giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện trên thị trờng. Giá hạch
toán đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và tơng đối ổn định lâu
dài. Trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại
hệ thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính
theo giá trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch
giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên
liệu vật liệu tính theo công thức sau:
Giá trị thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL
Hệ số tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
chênh lệch giá =
Giá trị hạch toán NLVL + Giá trị hạch toán NLVL
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NL = Giá trị hạch toán x Hệ số chênh lệch giá
VL xuất kho NLVL xuất kho
3. Nhiệm vụ kế toán NLVL:
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác,trung thực, kịp thời số lợng
chất lợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị
NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho phát
hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất để doanh nghiệp có
biện pháp kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
4. Thủ tục quản lý nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng từ kế
toán liên quan.
4.1 Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng
mua hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy
cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm vật t sau đó đánh giá hàng mua về các
mặt số lợng, chất lợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban
kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t sau đó bộ phận cung cấp
hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lợng thực
nhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục nhập kho. Trờng hợp phát
hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phận
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
cung cấp và cùng với ngời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ
kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
4.2 Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật t và ghi số thực xuất vào
phiếu xuất sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t vào thẻ kho.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật t, kế toán
tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ.
4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan.
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chứng từ kế toán ban
hành của Bộ trởng Bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mộu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 -VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
5. Ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu
vật liệu đợc thực hiện ở phòng kế toán và đợc tiến hành theo các phơng pháp
sau:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp số d.
Mỗi phơng pháp trên đều có những u, nhợc điểm riêng trong việc ghi
chép, kiểm tra đối chiếu số liệu, kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
doanh nghiệp về quy mô, trình độ yêu cầu quản lý, mức độ ứng dụng thích
hợp phát huy hiệu quả kế toán.
5.1. Phơng pháp thẻ song song.
Nguyên tắc hạch toán:
ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn trên thẻ kho về mặt số l-
ợng, ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng thứ vật liệu về mặt số lợng.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song.
(1). Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho tiến hành nhập,
xuất kho và ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ
kho và tính số tồn sau mỗi lần xuất, nhập. Hàng ngày sau khi ghi xong vào
thẻ kho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm
theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2). Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất vật t, kế toán
phải kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền,
phân loại chứng từ và ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(3). định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật t, thủ kho đối chiếu số liệu
giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết.
(4). Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn sau đó tổng hợp theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu.
Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
Ghi chú:
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giả, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện
sai sót trong việc ghi chép và kiểm tra.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lập
về chỉ tiêu số lợng ghi chép nhiều.
5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho sử dụng thẻ kho theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng giá trị
nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 14
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiết
Vật liệu
Chứng từ
xuất
Bảng tổng hợp
Nhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp

Kế toán NVL tại công ty Văn Phòng Phẩm Cửu Long

Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
- ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi trang bị đầy đủ
các phơng tiện đo lờng cần thiết tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ
bảo quản đối với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh h hỏng mất mát bảo
đảm an toàn tài sản.
- ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt
các định mức dự toán chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng để hạ
giá thành, tăng thu nhập và tích luỹ đơn vị.
1.2 Vai trò của nguyên liệu vật liệu trong sản xuất kinh doanh .
Để phát huy vai trò chức năng của kế toán trong công tác quản lý
nguyên liệu vật liệu kế toán có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lợng phẩm chất quy cách
và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu nhập, xuất, tồn.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vật
liệu nhập kho, hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các
nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế
toán.
- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệu theo
đúng chế độ phơng pháp quy định. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua
hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn
định mức chi phí và phát hiện các trờng hợp vật t ứ đọng, hao hụt, tham ô
lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định
của Nhà nớc.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu vật liệu
phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng,
bảo quản và sử dụng nguyên liệu vật liệu .
2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, nhiều
thứ nguyên liệu vật liệu có vai trò chức năng và đặc tính lý hoá khác nhau
để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu vật liệu.
Phân loại nguyên liệu vật liệu là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để
chia nguyên liệu vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng
nhóm, từng thứ.
+ Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu vật liệu đợc chia thành
từng loại sau:
Nguyên liệu vật liệu chính: Là các loại nguyên liệu vật liệu khi tham
gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực tế của sản phẩm nh sắt, thép trong
doanh nghiệp cơ khí, vải trong may mặc.
Vật liệu phụ là những loại nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nhng có vai trò nhất
định và cần thiết trong quá trình sản xuất.
+ Căn cứ vào công dụng vật liệu đợc chia thành các nhóm:
- Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng sản phẩm.
-Nhóm vật liệu làm tăng chất lợng nguyên liệu vật liệu chính.
- Nhóm vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất.
Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng
cung cấp nhiệt lợng. Nó có thể tồn tại ở các thể rắn, lỏng, khí.
Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa thay thế cho các bộ phận.
Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật
liệu trên.
2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu vật liệu là đánh giá thớc đo tiền tệ để
biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc
kế toán hàng tồn kho trong đó nguyên liệu vật liệu phải đợc ghi nhận theo giá
gốc.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
2.2.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên liệu
vật liệu đợc xác định theo từng trờn hợp nhập, xuất.
a. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhập kho:
- Giá gốc của nguyên liệu vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá gốc NLVL Giá mua Các loại thuế Chi phí liên quan Các khoản
mua ngoài = trên hoá + không đợc + trực tiếp đến việc + triết khấu
nhập kho hoá đơn hoàn lại mua hàng thơng mại
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong
quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua
hàng tồn kho.
- Giá gốc của nguyên liệu vật liệu tự chế biến nhập kho:
Giá gốc nhập kho = Giá gốc vật liệu xuất kho + Chi phí chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
biến nguyên liệu vật liệu.
- Giá gốc nguyên liệu vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
đợc tính theo công thức sau:

