- Đếm 1 đến 7 ; 7 đến 1 .
- Vò trí của số 7 trong số tự nhiên từ 1 đến 7
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo án ,mẫu vật
- Số 1 đến 7
III/ LÊN LỚP :
GV HS
1/ n đinh
2/ KTBC
HS viết so sánh : 5<6, 6>4 , 6>3 , 6>1 ,
5>2
- Nhận xét bài cũ .
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Số 7
6 em đang chơi 1 em xin vào nữa là
mấy ?
Chấm tròn ,que tính tương tự .
Số 7 được viết bằng chữ số “7”
Đọc : 1,2,3,4,,5,6 ,7 ; 7,6,5,4,3,2,1 .
Số 7 liền sau chữ số nào ?
Bảng con :
- Hs viết bảng số 7 .(nét ngang ,nét
sổ nghiêng sang trái giữa nét
ngang )
Bài tập :
Số 1 : HS viết số 7 .
Số 2: HS quan sát số chấm tròn điền
số cào ô trống .
L1 : Đếm bên trái điền
L2 : phải
L3: tất cả .
Bài 3: VBT/ 19
HS điếm số ( ) điền số ở ô trống
dưới lần lượt 1, 2, …7
Điền số còn thiếu vào các ô ( miệng
điếm tay điền )
Bài 4: Điền dấu > < =
Hỏi : 7 với 6 số nào lớn hơn ?
Nhận xét bài làm của HS .
4/ Củng cố :
- Hát
- HS thực hiện yêu cầu .
- HS quan sát tranh nêu .
- HS đếm 1-6 ,6 lấy thêm 1
nữa là 7 .
- Liền sau chữ số 6 .
- HS thực hiện .
- HS thực hiện .
-
- Hs đếm lại 1 đến 7 ; 7 đến
1 .
- 7 > 6
- GV treo hình :
- GDTT :
5/ Nhận xét –dặn dò :
- Về nhà học thuộc bài .
- Chuẩn bò bài số 8 ,luyện tập viết
số 8 .
- HS nêu : 7 gồm 6 và 1 ; 7
gồm 1 và 6
- 7 gồm 5 và 2
- 7 gồm 2 và 5
- 7 gồm 4 và 3
- 7 gồm 3và 4
Ngày soạn 03 - 09
MÔN :THỂ DỤC :
BÀI 5 : ĐỘI HÌNH,ĐỘI NGŨ ,TRÒ CHƠI
I/ YÊU CẦU :
- n một số ĐT đội hình đội ngũ đã học .
- Trò chơi “ Qua đường lội “
III/ LÊN LỚP
GV HS
1/ n đònh
2/KTBC
3/ Bài mới
a) Mở đầu :
- Tập hợp lớp phố biến ND
- Hát khởi động
- Chạy vòng quanh sân
- Trò chơi :”Diệt con vật có
hại “
b) Phần cơ bản :
- Tập hợp hàng dọc ,dóng
hàng .
- Đứng nghiêm ,nghỉ .
- Quay phải ,trái
- Cán sự lớp tổ điều khiển
GV bao quát .
Trò chơi : Đi qua đường lội
GV làm mẫu ,hướng
dẫn cách chơi ,1 HS có thể đi
nhiều lần .
c) Kết thúc :
- Vỗ tay –hát
- GV hệ thống bài .
- Lớp ĐT hồi tỉnh .
- Nhận xét bài
- Về nhà ôn bài .
- HS thực hiện
- Lớp hát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
-
Ngày soạn 03 - 09
MÔN : TOÁN
BÀI 18 : SỐ 8
I/ YÊU CẦU :
- HS có khái niệm ban đầu về số 8 .Biết đọc ,viết số 8 .
- So sánh các số trong phạm vi 8 .Vò trí của số 8 trong dãy số từ 1-8 .
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo án, Số 1-8, Mẫu vật có (8)
- Vở bài tập
III/ LÊN LỚP
GV HS
1/n đònh
2/ KTBC
- Gọi HS đếm số từ 1-7
- Số 7 lớn hơn số nào ?
- Nhận xét bài cũ .
- Hát
- 5 em đếm số
- Số 7 lớn hơn số 1 đến 6
3/ Bài mới :
a) Giơi thiệu bài : Số 8
- GV đưa con cá (bìa ) Hs nhận xét ?
- GV đưa 1 con cá (bìa ) HS nhận xét ?
- 7 hình con cá thêm 1 hình con cá ?
- Có 7 em bé thêm 1 em bé là mấy em
bé ?
- 7 hình tròn thêm 1 hình tròn là mấy
hình tròn ?
- Để biểu thò những nhóm có 8 đội
dùng chữ số 8 .