Giá gốc Giá gốc Tiền công phải Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
NLVL = NLVL + trả cho ngời + và các chi phí có liên quan
Nhập kho xuất kho chế biến trực tiếp
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhận góp liên doanh, vốn cổ phần
hoặc thu hồi vốn gốc đợc ghi nhận theo giá thực tế ra hội đồng định giá lại và
đợc chấp nhận.
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu đợc biếu tặng.
Giá gốc NLVL Giá mua thị trờng những Các chi phí khác có liên quan
Nhập kho = NLVL tơng đơng + trực tiếp đến việc tiếp nhận
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu đợc cấp.
Giá gốc của Giá ghi trên sổ của đơn vị Chi phí vận chuyển bốc dỡ,
NLVL = trực tiếp hoặc giá đợc đánh + chi phí có liên quan trực
Nhập kho giá lại theo giá trị thuần tiếp khác
Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần thực hiện.
b. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu xuất kho do giá gốc của nguyên liệu vật
liệu nhập kho từ các nguồn nhập khác nhau nh đã trình bày ở trên, để tính giá
gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá
trị hàng tồn kho sau:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh.
Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập áp dụng với các doanh nghiệp sử dụng ít nhất những thứ nguyên
liệu vật liệu và có giá trị lớn có thể nhận diện đợc.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho
đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và
giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hành về
(bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
Giá trị thực tế Số lợng NLVL Đơn giá bình quân
NLVL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơn pháp sau:
- Phơng pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
Trị giá thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL
Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
gia quyền cuối kỳ Số lợng NLVL + Số lợng NLVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
- Phơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
Trị giá thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL nhập
Đơn giá bình quân trớc khi nhập kho của từng lần nhập
gia quyền sau mỗi =
lần nhập Số lợng NLVL tồn + Số lợng NLVL nhập kho
kho trớc khi nhập của từng lần nhập
- Phơng pháp 3: Nhập trớc xuất trớc.
áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất
trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc
mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ tho phơng pháp này thì giá trị hàng
xuất kho gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 9
=
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
giá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp 4: Nhập sau xuất trớc.
áp dụng dựa trên các giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản
xuất sau thì đợc xuất trớc. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc
tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn sản xuất nhiều mặt hàng
thờng sử dụng nhiều loại nhóm, thứ nguyên liệu. Nếu áp dụng nguyên tắc
tính theo giá gốc thì rất phức tạp khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế
toán.Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống hạch toán để ghi chép hàng
ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toán chi tiết.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể
là giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện trên thị trờng. Giá hạch
toán đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và tơng đối ổn định lâu
dài. Trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại
hệ thống giá hạch toán.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính
theo giá trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch
giữa giá trị thực tế và giá trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên
liệu vật liệu tính theo công thức sau:
Giá trị thực tế NLVL + Trị giá thực tế NLVL
Hệ số tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
chênh lệch giá =
Giá trị hạch toán NLVL + Giá trị hạch toán NLVL
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NL = Giá trị hạch toán x Hệ số chênh lệch giá
VL xuất kho NLVL xuất kho
3. Nhiệm vụ kế toán NLVL:
Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác,trung thực, kịp thời số lợng
chất lợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.
Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị
NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho phát
hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng kém phẩm chất để doanh nghiệp có
biện pháp kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
4. Thủ tục quản lý nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng từ kế
toán liên quan.
4.1 Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng
mua hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy
cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm vật t sau đó đánh giá hàng mua về các
mặt số lợng, chất lợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban
kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t sau đó bộ phận cung cấp
hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số lợng thực
nhập vào phiếu nhập, giao cho chủ kho làm thủ tục nhập kho. Trờng hợp phát
hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phận
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
cung cấp và cùng với ngời giao lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ
kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
4.2 Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật t và ghi số thực xuất vào
phiếu xuất sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t vào thẻ kho.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật t, kế toán
tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ.
4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan.
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chứng từ kế toán ban
hành của Bộ trởng Bộ tài chính và các quyết định khác có liên quan gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mộu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 -VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn GTGT
5. Ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu
vật liệu đợc thực hiện ở phòng kế toán và đợc tiến hành theo các phơng pháp
sau:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp số d.
Mỗi phơng pháp trên đều có những u, nhợc điểm riêng trong việc ghi
chép, kiểm tra đối chiếu số liệu, kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
doanh nghiệp về quy mô, trình độ yêu cầu quản lý, mức độ ứng dụng thích
hợp phát huy hiệu quả kế toán.
5.1. Phơng pháp thẻ song song.
Nguyên tắc hạch toán:
ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn trên thẻ kho về mặt số l-
ợng, ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng thứ vật liệu về mặt số lợng.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song.
(1). Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho tiến hành nhập,
xuất kho và ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ
kho và tính số tồn sau mỗi lần xuất, nhập. Hàng ngày sau khi ghi xong vào
thẻ kho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm
theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2). Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất vật t, kế toán
phải kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền,
phân loại chứng từ và ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(3). định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật t, thủ kho đối chiếu số liệu
giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết.
(4). Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn sau đó tổng hợp theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu.
Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trần Đức Hiệp - Lớp K38 A6
Ghi chú:
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giả, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện
sai sót trong việc ghi chép và kiểm tra.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lập
về chỉ tiêu số lợng ghi chép nhiều.
5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho sử dụng thẻ kho theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn. Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lợng giá trị
nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu.
Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Chuyên đề kế toán NLVL và CCDC 14
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiết
Vật liệu
Chứng từ
xuất
Bảng tổng hợp
Nhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
1.4. Dân số, diện tích:
Dân số: 204.899 người
- Mật độ: 26.182 người/km
2
, đứng hàng thứ 4 về mật độ dân số so với các
Quận, Huyện trong Thành phố.
- Trong đó người Kinh chiếm 89,3%, người Hoa chiếm 10,2%, các dân tộc
khác chiếm 0,5%.
Diện tích: 7,7211 km
2