- GV đưa mẫu số 8
- GV viết số 8
- Đếm 1 đến 8 ; 8 đến 1
- GV viết 1 đến 8 .
- 8 đứng sau số nào ?
- 8 lớn nhất so với số nào ?
- HS đọc 1 đến 8; 8 đến 1 .
Thực hành :
Bài 1: HS thực hành viết số 8 vào VTV/20 .
Bài 2 : HS quan sát chấm tròn điền số vào ô
trống từ trái sang phải .Ô giữa điền số chấm
tròn có tất cả .
Điền xong HS nêu lần lượt .
- H1: 8 gồm 7 với 1 ; 1 với 7 .
- H2 : 8 gồm 6 với 2 ;2 với 6.
- H3 : 8 gồm 5 với 3 ; 3 với 5
- H4 : 8 gồm 4 với 4 ; 4 vơi 4
Bài tập 3 : VBT/20 ,SGK/ 31.
- Mỗi em bé được mang 1 ô trống
.Đếm số em bé bắt đầu rừ 1 điền số
nào thiếu .
- HS điền xong đếm từ 1 đến 8 ;từ 8
đến 1 .
Bài 4: > < =
- HS nêu yêu cầu .
- GV hỏi : 8 với 7 số nào lớn hơn ?
8 với 5 số nào lớn hơn ?
8 với 4 số nào lớn hơn ?
- 7 con cá
- 1 con cá
- 8 con cá
- 8 em bé
- 8 hình tròn
- HS nêu”số tám “
- Hs viết lên bảng con
- HS sử dụng que tính đếm :
1,2,3,4,5,6,7,8,;
8,7,6,5,4,3,2,1,
- 8 đứng sau số 7
- 8 lớn nhất so với số 1 đến 7
- HS thực hiện
- HS điền
- Nhiều HS nhắc lại ND .
- HS điền
- HS điền dấu ,
- GV nhắc dấu : Dấu nhọn luôn quay
về số bé hơn .2 số giống nhau thì điền
dấu =
- Chữa bài nhận xét :
4/ Củng cố :
- Hỏi HS hôm nay học số mấy ?
- Viết số 8 vào mấy ô li ?
- Đọc 1 đến 8 , 8 đến 1 .
- 8 đứng liền sau số nào ?
- GDTT
5/ Nhận xét –dặn dò :
- về nhà tập viết số 8
- Đọc từ 1 đến 8 ;8 đến 1
- HS trả lời
- HS viết
- HS đọc
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Ngày soạn 03 - 09
BÀI 20 : K, KH
I/ YÊU CẦU :
- HS đọc được k ,kh .Viết được k ,kh ; kẻ , khế .
- Đọc được câu ứng dụng ,từ ứng dụng ,hiểu nghóa từ ,câu luyện đọc .
- Nói về các âm thanh : ù ù ,vo vo ,vù vù …
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo án, Chữ k ,h
- Bộ ghép vàn lớp 1 – khế .Bảng phụ .
III/ LÊN LỚP :
GV HS
1/n đònh :
2/ KTBC
- hỏi tên bài s, r .
- HS viết : rổ rá ,cá rô ,chữ số .
- Đọc bé tô số .
- Nhận xét bài cũ .
3/ Bài mới : Giới thiệu bài. K :
Kẻ: có e dấu hỏi ,học rời âm mới k
K gồm nét khuyết trên nét thắt kết hợp móc dưới .
P/ âm : Mở miệng lưỡi co hơi ra nhẹ .
Đ/vần : Kẻ có k trước e sau dấu hỏi trên e .Ca – e-
Hát
HS trả lời
HS đọc
ke –hỏi –kẻ
Đ/trơn : kẻ .
Đọc bài : k –ca –e ke-hỏi –kẻ (kẻ )
KH :
Kh : có k thêm h .
Đ/âm : Lưỡi lùi về vòm trên ,thoát ra âm thanh có
tiếng xát .
Đ/vần : khế có kh + ê+dấu sắc .
Khờ –ê –khê –sắc –khế .
Đ/trơn : Khế
Đọc bài : kh –khờ –ê – khê –sắc –khế
So sánh k với kh :Kh khác k có thêm h
GV cho Hs đọc bài .
Đọc từ : Gv đưa ra các từ :
Kẽ hở khe đá .
Kì cọ cá kho
Nhận biết tiếmg mới : kẽ ,kì ,khe ,kho
HS đọc tiếng mới –đọc từ ( Đ/vần ,Đ/trơn )
GV giải nghóa từ .
HS đọc từ
Đọc bài: âm, tiếng ,từ
Viết bảng :
HS nhận xét chữ k:
HS nhận xét chữ kh :
Kẻ : k trước nối nét e 2 ô li dấu hỏi trên e cách e
nửa ô li .
Khế : có kh trước ê sau dấu sắc trên ê .
4/ Củng cố :
GV nhân xét tiết 1
TIẾT 2 :
1 .n đònh :
2 .KTBC : Cho Hsđọc lại toàn bài trên bảng
3. Bài mới: luyên tập :
- Gọi em HS đọc bài T1 :
Nhận xét .
Đọc câu :
Tranh “Chò kẻ vở cho em bé “
GV viết câu : chò kha …lê
HS tìm tiếng mới (kha ,kẻ ) luyện đọc
Đ/vần : đọc trơn cả câu
Đọc bài SGK :
+ Viết :
GV hướng dẫn bảng ô li
Nhận xét bài viết của HS .
+ Nói :
HS quan sát tranh /43
Hs đọc
HS đọc
5- 10 em đọc
Cá nhân ,lớp đọc
Gồm nét khuyết trên 5ô li ,nét
thắt kết thúc nét móc dưới .
kh : viết chữ k nối nét viết h sau 5
ô li
HS lắng nghe
Nhóm –lớp đọc bài .
Nhóm –lớp –cá nhân
Nhóm –lớp –ca nhân
HS viết vào vở TV : k,kh, kẻ
,khế .
Nói theo nội dung từng tranh .
+ Cối xay quay ù ù .
+ Ong bay vo vo .
+ Gió thổi vù vù .
+ Xe đạp chạy ro ro .
+ Còi tàu tu tu
4/ Củng cố :Nêu âm tiếng mới học .
Tìm tiếng có âm mới .
VD : kem ,kẻ ,kẽ…
K không ghép được với o, ô ,u ,ư .
Đọc bài SGK
5/ Nhận xét –dặn dò :Về nhà học thuộc bài
Chuẩn bò bài mới
HS trả lời .
HS lắng nghe
Lớp đọc
HS lắng nghe
Ngày soạn 03 - 09
MÔN :TOÁN
BÀI 19 : SỐ 9
I/ YÊU CẦU :
- HS có khái niệm ban đầu về số 9 .
- Đọc viết số 9 .Điếm so sánh các số trong 9 .
- Nhận biết số lượng trong phạm vi .Vò trí của số 1-9 .
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo án
- Bộ toán số 1-9
III/ LÊN LỚP :
GV HS
1/ n đinh
2/ KTBC
- Lớp viết số 8 .Đọc 1-8 ; 8-1
- 8>7 , 8>3 , 8>6 , 8>5, 8>4 ,
- 8 gồm mấy với mấy :
+ 8 gồm 7 với 1 ; 1với 7
+ 8 6 2; 2 6
+ 8 5 3 ; 3 5
- Nhận xét bài cũ :
3/ Bài mới :
- Hát
- HS trả lời
a) giới thiệu bài :
b) Thành lập số 9 :
- Hình vẽ : 8 con cá ; 1 con cá
Nhận xét :
Bông hoa : 8 bông hoa với 1 bông hoa là mấy
bông ?
8 em bé với 1 em bé là mấy em bé ?
Tám thêm một được mấy ?
Kết luận : Những nhóm có 9 đồ vật …có số
lượng là 9 được biểu thò bằng chữ số 9 .
Mẫu số 9 in
Mẫu số 9 viết .
- Viết bảng :
Số 9 trong dãy : 1 đến 9
- HS sử dụng ngón tay ,que tính đếm 1 đến
9 ; 9 đến 1
- GV ghi 1,2,3,4,5,6,7,8,9,
- Hỏi : Số 9 đứng sau số nào ?
- Số 9 lớn hơn số nào ?
- Số 9 gồm mấy với mấy ?
* Luyện tập :
+ Bài 1: VBT ,SGK .
- HS thực hành viết số 9 . GV kiểm tra
+ Bài 2:
- HS đếm chấm tròn ghi số .
- Điền xong HS nêu : 9 gồm 8 và 1 ,
9 gồm 7 và 2
+ Bài 3:
- HS nêu yêu cầu : ( > < = )
- Sinh hoạt nhóm :
N1 N2 N3
8<9 7<8 9>8
9>8 8<9 9>7
9=9 7< 9 9>6
+ Bài 4: Yêu cầu đếm số :
- 8 bé hơn số nào ?
- Số nào lớn hơn số 8 ?
- Tương tự : 7<8 7<8 <9
8.7 6<7 <8
+ Bài 5: trò chơi điền số vào ô trống .
- 8 con cá với 1 con cá là 9 con
cá
- 8 bông hoa với 1 bông hoa là
9 bông
- 8 em bé với 1 em bé là 9 em
bé .