- Chiếm 0,35% diện tích thành phố.
- Đứng hàng thứ năm về diện tích trong số 12 Quận nội thành.
- Diện tích sông rạch chiếm 8,1%.
- Diện tích xây dựng chiếm 57,27% diện tích Quận và thuộc loại hàng đầu
so với các Quận, Huyện khác.
2. Tổ chức - hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 1:
2.1. Vị trí và chức năng:
Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 1 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
Nhân dân Quận 1.
Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 1 có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban Nhân dân Quận 1; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và
Truyền thông.
Phòng Văn hóa và Thông tin có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Nhân
dân thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình, thể dục, du
lịch, báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát, viễn thông và internet, công
nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin, phát thanh và các dịch vụ công thuộc
chức năng, nhiệm vụ được giao trên địa bàn Quận; thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban Nhân dân Quận và theo quy định pháp
luật.
2.2. Cơ cấu tổ chức:
Phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức và hoạt động theo chế độ Thủ trưởng,
do Trưởng phòng phụ trách chung, giúp việc cho Trưởng phòng là các Phó
Trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự nghiệp vụ.
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 5
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
Hiện nay, cán bộ lãnh đạo của Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 1 gồm:
01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng và 12 cán bộ, công chức.
Cơ cấu tổ chức nhân sự của Phòng gồm một số chuyên viên, cán sự
được phân công theo dõi, thực hiện các mặt sau:
Chuyên viên hoàn thiện hồ sơ xử lý vi phạm hành chính do Đoàn kiểm tra
liên ngành Văn hóa – Xã hội quận thực hiện.
Chuyên viên tiếp nhận, đề xuất xử lý các hồ sơ vi phạm hành chính do
Đoàn kiểm tra liên ngành Văn hóa – Xã hội lập, các hồ sơ vi phạm hành chính
trong lĩnh vực văn hóa, thông tin của 10 phường, các ngành trong Quận chuyển
giao.
Chuyên viên tham mưu soạn thảo và theo dõi quyết định xử phạt vi phạm
hành chính.
Chuyên viên nghiệp vụ hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thông tin.
Chuyên viên nghiệp vụ công tác xây dựng đơn vị văn hóa.
Chuyên viên nghiệp vụ bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông
tin, hạ tầng thông tin; phát thanh, báo chí, xuất bản, thông tin quản lý.
Chuyên viên nghiệp vụ xây dựng nếp sống văn minh đô thị và tổng hợp.
Chuyên viên nghiệp vụ công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
Chuyên viên nghiệp vụ công tác xây dựng gia đình, thực hiện công tác
tuyên truyền và quản lý hoạt động thể dục, thể thao.
Chuyên viên nghiệp vụ công tác quản lý du lịch, lữ hành.
Lái xe đưa đón Đoàn kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội quận, Đoàn kiểm
tra hậu kiểm phòng kinh tế thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
2.3. Chế độ làm việc:
Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của phòng và phụ
trách những công việc trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng trực tiếp giải quyết các
công việc thuộc lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công.
Trong quá trình giải quyết công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực các Phó
Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng
phòng quyết định những vấn đề chưa có sự nhất trí hoặc những vấn đề mới phát
sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
Trong trường hợp Trưởng phòng yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải
quyết công việc thuộc phạm vi của Phó Trưởng phòng thì cán bộ, chuyên viên
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 6
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
thực hiện yêu cầu Trưởng phòng, đồng thời phải báo cáo cho phó Trưởng phòng
phụ trách trực tiếp biết.
2.4. Quan hệ công tác:
2.4.1. Đối với Ủy ban Nhân dân Quận 1:
Phòng Văn hóa và Thông tin chịu sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp và toàn
diện từ Ủy ban Nhân dân Quận, liên hệ trực tiếp với Phó Chủ tịch phụ trách khối,
thường xuyên có thông tin, báo cáo, phản hồi với Ủy ban Nhân dân Quận trong
quá trình công tác.
2.4.2. Đối với Sở, ngành Thành phố:
Phòng Văn hóa và Thông tin chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, có nhiệm vụ
thực hiện báo cáo chuyên ngành theo thời hạn quy định.
2.4.3. Đối với Trung tâm Văn hóa, Trung tâm thể dục – Thể thao:
Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với
các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và có trách nhiêm tham mưu cho Ủy ban
Nhân dân Quận về định hướng và kế hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục
thể thao trên địa bàn Quận.
2.4.4. Đối với các Phòng ban, đơn vị thuộc Ủy ban Nhân dân Quận 1:
Thực hiện mối quan hệ phối hợp, hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ được phân công.
Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các lĩnh vực do mình phụ trách.
Khi phối hợp với các đơn vị thực hiện nếu là thường trực phải có văn bản
tham mưu Ủy ban Nhân dân Quận ban hành các kế hoạch, công văn, thông báo về
nội dung công việc.
2.4.5. Đối với Ủy ban Nhân dân 10 Phường:
Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ Ủy ban
Nhân dân 10 phường qua việc cung cấp các văn bản quy định, tổ chức các lớp tập
huấn nghiệp vụ và quản lý, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, gia đình.
Khi có sự triệu tập của Ủy ban Nhân dân Quận tham gia các đoàn kiểm tra
đánh giá kết quả hoạt động của từng phường thì phòng sẽ có ý kiến đóng góp
trong những lĩnh vực mình phụ trách trên tinh thần hướng dẫn nghiệp vụ, góp ý
những thiếu sót.
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 7
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
PHẦN BA
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Lý do chọn đề tài
Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương (khóa VIII) đã
khẳng định: “Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động
lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”.