- 8 thêm 1 được 9
- HS đọc số 9
- HS làm
- HS đếm
- Sau số 8
- Số 9 lớn hơn1,2,3,4,5,6,7,8,
- Số 9 gồm 8 với1
- Số 9 gồm 6 với 3
Số 9 gồm 5 với 4
- Số 9 gồm 3 với 6
Số 9 gồm 7 với 2
- HS viết
-
- Nhóm HS thực hiện
- 8 bé hơn số 9
- Số 9 lớn hơn số 8 .
Mỗi HS lên điền số 1 đến 9 ; 9 đến 1
- Tuyên dương
4/ Củng cố :
- Hôm nay học số mấy ?
- HS đếm ? Cấu tạo số 9
- Viết số 9
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Về nhà học bài cũ .
- Chuẩn bò bài mới .
- HS trả lời
- HS lắng nghe .
Ngày soạn 03 - 09
BÀI 21 : ÔN TẬP
I/ YÊU CẦU :
- HS biết âm và chữ vừa học trong tuần : u ,ư, x ch ,r , s ,k ,kh .
- Đọc được từ –câu ứng dụng .
- Hiểu nghóa từ –câu
- Kể chuyện theo tranh .
II/ CHUẨN BỊ :
- Giáo án ,bảng ôn ,bảng phụ .
III/ LÊN LỚP :
GV HS
1/n đònh
2/KTBC Lớp viết : k, kh ; kẻ vở
- Nhận xét ,phê điểm .
- 5 HS đọc bài SGK .
4/ Bài mới : Giới thiệu bài : n tập
n âm mới học : e, i , a , u , ư ,x, k ,r ,s ch
Ghép tiếng :
- m cột dọc gảng ôn –ghép âm màu đỏ (bảng ôn
.tiếng mới ): xe , xi ,xa ,xô ,xư
e i a u ư
x xe xe xa xu xư
k ke ki / / /
r re ri ra ru rư
s se si sa su sư
ch che chi cha chu chư
kh khe khi kha khu khư
- GV nhận xét sửa sai.
- Hát
- HS viết
HS cá nhân đọc âm ôn ,Lớp nhận xét
.
HS đánh vần luyện đọc từng tiếng .
Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014
đề thue nha nuoc
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đề thue nha nuoc": http://123doc.vn/document/568304-de-thue-nha-nuoc.htm
Lý Thuyết
Câu 1:
Có quan điểm cho rằng một ưu điểm nổi bật của thuế Giá trị gia
tăng là khuyến khích xuất khẩu. Anh (chị) có nghĩ như vậy không ?
Hãy trình bày lập luận của mình.
Câu 2:
“ Sự khác nhau giữa trốn thuế và tránh thuế là độ dày bức tường nhà
tù ”. Anh (chị) suy nghĩ gì về câu nói trên.
Bài Tập
Công ty xuất nhập khẩu A mua 1.500.000 bao thuốc lá của Công ty
B (thuế suất thuế TTĐB là 65 %) để xuất khẩu với giá 4.000 đ/bao.
Vì lý do khách quan, công ty A chỉ xuất khẩu được 50% số lượng
hàng, số còn lại bán trong nước với giá 9.500 đ/bao.
Hãy tính tổng số thuế nhà nước thu được trong trường hợp này.
( cho cả công ty A và công ty B ). Biết thuế suất thuế VAT là 10 %.
ĐỀ SỐ 2
Lý Thuyết
Câu 1 :
Vì sao cuộc cải cách thuế lần 1- năm 1990 là cuộc cải cách mang
tính toàn diện, cơ bản và sâu sắc ?. Trình bày những kết quả đạt
được của cuộc cải cách này.
Câu 2:
Có quan điểm cho rằng: những lời hứa của các chính trị gia ngày
hôm nay là những sắc thuế ngày hôm sau. Anh (chị) hãy trình bày
suy nghĩ của mình về quan điểm trên.
Bài tập :
Công ty PricewaterhouseCoopers là một công ty kiểm toán quốc tế
có văn phòng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Lâm Quang Hiển
– công dân Việt Nam, đang công tác tại Công ty ở Việt Nam. Trong
năm 2000, thu nhập của anh Hiển như sau:
Thu nhập do Công ty trả: 95.000.000 đ
Thu nhập do Công ty PricewaterhouseCoopers tại Singapore trả cho
anh Hiển vì đã thực hiện một hợp đồng kiểm toán quốc tế tại
Singapore nhưng Công ty ở Việt Nam trực tiếp ký kết hợp đồng với
Công ty ở Singapore, nhận tiền và Công ty trả cho anh Hiển là
35.000 USD.
(1 USD = 14.650 VND).
Xác định số thuế thu nhập của anh Hiển phải nộp tiếp trong năm
2000 khi quyết toán thuế, biết rằng anh Hiển công tác tại Singapore
là 46 ngày và tại Việt Nam là 319 ngày. Và theo phép tính của Công
ty tại Việt Nam, hàng tháng anh Hiển đã nộp thuế là 3.500.000
đồng.
ĐỀ SỐ 3
Lý Thuyết
Câu 1:
Vì sao nói một trong những ưu điểm nổi bật của thuế Giá trị gia tăng
là tính trung lập của nó. Hãy sử dụng ví dụ để minh họa cho lập luận
của mình ?
Câu 2:
Hãy chứng minh rằng một trong những vai trò quan trọng của thuế
là điều tiết thị trường, ổn định giá cả, chống lạm phát. Hệ thống thuế
của Việt Nam trong những năm vừa qua, theo anh (chị), thực hiện
vai trò này như thế nào ?
<! [if !supportLineBreakNewLine] >
<! [endif] >
Bài tập
Hãy xác định thuế TTĐB và các loại thuế khác có liên quan cho một
lô hàng nhập khẩu như sau :
Linh kiện điện tử, giá CIF ghi trong bảng giá là 180.000 USD.
Hai ô tô loại 24 chổ ngồi, giá CIF là 16.000 USD/chiếc.
Ba xe ô tô loại 4 chổ ngồi, giá FOB là 11.000 USD/ chiếc
Biết rằng :
Thuế suất thuế TTĐB là 65%
Thuế suất thuế NK là 60 %
Tỷ giá : 1 USD = 14.650 VND
Chi phí chuyên chở hàng NK về Việt Nam : 6000 USD/ chiếc
Chi phí BH cho suốt quá trình chuyên chở đến VN là : 2.500USD/
chiếc
ĐỀ SỒ 4
Lý Thuyết
Câu 1:
Hãy trình bày và chứng minh vai trò điều tiết thu nhập thực hiện
công bằng xã hội của thuế. Theo Anh (Chị), chính sách thuế hiện
hành của Việt Nam đã thực hiện chức năng này như thế nào ?. Minh
họa cụ thể.
Câu 2:
“Những thứ tốt nhất trên đời là những thứ được miễn thuế. Nhưng
không sớm thì muộn, Chính phủ cũng tìm cách đánh thuế chúng.”
Anh (chị) hãy giải thích ý nghĩa câu nói trên dựa trên cơ sở những
đặc trưng của một hệ thống thuế.
<! [if !supportLineBreakNewLine] >
<! [endif] >
Bài tập
Đơn vị tính : Ngàn đồng.
Ông N là công dân VN có thu nhập hàng tháng trong năm 2000 như
sau:
Tháng 1 : 12.450 Tháng 2 : 12.800
Tháng 3 : 12.700 Tháng 4 : 13.000
Tháng 5 : 13.300 Tháng 6 : 14.500
Tháng 7 : 13.900 Tháng 8 : 14.800
Tháng 4 : 15.500 Tháng 10 : 14.900
Tháng 11 : 14.700 Tháng 12 : 14.500
Tháng 13 : Tiền thưởng cuối năm 20.000
Qúy 4, ông N đã tạm nộp thuế TNCN là 3.200. Hỏi ông N phải nộp
cả năm là bao nhiêu ? Số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế cuối
năm là bao nhiêu ?
ĐỀ SỐ 5
Lý Thuyết
Câu 1:
Thuế là gì ? Hãy trình bày vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của
thuế. Khi nền kinh tế đang trong tình trạng tăng trưởng nóng, theo
Anh (Chị), nên tăng thuế hay giảm thuế. Vì sao ?
Câu 2:
Hãy trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc xây
dựng thuế xuất khẩu – nhập khẩu. Vì sao nói chính sách thuế xuất
khẩu – nhập khẩu của một quốc gia thể hiện một phần chính sách
đối ngoại của quốc gia đó ? Hãy giải thích.
<! [if !supportLineBreakNewLine] >
<! [endif] >
Bài tập
Tính thuế XNK phải nộp trong tháng của Công ty XNK theo số liệu
sau :
1/ Hàng xuất khẩu:
Hàng A : 11.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 68.000 đ/sp
Hàng B : 16.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 75.000 đ/sp
Hàng C : 10.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 62.000 đ/sp
Đây là hàng ủy thác xuất khẩu. Hoa hồng được hưởng 6 % trên giá
FOB.
Biết rằng chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm quốc tế của toàn bộ lô
hàng là 118.400.000 đ, được phân bổ theo số lượng của 3 loại hàng
nói trên.