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, việc coi trọng chính sách đầu tư
văn hóa, đầu tư cho con người; khuyến khích và tạo điều kiện để nhân dân tham
gia sáng tạo văn hóa, hưởng thụ văn hóa ngày càng nhiều hơn là thể hiện vai trò
của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay. Từ khi có
Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997, Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999
của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa,
giáo dục, y tế, thể dục thể thao đã mở đường cho cơ hội phát huy nguồn nội lực
trong nhân dân cùng tham gia phát triển văn hóa theo mô hình xã hội hóa.
Thực hiện chủ trương xã hội hóa đó, Thành phố Hồ Chí Minh đã có bước
phát triển rõ rệt của khu vực ngoài công lập; bước đầu huy động được tiềm năng
và nguồn lực xã hội; mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình, tăng cường cơ
sở vật chất, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Nghị định 73/1999/NĐ-CP ra
đời đã tạo ra hành lang pháp lý khá hoàn chỉnh với nhiều ưu đãi ở mức cao, nên
đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia. Riêng tại địa bàn Quận
1 đã nhanh chóng phát triển nhiều mô hình hoạt động văn hóa như: Các câu lạc
bộ, đội nhóm văn hóa văn nghệ do tư nhân bỏ vốn đầu tư; hoạt động vũ trường;
cửa hàng kinh doanh băng đĩa hình, nhạc; tụ điểm hát cho nhau nghe; sân khấu ca
nhạc ngoài trời; tụ điểm vui chơi giải trí dành cho thiếu nhi; chiếu phim; siêu thị
sách Đặc biệt, loại hình kinh doanh karaoke phát triển khá mạnh do các chủ
doanh nghiệp, chủ cơ sở đầu tư ở mức độ vừa và nhỏ; đã góp phần làm phong
phú, đa dạng hơn hoạt động văn hóa; thu hút đông đảo mọi tầng lớp, đối tượng
đến tham gia sinh hoạt vui chơi trong thời gian rỗi.
Những năm đầu triển khai, một mặt đã phát huy được tính tích cực, góp
phần không nhỏ cùng các thiết chế văn hóa của Nhà nước (Nhà văn hóa, câu lạc
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 8
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
bộ, thư viện, bảo tàng…) nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân
dân, được sự đồng tình của xã hội; khẳng định chủ trương của Đảng và Nhà nước
là đúng đắn. Mặt khác, những năm gần đây, cùng với quá trình hội nhập, một bộ
phận các chủ cơ sở karaoke vì “hám lợi” đã cạnh tranh không lành mạnh, đưa
“chiêu bài” sử dụng tiếp viên nữ với nhiều phương thức “câu khách” làm cho
hoạt động karaoke biến dạng một cách rõ nét. Các ngành nghề dịch vụ thương
mại nhạy cảm khác như: nhà hàng, quán ăn, cà phê, quán bar (rượu, bia)…len lỏi,
hoạt động song hành với karaoke; từ đó đã xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội, làm ảnh
hưởng xấu đến tư tưởng, đạo đức, lối sống và thuần phong mỹ tục của dân tộc
Việt Nam, gây nhiều dư luận xã hội và báo chí đã lên tiếng cảnh báo; làm đau đầu
các cơ quan quản lý trên lĩnh vực hoạt động này.
Là một sinh viên thực tập trong ngành văn hóa và trước “báo động” thực
trạng hoạt động karaoke luôn diễn biến phức tạp. Tôi quyết định chọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
karaoke trên địa bàn Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài báo cáo
thực tập tốt nghiệp. Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình đưa karaoke trở
về với mô hình văn hóa lành mạnh, ứng dụng thiết thực vào cuộc sống; kiến nghị
một số giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong
hoạt động kinh doanh karaoke; góp phần cùng Quận 1 nói riêng và Thành phố Hồ
Chí Minh nói riêng thúc đẩy kinh tế - xã hội cả nước phát triển.
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 9
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
C HƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ DỊCH VỤ KARAOKE
1.1. Quản lý hoạt động văn hóa - Sản phẩm hàng hóa văn hóa tinh thần.
1.1.1. Sản phẩm hàng hóa văn hóa tinh thần.
Văn hóa là vật phẩm tinh thần, không thể coi như sản phẩm vật chất. Ở đây
không có sự phân chia quyền lợi văn hóa giữa nhà nước và công dân, không có đa
dạng hóa hình thức sở hữu các giá trị văn hóa. Trong lĩnh vực văn hóa, giá trị sử
dụng của vật phẩm không phải là thuộc tính tự nhiên, nội dung vật chất của vật
phẩm ấy, mà chính là thuộc tính xã hội, nội dung giá trị văn hóa tinh thần của nó.
Đây là một khác biệt có tính nguyên tắc khi nói đến hàng hóa văn hóa. Giá trị sử
dụng của một tác phẩm văn hóa không phải là thuộc tính vật chất tự nhiên của nó,
mà là nội dung giá trị nghệ thuật, giá trị văn hóa. Nội dung này ở những thời điểm
lịch sử, với từng địa phương, từng nhóm công chúng khác nhau có sự khác nhau
về mặt công dụng của nó, nghĩa là về tác động tư tưởng thẩm mỹ.
Một điểm nữa là giá trị sử dụng của một vật phẩm vật chất có thể là đối
tượng chiếm hữu và sử dụng của một cá nhân, có thể hao phí hoàn toàn trong quá
trình sử dụng; còn giá trị sử dụng của một tác phẩm văn hóa luôn luôn là tài sản
chung của toàn xã hội, cho dù bản thân tác phẩm ấy thuộc quyền sở hữu của nhà
nước hay tư nhân. Chính vì vậy trong văn hóa, giá trị sử dụng của hàng hóa văn
hóa phải là mối quan tâm hàng đầu. Buông lỏng quản lý, xu hướng thương mại
hóa, sự lan tràn sản phẩm độc hại trên thị trường chính là xem nhẹ hoặc hy sinh
giá trị sử dụng để chạy theo giá trị trao đổi hàng hóa tinh thần (bài hát, bức tranh,
điệu múa…) là để bán, nên mục đích chủ yếu của họ là giá trị chứ không phải giá
trị sử dụng. Nhưng quá trình thực hiện giá trị lại được tiến hành trước quá trình
thực hiện giá trị sử dụng, hoặc quá trình thứ nhất được tiến hành một lần là xong,
còn quá trình thứ hai có hậu quả lâu dài trong đời sống xã hội. Ở đây giá trị sử
dụng không chỉ là đối tượng quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng cụ thể
(người mua vé, mua sách, báo ) mà thực chất là toàn xã hội tiêu dùng. Vì vậy
hàng hóa văn hóa đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ hơn. Đó là một dạng hàng hóa đặc
biệt.
Hai mặt giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa như đã phân tích đòi hỏi phải
tính đến hai hệ nguyên tắc cơ bản của sản xuất hàng hóa văn hóa.
Nguyên tắc kinh tế là sự điều tiết của quy luật giá trị, quy luật cung - cầu,
phải tính đến những đòi hỏi của công chúng với tư cách thị trường tiêu thụ sản
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 10
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
phẩm để điều chỉnh việc sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kích thích việc cải
tiến công nghệ, cải tiến tổ chức sản xuất, tăng năng xuất lao động, hạ giá thành
(dù là sản phẩm hay dịch vụ) dành ưu thế và mở rộng số nhu cầu hiện thực trong
công chúng.
Nhưng đối tượng của giá trị sử dụng hàng hóa văn hóa đòi hỏi việc sản xuất
tác phẩm văn hóa phải tuân thủ nguyên tắc chính trị, đó là vai trò to lớn về mặt tư
tưởng, tinh thần của sản phẩm văn hóa đối với toàn xã hội, nên nó phải được
kiểm soát chặt chẽ bởi sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước nhằm
đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa là cơ sở nội dung giá trị sử dụng của
tác phẩm văn hóa. Giá trị sử dụng ấy chính là giá trị nhân văn của tác phẩm văn
hóa, nó nhằm phát huy nhân tố con người, phát triển toàn diện bản thân con
người, tất cả vì con người, cho con người. Muốn vậy hoạt động văn hóa phải là
“một bộ phận khăng khít trong sự nghiệp đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng”.
Nói cách khác, định hướng xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc sống còn của sản xuất
hàng hóa văn hóa.
Sản phẩm văn hóa tinh thần là hình thái quan niệm về văn hóa nghệ thuật,
tư tưởng, chính trị, pháp luật, tôn giáo, đạo đức, thẩm mỹ, do con người sáng tạo
ra trong thực tiễn; sản phẩm tinh thần tập trung trong nó các giá trị tinh thần có
khả năng thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người, hướng con người tới những
giá trị chân, thiện, mỹ, ích.
Sản phẩm văn hóa tinh thần có thể phân làm hai loại: loại tri thức và loại
văn nghệ.
- Sản phẩm văn hóa tinh thần loại tri thức như: ca dao, tục ngữ, triết học,