2/ Hàng nhập khẩu :
Hàng D : 8.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 160.000 đ/sp
Theo biên bản giám định của VINACONTROL, có 2.000 sản phẩm
bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển.
Hàng E : 22.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 260.000 đ/sp.
Hải quan xác định chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 4.000 đ/sp.
Qua kiểm tra hải quan xác định có 1.150 sp bị hư hỏng.
Biết rằng thuế suất đối với A, B, C, D, E, F lần lượt là 2%, 3%, 4%,
5% và 10%
ĐỀ SỐ 6
Lý Thuyết
Câu 1:
Có quan điểm cho rằng : Nghệ thuật đánh thuế giống như việc nhổ
lông ngỗng vậy. Làm sao có thể nhổ được nhiều lông với ít tiếng
kêu của ngỗng là tốt nhất.
Anh (chị) có suy nghĩ gì về quan điểm trên. Sử dụng một số sắc thuế
hiện hành ở Việt Nam để minh họa cho lập luận của mình, nếu cần
thiết.
Câu 2:
Trình bày mục tiêu của cuộc cải cách thuế bước 2 – năm 1997
Bài tập
Trong kỳ tính thuế (tháng 03/2001), công ty B phát sinh một số
nghiệp vụ sau đây :
Bán cho Công ty thương nghiệp theo hợp đồng 5.000 sản phẩm ; giá
bán là 17.500đ/sp. Công ty thương nghiệp đã xuất khẩu toàn bộ lô
hàng sang Úc.
Ủy thác cho Công ty XNK 10.000sp theo hợp đồng đề xuất khẩu với
giá bán 12.000đ/sp, nhưng Công ty XNK không đồng ý người nhận
ủy thác.
Xuất khẩu trực tiếp 15.000sp, giá CIF là 12.800 đ/sp. Biết chi phí
vận chuyển (F) và bảo hiểm y tế (I) là 2.200 đ/sp.
Bán lẻ trực tiếp 4.500 sp, giá bán là 20.000 đ/sp. Đến tháng
04/2001, khách hàng trả lại 500 sản phẩm do bị lỗi, không tiêu thụ
được và Công ty B chấp nhận.
Dùng trao đổi vật tư, hàng hóa với Công ty K 20.000 sp, giá trao đổi
8.500 đ/sp theo hợp đồng để XK nhưng vì một số lý do, có đến 65%
số sản phẩm trên được tiêu thụ trong nước và được Công ty K bán
hết trong tháng 03/2001.
Biếu, tặng, thưởng, tiêu dùng nội bộ là 25.000 sp.
Gia công 21.000 sp cho Công ty X theo hợp đồng, đơn giá gia công
là 7.500 đ/sp. Công ty X đã bán lại toàn bộ số sản phẩm này cho
Công ty Y, giá bán của mặt hàng này trên thi trường vào thời điểm
giao hàng gia công là 38.000 đ/sp.
Gia công 25.000 sp cho Công ty C, đơn giá 6.500 đ/sp. Đến cuối kỳ,
B đã giao cho C 18.250 sp ; giá bán của mặt hàng này trên thị
trường vào thời điểm giao hàng là 39.000 đ/sp.
Biết rằng : Thuế suất thuế TTDB của sp của B là 75%, của X và C
đều là 50%. Giá tính thuế đối với trường hợp trao đổi hàng, biếu,
tặng, được xem xét chấp nhận trên cơ sở giá của sp trên thị trường
là 17.000 đ/sp.
Yêu cầu :
1/ Xác định số thuế TTĐB mà Công ty B phải nộp.
2/ Các định tổng số thuế Nhà nước thu được căn cứ các nghiệp vụ
nói trên (không tính nghiệp vụ (7&8)
ĐỀ SỐ 7
Lý Thuyết
Câu 1:
Hãy nêu (không cần thiết phải trình bày) các vai trò của thuế trong
nền kinh tế thị trường. Trong thời gian vừa qua, nhà nước Việt
Namđã sử dụng chính sách thuế trong việc thực hiện vai trò “Điều
hòa thu nhập xã hội, góp phần thực hiện công bằng trong phân phối
” như thế nào ? Hãy trình bày lập luận của mình.
Câu 2:
Theo anh (chị) khi nền kinh tế đang tăng trưởng nóng, nhà nước nên
tăng hay giảm thuế ? Vì sao ?
Bài tập
Trong kỳ tính thuế (tháng 03/2001), công ty B phát sinh một số
nghiệp vụ sau đây :
Bán cho Công ty thương nghiệp theo hợp đồng 5.000 sản phẩm ; giá
bán là 17.500đ/sp. Công ty thương nghiệp đã xuất khẩu toàn bộ lô
hàng sang Úc.
Ủy thác cho Công ty XNK 10.000sp theo hợp đồng đề xuất khẩu với
giá bán 12.000đ/sp, nhưng Công ty XNK không đồng ý người nhận
ủy thác.
Xuất khẩu trực tiếp 15.000sp, giá CIF là 12.800 đ/sp. Biết chi phí
vận chuyển (F) và bảo hiểm y tế (I) là 2.200 đ/sp.
Bán lẻ trực tiếp 4.500 sp, giá bán là 20.000 đ/sp. Đến tháng
04/2001, khách hàng trả lại 500 sản phẩm do bị lỗi, không tiêu thụ
được và Công ty B chấp nhận.
Dùng trao đổi vật tư, hàng hóa với Công ty K 20.000 sp, giá trao đổi
8.500 đ/sp theo hợp đồng để XK nhưng vì một số lý do, có đến 65%
số sản phẩm trên được tiêu thụ trong nước và được Công ty K bán
hết trong tháng 03/2001.
Biếu, tặng, thưởng, tiêu dùng nội bộ là 25.000 sp.
Gia công 21.000 sp cho Công ty X theo hợp đồng, đơn giá gia công
là 7.500 đ/sp. Công ty X đã bán lại toàn bộ số sản phẩm này cho
Công ty Y, giá bán của mặt hàng này trên thi trường vào thời điểm
giao hàng gia công là 38.000 đ/sp.
Gia công 25.000 sp cho Công ty C, đơn giá 6.500 đ/sp. Đến cuối kỳ,
B đã giao cho C 18.250 sp ; giá bán của mặt hàng này trên thị
trường vào thời điểm giao hàng là 39.000 đ/sp.
Biết rằng : Thuế suất thuế TTDB của sp của B là 75%, của X và C
đều là 50%. Giá tính thuế đối với trường hợp trao đổi hàng, biếu,
tặng, được xem xét chấp nhận trên cơ sở giá của sp trên thị trường
là 17.000 đ/sp.
Yêu cầu :
1/ Xác định số thuế TTĐB mà Công ty B phải nộp.
2/ Các định tổng số thuế Nhà nước thu được căn cứ các nghiệp vụ
nói trên (không tính nghiệp vụ (7&8)
ĐỀ SỐ 8
Lý Thuyết
Câu 1:
Trình bày mục tiêu của cuộc cải cách thuế bước 2 – năm 1997
Câu 2:
Thuế là gì ? Thuế nào là thuế trực thu ? Thuế gián thu ? Cho ví dụ
minh họa. Trong điều kiện của Việt Nam, việc xây dựng chính sách
thuế về cơ bản nên dựa vào thuế gián thu hay trực thu ? Tại sao ?
Bài tập
Trong kỳ tính thuế (tháng 03/01), công ty B phát sinh một số nghiệp
vụ sau đây :
Bán cho Công ty thương nghiệp theo hợp đồng 5.000 sản phẩm ; giá
bán là 17.500đ/sp. Công ty thương nghiệp đã xuất khẩu toàn bộ lô
hàng sang Úc.
Bán cho Công ty XNK 10.000sp theo hợp đồng đề xuất khẩu với giá
bán 12.000đ/sp, nhưng Công ty XNK không đồng ý ủy thác.
Xuất khẩu trực tiếp 15.000sp, giá CIF là 12.800 đ/sp. Biết chi phí
vận chuyển (F) và bảo hiểm y tế (I) là 2.200 đ/sp.
Bán lẻ trực tiếp 4.500 sp, giá bán là 20.000 đ/sp. Đến tháng
04/2001, khách hàng trả lại 500 sản phẩm do bị lỗi, không tiêu thụ
được và Công ty B chấp nhận.
Dùng trao đổi vật tư, hàng hóa với Công ty K 20.000 sp, giá trao đổi
8.500 đ/sp theo hợp đồng để XK nhưng vì một số lý do, có đến 65%
số sản phẩm trên được Công ty K báb hết trong tháng 03/2001.
Biếu, tặng, thưởng, tiêu dùng nội bộ là 25.000 sp.
Gia công 21.000 sp cho Công ty X theo hợp đồng, đơn giá gia công
là 7.500 đ/sp. Công ty X đã bán lại toàn bộ số sản phẩm này cho
Công ty Y, giá bán của mặt hàng này trên thi trường vào thời điểm
giao hàng gia công là 38.000 đ/sp.
Gia công 25.000 sp cho Công ty C, đơn giá 6.500 đ/sp. Đến cuối kỳ,
B đã giao cho C 18.250 sp ; giá bán của mặt hàng này trên thị
trường vào thời điểm giao hàng là 39.000 đ/sp.