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật sản xuất, công nghệ cao
- Sản phẩm văn hóa tinh thần loại văn nghệ như: dân ca, văn học, kịch, hội
họa, tạo hình âm nhạc, vũ đạo, truyền hình, điện ảnh.
Giống như sản phẩm vật chất, sản phẩm văn hóa tinh thần cũng là kết quả
hoạt động thực tiễn của con người. Trong quá trình tác động vào tự nhiên để thay
đổi các hình thái vật chất của tự nhiên, phục vụ nhu cầu vật chất của mình, ở con
người đồng thời xuất hiện những nhu cầu tinh thần và các giá trị tinh thần.
Hàng hóa văn hóa tinh thần là một loại hàng hóa đặc biệt, được tạo nên từ
sự kết hợp của hai yếu tố sản phẩm tinh thần và hàng hóa. Nói cách khác, hàng
hóa và văn hóa tinh thần là những sản phẩm văn hóa tinh thần được đem ra trao
đổi, mua bán.
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 11
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
Sản phẩm văn hóa tinh thần có tính chất hàng hóa gồm chủ yếu là loại hình
sản phẩm văn hóa ứng dụng: xuất bản phẩm, báo chí, phim ảnh Chúng cũng là
sản phẩm của lao động, được sáng tạo nhằm mục đích trao đổi. Những hàng hóa
này đi vào thị trường văn hóa và thực hiện giá trị của mình, được người tiêu dùng
mua để phục vụ nhu cầu tinh thần - một nhu cầu không thể thiếu và ngày càng
chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống hiện đại.
Một sản phẩm văn hóa tinh thần nếu có nội dung lành mạnh, có tính tư
tưởng và nghệ thuật cao sẽ có tác động tích cực đến người tiêu dùng và xã hội.
Nó làm cho con người sống nhân văn hơn, thương yêu nhau hơn; nó khích lệ
người ta vượt qua những khó khăn, gian khổ, đau buồn để vươn tới một cuộc
sống tốt đẹp. Bên cạnh đó, các sản phẩm văn hóa tinh thần còn phê phán những
thói hư, tật xấu của con người, của xã hội để cảnh tỉnh rút ra những bài học phòng
tránh.
Ngược lại, những sản phẩm văn hóa tinh thần được sáng tạo ra theo quan
điểm thẩm mỹ lệch lạc, bị chi phối bởi lợi nhuận là nguyên nhân xuất hiện trên thị
trường những tác phẩm “phản văn hóa”. Loại hàng hóa văn hóa tinh thần kiểu này
nhằm thỏa mản những thị hiếu thẩm mỹ thấp kém, nhu cầu giải trí thiếu lành
mạnh. Những loại hàng hóa văn hóa này sẽ gây ra những tác động tiêu cực dễ dẫn
người ta đến sự buồn chán, xa đọa, nổi loạn.
Do đó để có một thị trường hàng hóa văn hóa tinh thần phong phú lành
mạnh có tính tư tưởng và nghệ thuật cao thì chủ thể sáng tạo, nhà sản xuất phải
dựa vào nhu cầu, lợi ích chính đáng của xã hội, không được vì lợi ích kinh tế của
riêng mình, chạy theo những thị hiếu tầm thường, cá nhân thiểu số mà làm tổn hại
đến môi trường văn hóa chung, lành mạnh của xã hội.
1.1.2. Quản lý hoạt động văn hóa là quản lý hệ thống sản xuất tinh thần.
Điểm xuất phát để nhìn nhận hoạt động văn hóa như một hệ thống tổ chức
sản xuất là tư tưởng của học thuyết Mác-xít về sản xuất vật chất là hai hình thái
cơ bản của hoạt động người.
Sản xuất tinh thần không những tạo ra các giá trị tinh thần được khách quan
mà còn bao hàm cả việc hình thành văn hóa cá nhân, văn hóa cộng đồng và sự
giao tiếp văn hóa. Sản xuất tinh thần cũng có thể phân ra đối tượng lao động, quá
trình lao động và kết quả lao động. Tuy nhiên, ở đây đối tượng lao động có thể là
những quan hệ xã hội và quá trình tư duy nhân loại, còn sản phẩm lao động có thể
tồn tại không tách khỏi hành động sáng tạo của người sản xuất trực tiếp.
Sản xuất tinh thần như một ngành tương đối độc lập trong hoạt động xã hội
đã tạo ra đội ngũ đặc biệt những người làm việc chuyên môn hóa. Tuy nhiên, sự
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 12
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
phát triển mạnh mẽ đời sống tinh thần còn phụ thuộc sự tham gia vào lĩnh vực
này của đông đảo nhân dân lao động. Ở đây có ý nghĩa quan trọng là tư tưởng của
Mác về mối quan hệ giữa sự phát triển lực lượng sản xuất và thời gian tự do, phát
triển tính cách con người thông qua sử dụng thời gian tự do có văn hóa và tác
dụng của nó đối với sự phát triển lực lượng sản xuất.
Với tuyệt đại đa số nhân dân lao động, thời gian tự do rất cần thiết để phát
triển tự do, để sản xuất các giá trị tinh thần trước hết là sản xuất ra bản thân người
lao động với những thuộc tính văn hóa phong phú.
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý một bộ phận nhất định những hoạt
động người, có thể xem văn hóa như quá trình sản xuất tinh thần và khách thể hóa
chúng như những giá trị tinh thần và giá trị vật chất, những thuộc tính của bản
thân con người với tư cách chủ thể của quá trình hoạt động.
Do bản chất chính trị của mình, nhà nước xã hội chủ nghĩa có thể tiến hành
cả hai phần việc để xây dựng nền văn hóa: tổ chức quản lý văn hóa chuyên
nghiệp và tổ chức quản lý văn hóa quần chúng. Công tác văn hóa có thể phân
thành hai mảng:
1. Tổ chức quản lý văn hóa chuyên nghiệp bao gồm cả sản xuất và lưu
thông phân phối đem văn hóa đến quần chúng.
2. Tổ chức quản lý văn hóa quần chúng, bao gồm cả hoạt động sản xuất,
trao đổi và tiêu dùng các giá trị tinh thần đem quần chúng đến văn hóa.
Ở hệ thống thứ hai nhân dân trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm văn hóa. Đây là hệ thống thiết chế sự nghiệp công tác văn hóa quần chúng,
đối tượng xem xét chủ yếu trong khóa luận này.
Quá trình xã hội hóa và phát triển cá nhân, sự hình thành nhân cách văn hóa
bao giờ cũng diễn ra bởi hai chiều tác động liên tục đan xen lẫn nhau, dệt thành
những nhân cách cụ thể. Chiều dọc là sự tác động của văn hóa xã hội của cá nhân
ấy, tức cá nhân tự xác định mình trong môi trường văn hóa. Sự vận động này
thống nhất hai mặt giáo dục văn hóa và thỏa mãn nhu cầu văn hóa toàn diện của
con người. Tính chất phong phú thực sự về tinh thần của cá nhân hoàn toàn tùy
thuộc vào tính chất phong phú các mối quan hệ thực sự của chính cá nhân ấy. Ở
đây con người thể hiện trong sự vận động văn hóa trên ba mối quan hệ chủ yếu:
+ Cá nhân chiếm lĩnh giá trị văn hóa.
+ Cá nhân sáng tạo văn hóa.
+ Cá nhân như đại biểu mang văn hóa, có quan hệ giao lưu trao đổi với
nhau.
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 13
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Văn
Thắng
Tổ chức quản lý vận động văn hóa theo chiều ngang này như là một lĩnh
vực sản xuất tinh thần, hệ thống công tác văn hóa quần chúng bao gồm từ bộ máy
quản lý nhà nước các cấp đến mạng lưới các đơn vị sự nghiệp. Bộ máy quản lý là
Bộ văn hóa – thể thao và du lịch ở cấp Trung ương. Sở văn hóa – thể thao và du
lịch Tỉnh, Thành; phòng văn hóa – thể thao và du lịch Quận, Huyện. Chức năng
cơ bản loại hình hoạt động này là quản lý nhà nước về hành chính pháp chế
(đường lối của Đảng, tổ chức, kế hoạch, kinh phí…).
Sản xuất tinh thần cũng được tổ chức thành hoạt động cụ thể do các thiết
chế sự nghiệp như những đơn vị cơ sở tiến hành. Hoạt động văn hóa như một quá
trình sản xuất. Chức năng quản lý chỉ xuất hiện từ yêu cầu tổ chức và điều hành
sản xuất. Các cơ quan quản lý chỉ phát huy tác dụng của mình thông qua những
đơn vị sản xuất nhằm tăng cường hiệu quả kinh tế văn hóa của chúng. Chỉ có bộ
máy quản lý hành chính pháp chế gồm những Bộ, Sở, Phòng, Ban tức là chưa
có đơn vị sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm. Vì vậy, nếu giáo dục phải có trường
học, y tế phải có bệnh viện thì văn hóa quần chúng phải có thiết chế sự nghiệp
như: Cung văn hóa, nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng với tư cách là đơn vị sản
xuất, chủ thể trực tiếp của công tác văn hóa quần chúng. Có thể phát thảo lược đồ
hệ thống tổ chức sản xuất văn hóa như sau:
CẤP QUẢN LÝ BỘ MÁY QUẢN LÝ CƠ SỞ SẢN XUẤT
Trung ương Bộ Văn hóa – Thể thao và
Du lịch (cục - vụ - viện)
Cung văn hóa, nhà văn hóa,
bảo tàng, thư viện Trung
ương…
Tỉnh, thành phố Sở Văn hóa – Thể thao và
Du lịch
Nhà văn hóa, triển lãm, thư
viện tỉnh…
Quận, huyện, thị
xã, thành phố
thuộc tỉnh
Phòng Văn hóa – Thể thao
và Du lịch
Nhà văn hóa, trung tâm văn
hóa thông tin, thư viện
huyện…
Xã, phường, thị
trấn
UBND (cán bộ văn xã) Trung tâm VH xã, phường…
SVTT: Tống Kim Quang
MSSV: KS7D - 79 14

Tổ chức kế toán bán hàng & xác định kết quả trong DN TM - Khảo sát thực tế tại C.ty TNHH Kim Khí Hồng Hà

Loại 2: Máy móc thiết bị
Là toàn bộ các loại máy móc thiết bịdùng trong hoạt động kinh doannh
của doanh nghiệp nh máy móc shuyên dùng, thiết bị công tác ,dây chuyền
công nghệ, những máy móc thiết bị đơn lẻ.
Loại 3: Phơng tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn.
Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng
thuỷ, đờng bộ, đờng không đờng ống và các thiết bị truyền dẫnnh hệ thống
thông tin, hệ thống điện , đờng ống nớc, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết
bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi , chống mối mọt.
Loại5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm.
Là vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả,
thảm cỏ ,thảm cây xanh và súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm nh đàn voi
đàn ngựa, đàn trâu bò.
2.1.1.2- TSCĐ vô hình.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất,
phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t xuất phát từ lợi ích
hay đặc quyền đặc lợi của doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp,chi
phí su tầm phát triển, quyền đặc nhọng, quyền khai thác bằng phát minh sáng
chế, nhãn hiệu thơng mại.
Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quan
tổng thể về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây
dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với
tình hình thực tế.
Mặt khác nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại naỳ để đề ra biện
5
pháp quản lý tài sản, quản lý vốn tính toán khâú hao chính xác và hợp lý.
2.1.2-Phân loại theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê .
2.1.2.1 TSCĐ tự có.
T SCĐ tự cólà những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn
tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài.
Trong thời gian đi thuê đơn vị cá quền sử dụng theo chức năngcảu tài
sản và có nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ
đi thuê gồm.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động:
Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác đê sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản
cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh
nghiệp nếu đã trả hết nợ .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác điịnh quyền sở hữu đối
với tài sản của mình đợc hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai
thác.
2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.
Phân loại theo nguồn hình thành dợc chia thành.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp.
+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn
vị.
6
2.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp.
Là những TSCĐ đợc hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng
cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
+TSCĐ phúc lợi:
Là những TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi của doanh nghiệp.
+ TSCĐ không cần dùng.
Là những TSCĐ không phù hợp với chức năng hoạt động của doanh
nghiệp đang làm thủ tục thanh lý, nhợng bán hoặc chuyển sang cho doanh
nghiệpkhác phơng pháp phân loại theo tình hình sử dụng giúp ngời quản lý
biết đợc một cách tổng quát tình hình sử dụng về số lợng và chất lợng TSCĐ
hiện có vốn cố định còn tiềm tàng hay ứ đọng từ đó tạo điều kiện cho việc
phân tích, kiểm tra đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác.
2.2- Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ thông qua việc dánh
giá TSCĐ chúng ta có thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ.
Đây là điều kiện cần thiết để tổ chức hạch toán TSCĐ. Chỉ khi tính giá
TSCĐ đợc chính xác thì mới phản ánh đợc việc tăng giảm và hạch toán TSCĐ
theo đúng thực trạng hiện có.Trong hạch toán TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên
giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.2.1-Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có
TSCĐcho đến khi đa vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ,
các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử,lãi tiền vay đầu t cho
TSCĐ khi cha bàn giao và đa vào sử dụng thuế và lệ phí trớc bạ nếu có.
7
2.2.1.1- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ loại mua sắm.
Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ và mua mới ) baogồm: giá thực
tế phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí
vận chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng.
Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng(cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán
công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xay dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan, và lệ phí trớc bạ nếu có.
+TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến.
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên
sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển đến, hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí
sửa chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá ,
số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ
kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vào tăng nguyên giá TSCĐ
mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại
vốn góp do phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, đợc tặng nhậnvốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận
8
chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi
ra trớc khi đa vào sử dụng.
2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng
bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng
mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ(nếu có) (không bao gồm các chi
phí chi ra để xây dựng công trình trên đất)
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các
chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch
toán voà nguyên giá TSCĐ.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai
sinh ra doanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng
ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp bao gồm: Các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu
t thành lập doanh nghiêp, chi phí thẩm định dự án, họp thành lập.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để thực hiện các công việc nghiêcn cứu , thăm dò, xây dựng các kế
hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế bản quyền tác giả, mua bản
quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi cho
sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà
nớc), đớc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế , bản quyền tác giả, hoặc
cả chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả bản quyền nhãn hiệu,
chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cấ nhân mà
các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của
9
doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm.
Chênh lệch phải trả thêm= Giá mua- giá trị của tài sản theo đánh giá
thực tế.
Khi doanh nghiệp đi mua nhận sáp nhập , hợp nhất một doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh về danh tiếng
và uy tín với bạn hàng về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động về tài
điều hành và tổ chức ban quản lý của doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế,các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các
chi phí sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời
hạn hợp đồng thuê tài chính.
III- Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạch toán
chi tiết TSCĐ không thể thiếu đợc. Thông qua hạch toán chi tiết kế toán cung
cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số l-
ợng và tình trạng chất lợng của TSCĐ
Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ.
+ Đánh số TSCĐ.
Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên
tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ.
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải
10
có số hiệu riêng. Số hiêu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử
dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi
TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành tại đơn vị.
+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các
đơn vị bộ phận sử dụng TSCĐ.
3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm
TSCĐ, đồng thời cùng bên giao nhận lập Biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ phải đợc lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của
bên giao, bên nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh
nghiệp giữ một bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu
kỹ thuật, các chứng từ có liên quan. Tại phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ
TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết đợc mở để theo dõi từng đối tợng tài
sản riêng biệt hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định. Thẻ hoặc sổ
TSCĐ đợc ghi chép những chỉ tiêu đặc trng cho đối tợng TSCĐ nh : Tên
TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu. quy cách, số hiệu , tên nớc sản xuất và tình hình
sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòn của TSCĐ.
Thẻ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký
TSCĐ đợc sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ ghi chép và theo dõi.
Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và
nguồn vốn hình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ.
3.2 -Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ
TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ.
Đơn vị Mẫu số 01-TSCĐ
11
Địa chỉ
Ban hành theo QĐ số 186-CĐKT
Ngày 14/3/1995 của bộ tài chính
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số
Nợ :
Có:
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm về việc bàn giao TSCĐ .
Bên giao nhận TSCĐ .
- Ông, bà: Nguyễn văn Chức vụ : Đại diện bên nhận
- Ông bà: Hà Trọng B Chức vụ: Đại diện bên giao
Đại điểm giao nhận TSCĐ :
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau.
S

T
T
Tên,


hiệu
qui
cách
Số
hiệ
u
TS

Nớc
sản
xuất
(xây
dựng)

m
sản
xu
ât

m đ-
a
vào
sử
dụn
g

ng
suấ
t
thi
ết
kế
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn
TSCĐ
Tài
liệu
kỹ
thuậ
t
G
ía
m
u
a
Cớc
phí
vận
chu
yển
Chi
phí
chạy
thử
Ngu
yên
giá
TSC
Đ
Tỷ
lệ
ha
o

Số
ha
o

n
kèm
theo
12
n
%
đã
tríc
h
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 E
Cộn
g
x x x x x x x
Số thị
trờng
Tên qui cách dụng cụ,
phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên) (Ký họ, tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị Thẻ Tàì sản cố định
Địa chỉ Số
Ngày tháng năm lập thẻ
Kế toán trởng
( ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản giao nhận số ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất: Năm sản xuất:
13
Công suất ( diện tích thiết kế)
Đình chỉ sử dụng ngày tháng năm Lý do đình chỉ
SHCT
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,
tháng, năm
Diễn
giải
Nguyên
giá
Năm Giá trị
hao mòn
Cộng
dồn
Số TT Tên, qui
cách, dụng
cụ, phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm
Lý do giảm
IV- Công tác kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo d-
ỡng TSCĐ và kế hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác
số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa
chữa TSCĐ và lập chi phí sữa chữa. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh
doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thể hiện qua
cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
14

Tài liệu Cai thuốc lá trong 5 ngày pdf

Bạn hoàn toàn
Bạn hoàn toàn
làm được!
làm được!
Đâ
Đâ
y là lúc
y là lúc
đ
đ
ể suy tính!
ể suy tính!
1. Nghiện thuốc là một bệnh mãn tính cũng như là bệnh
cao huyết áp hay bệnh đái đường, cần phải có thái độ
nghiêm túc và có cách chữa trị đúng mới thành công.
Nhưng điều quan trọng là:
2. Gia đình, bạn bè và những người xung quanh có vai
trò quan trọng trong việc giúp bạn bỏ thuốc.
3. Để bỏ thuốc thì quyết tâm là yếu tố quyết định
Hiểu biết + QUYẾT TÂM + Hỗ trợ = THÀNH CÔNG.
4. Có 4 giai đoạn của cai nghiện cần phải vượt qua:
a) Nghĩ về việc bỏ thuốc
b) Chuẩn bị các yếu tố cần thiết để bỏ thuốc
c) Bỏ hẳn thuốc
d) Duy trì thời gian hoàn toàn không lệ thuộc vào thuốc lá
CÁC ĐIỂM TỔNG QUÁT CẦN CHÚ Ý
CÁC ĐIỂM TỔNG QUÁT CẦN CHÚ Ý
Bạn có thể làm được!
Bạn có thể làm được!
CHỌN NGÀY BỎ THUỐC
CHỌN NGÀY BỎ THUỐC
• Ngày mà không có quá nhiều vấn đề phải giải
quyết để có thể chỉ tập trung vào việc bỏ thuốc.
• Ngày có thể có nhiều việc bận rộn nhưng chỉ là
việc thông thường, không căng thẳng.
•Tốt nhất là ngày thứ 7, có thể dậy muộn hoặc
sắp xếp công việc và nghỉ ngơi chủ động theo ý
của mình.
Chọn ngày hợp lý rất quan trọng
Chọn ngày hợp lý rất quan trọng
3. Dừng mua
3. Dừng mua
thuốc lá!
thuốc lá!
1. Liệt kê các lý do
1. Liệt kê các lý do
đ
đ
i
i
đ
đ
ến quyết định
ến quyết định
cai thuốc! Nghĩ
cai thuốc! Nghĩ
trong
trong
đ
đ
ầu hoặc
ầu hoặc
viết ra giấy.
viết ra giấy.
2. Tuyên bố với bạn bè,
2. Tuyên bố với bạn bè,
gia
gia
đ
đ
ình và đồng nghiệp
ình và đồng nghiệp
rằng bạn đang tiến hành
rằng bạn đang tiến hành
bỏ thuốc.
bỏ thuốc.
5 ngày trước ngày cai thuốc
5 ngày trước ngày cai thuốc
-Thuốc lá có hại cho sức
khoẻ và tốn tiền,
- Hút thuốc bất tiện,
- Ảnh hưởng người khác
- Gương xấu cho con cái
mắc các tệ nạn khác
-…
1.
1.
Đ
Đ
ể ý một cách
ể ý một cách
nghiêm túc khi nào và
nghiêm túc khi nào và
tại sao bạn lại hút thuốc.
tại sao bạn lại hút thuốc.
2. Hãy suy nghĩ xem
2. Hãy suy nghĩ xem
có cái gì khác thay thế
có cái gì khác thay thế
đ
đ
iếu thuốc trong tay
iếu thuốc trong tay
bạn.
bạn.
3. Hãy nghĩ đến những
3. Hãy nghĩ đến những
thói quen sinh hoạt và
thói quen sinh hoạt và
làm việc thường ngày
làm việc thường ngày
khác thay thế cho hút
khác thay thế cho hút
thuốc.
thuốc.
4 ngày trước ngày cai thuốc
4 ngày trước ngày cai thuốc
Buồn, căng thẳng,
Thèm thuốc, không
có việc gì làm,
bạn bè rủ rê …
- Tăm xỉa răng sau
bữa ăn,
-Hạt dưa, hạt bí,
kẹo cao su.
- Hai Quả cầu lăn
trên tay, bút chì
3 ngày trước ngày cai thuốc
3 ngày trước ngày cai thuốc
Bạn sẽ làm gì với số
Bạn sẽ làm gì với số
tiền tiết kiệm được
tiền tiết kiệm được
khi không phải mua
khi không phải mua
thuốc lá.
thuốc lá.
Tìm xem ai mà
Tìm xem ai mà
bạn có thể hỏi và
bạn có thể hỏi và
chia sẻ khi bạn
chia sẻ khi bạn
cần sự giúp đỡ.
cần sự giúp đỡ.
- BS gia đình
-Bạn bè, nếu là người
đã cai thuốc là tốt
nhất.
- Người yêu, vợ, con,
đồng nghiệp…
- Thưởng cho mình vật
gì đó mang tính kỷ niệm.
- Thưởng cho con, cháu
vì thành tích học tập…
- Làm các việc có ích
khác …
2 ngày trước ngày cai thuốc
2 ngày trước ngày cai thuốc
Xem lại: khi nào và tại
Xem lại: khi nào và tại
sao bạn hút thuốc và
sao bạn hút thuốc và
tìm cách khắc phục
tìm cách khắc phục
v
v
ư
ư
ợt qua những thử
ợt qua những thử
thách đó.
thách đó.
Mua một số thứ
Mua một số thứ
thay thế cho
thay thế cho
thuốc lá như: Hạt
thuốc lá như: Hạt
d
d
ư
ư
a, t
a, t
ă
ă
m, kẹo
m, kẹo
cao su, 2 quả cầu
cao su, 2 quả cầu
nhỏ, bút chì
nhỏ, bút chì
Cách vượt qua cơn
thèm thuốc:
-Uống nhiều nước
- Hít thở sâu
- Không ngồi lại bàn ăn
lâu, làm việc khác: đánh
răng, đi bộ, hạt dưa…
- Nói chuyện với người
khác
- Trì hoãn, đếm đến 100
hoặc nhẩm bài thơ bài
hát mình thích…
•Sự lôi kéo của các bạn nghiện rủ

•Sức ép của công việc (Stress)
• Các triệu chứng của “đói” thuốc
(xảy ra trong vòng 1-3 tuần đầu):
. Chóng mặt và nhức đầu
. Tâm trạng ức chế, dễ nổi
cáu, tức giận, bồn chồn
. Thèm thuốc
. Rối loạn tiêu hoá
. Khó tập trung tư tưởng
• Tăng cân sau cai nghiện
1 ngày trước ngày cai thuốc
1 ngày trước ngày cai thuốc
Giặt toàn bộ
Giặt toàn bộ
quần áo để
quần áo để
không còn
không còn
mùi thuốc lá.
mùi thuốc lá.
Bỏ hết diêm,
Bỏ hết diêm,
bật lửa, gạt
bật lửa, gạt
tàn ở nhà và
tàn ở nhà và
n
n
ơ
ơ
i làm việc.
i làm việc.
Buổi tối hút
Buổi tối hút
đ
đ
iếu thuốc
iếu thuốc
cuối cùng để
cuối cùng để
chia tay với kẻ
chia tay với kẻ
thù của mình!
thù của mình!
Dọn hết toàn bộ
Dọn hết toàn bộ
thuốc lá ở nhà
thuốc lá ở nhà
và nơi làm việc.
và nơi làm việc.
Lên dây cót một lần nữa:
Lên dây cót một lần nữa:
“Cai thuốc là chiến lược đúng, mình có thể làm được”
“Cai thuốc là chiến lược đúng, mình có thể làm được”
Ngày cai thuốc
Ngày cai thuốc
Hãy tự làm cho đầu óc
Hãy tự làm cho đầu óc
vui s
vui s
ư
ư
ớng hoặc cái gì
ớng hoặc cái gì
đ
đ
ó đặc biệt làm phần
ó đặc biệt làm phần
th
th
ư
ư
ởng cho thành
ởng cho thành
công
công
đ
đ
ầu tiên.
ầu tiên.
Hãy tạo công
Hãy tạo công
việc bận rộn
việc bận rộn
nh
nh
ư
ư
ng khôn
ng khôn
g
g
c
c
ă
ă
ng thẳng.
ng thẳng.
Sáng: Nhắc lại
Sáng: Nhắc lại
với gia đình,
với gia đình,
bạn bè và đồng
bạn bè và đồng
nghiệp rằng
nghiệp rằng
hôm nay là ngày
hôm nay là ngày
quan trọng của
quan trọng của
bạn
bạn


ngày bạn
ngày bạn
cai thuốc lá
cai thuốc lá
Không uống
Không uống
r
r
ư
ư
ợu, cà phê hay
ợu, cà phê hay
những thứ bạn
những thứ bạn
hay dùng với
hay dùng với
thuốc lá.
thuốc lá.
Hãy có chế độ ăn đúng
Hãy có chế độ ăn đúng
và tập luyện để tránh
và tập luyện để tránh
t
t
ă
ă
ng cân quá mức!
ng cân quá mức!
Nếu bạn không chịu nổi và hút lại thì cũng đừng bỏ cuộc!
Nếu bạn không chịu nổi và hút lại thì cũng đừng bỏ cuộc!
Hãy chuẩn bị làm lại từ đầu!
Hãy chuẩn bị làm lại từ đầu!
Tr
Tr
ư
ư
ớc khi thành công có người đã phải làm đi làm lại một vài lần!
ớc khi thành công có người đã phải làm đi làm lại một vài lần!
Hãy chia sẻ với bạn bè hoặc gọi cho phòng khám
Hãy chia sẻ với bạn bè hoặc gọi cho phòng khám
cai nghiện thuốc lá để có thêm kinh nghiệm.
cai nghiện thuốc lá để có thêm kinh nghiệm.
Chúc
Chúc
mừng
mừng
thành
thành
công của
công của
bạn!!!
bạn!!!
Duy trì cuộc sống thoải mái
Duy trì cuộc sống thoải mái
không lệ thuộc vào thuốc lá
không lệ thuộc vào thuốc lá
• Tuần đầu tiên:
– Hãy tính mỗi ngày một lần. Mỗi ngày là một
thách thức, đã vượt qua ngày thứ nhất tại sao
lại không tiếp tục ngày thứ hai.
–Hãy sử dụng các kỹ thuật đã biết để vượt
qua từng ngày một. Các thách thức sẽ giảm
dần khoảng sau một tuần.
– Có người phải mất 1 - 3 tháng để có cảm
giác bình thường như một người không hút
thuốc.
• Tuần thứ 2 – 6: Bạn vẫn còn phải đấu tranh tư tưởng, luôn
luôn tự nhủ là mình đã quyết tâm bỏ thuốc. Hãy nói là
không hút hôm nay, ngày mai và từng ngày sau nữa.
Những điều nguy hiểm rất cần lưu ý tránh
Những điều nguy hiểm rất cần lưu ý tránh
:
:
–Hút một điếu sẽ chẳng sao! Nếu hút lại là thất bại dù chỉ là một hơi.
– Các buổi tiệc thường có bia rượu, hãy cẩn thận đừng cho phép mình
hút thuốc mà hãy cho phép mình được khoẻ mạnh.
– Lúc căng thẳng: Mọi chuyện rồi cũng phải qua đi, và nếu lại hút
thuốc bạn hãy tưởng tượng rằng lại phải bắt đầu cai nghiện từ đầu
khi mọi chuyện qua đi.
• Từ tuần thứ 7 trở đi :
Tuyệt vời !
Tuyệt vời ! Bạn đã cai được thuốc.
Nhưng cai thuốc là một chuyện,
còn sống thoải mái không
còn sống thoải mái không
lệ thuộc vào thuốc lá
lệ thuộc vào thuốc lá lại là một việc khác. Hãy đừng để cho
nghị lực của mình bị mềm yếu cho đến khi bạn không còn
đếm ngày đã không hút thuốc và không còn nghĩ đến thuốc
lá nữa!
Duy trì cuộc sống không lệ thuộc vào thuốc lá
Duy trì cuộc sống không lệ thuộc vào thuốc lá