Biết rằng : Thuế suất TTDB của sp của B là 75%, của X và C đều là
50%. Giá thính thuế đối với trường hợp trao đổi hàng, biếu, tặng,
được xem xét chấp nhận trên cơ sở giá của sp trên thị trường là
17.000 đ/sp.
Yêu cầu :
1/ Xác định số thuế TTĐB mà Công ty B phải nộp.
2/ Các định tổng số thuế Nhà nước thu được căn cứ các nghiệp vụ
nói trên (không tính nghiệp vụ 7&8)
ĐỀ SỐ 9
Lý Thuyết
Câu 1:
“ Sự khác nhau giữa trốn thuế và tránh thuế là độ dày bức tường nhà
tù ”. Anh (chị) suy nghĩ gì về câu nói trên.
Câu 2:
Vì sao cuộc cải cách thuế lần 1- năm 1990 là cuộc cải cách mang
tính toàn diện, cơ bản và sâu sắc ?. Trình bày những kết quả đạt
được của cuộc cải cách này.
Bài Tập
Hãy xác định thuế TTĐB và các loại thuế khác có liên quan cho một
lô hàng nhập khẩu như sau :
Linh kiện điện tử, giá CIF ghi trong bảng giá là 180.000 USD.
Hai ô tô loại 24 chổ ngồi, giá CIF là 16.000 USD/chiếc.
Ba xe ô tô loại 4 chổ ngồi, giá FOB là 11.000 USD/ chiếc
Biết rằng :
Thuế suất thuế TTĐB là 65%
Thuế suất thuế NK là 60 %
Tỷ giá : 1 USD = 14.650 VND
Chi phí chuyên chở hàng NK về Việt Nam : 6000 USD/ chiếc
Chi phí BH cho suốt quá trình chuyên chở đến VN là : 2.500USD/
chiếc
ĐỀ SỐ 10
Lý Thuyết
Câu 1:
Có quan điểm cho rằng: những lời hứa của các chính trị gia ngày
hôm nay là những sắc thuế ngày hôm sau. Anh (chị) hãy trình bày
suy nghĩ của mình về quan điểm trên.
Câu 2:
Hãy trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc xây
dựng thuế xuất khẩu – nhập khẩu. Vì sao nói chính sách thuế xuất
khẩu – nhập khẩu của một quốc gia thể hiện một phần chính sách
đối ngoại của quốc gia đó ? Hãy giải thích.
Bài Tập
Tính thuế XNK phải nộp trong tháng của Công ty XNK theo số liệu
sau :
1/ Hàng xuất khẩu:
Hàng A : 11.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 68.000 đ/sp
Hàng B : 16.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 75.000 đ/sp
Hàng C : 10.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 62.000 đ/sp
Đây là hàng ủy thác xuất khẩu. Hoa hồng được hưởng 6 % trên giá
FOB.
Biết rằng chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm quốc tế của toàn bộ lô
hàng là 118.400.000 đ, được phân bổ theo số lượng của 3 loại hàng
nói trên.
2/ Hàng nhập khẩu :
Hàng D : 8.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 160.000 đ/sp
Theo biên bản giám định của VINACONTROL, có 2.000 sản phẩm
bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển.
Hàng E : 22.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 260.000 đ/sp.
Hải quan xác định chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 4.000 đ/sp.
Qua kiểm tra hải quan xác định có 1.150 sp bị hư hỏng.
Biết rằng thuế suất đối với A, B, C, D, E, F lần lượt là 2%, 3%, 4%,
5% và
ĐỀ SỐ 11
Lý Thuyết
Câu 1:
Hãy trình bày và chứng minh vai trò điều tiết thu nhập thực hiện
công bằng xã hội của thuế. Theo Anh (Chị), chính sách thuế hiện
hành của Việt Nam đã thực hiện chức năng này như thế nào ?. Minh
họa cụ thể.
Câu 2:
“ Sự khác nhau giữa trốn thuế và tránh thuế là độ dày bức tường nhà
tù ”. Anh (chị) suy nghĩ gì về câu nói trên.
Bài Tập
Công ty PricewaterhouseCoopers là một công ty kiểm toán quốc tế
có văn phòng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Lâm Quang Hiển
– công dân Việt Nam, đang công tác tại Công ty ở Việt Nam. Trong
năm 2000, thu nhập của anh Hiển như sau:
Thu nhập do Công ty trả: 95.000.000 đ
Thu nhập do Công ty PricewaterhouseCoopers tại Singapore trả cho
anh Hiển vì đã thực hiện một hợp đồng kiểm toán quốc tế tại
Singapore nhưng Công ty ở Việt Nam trực tiếp ký kết hợp đồng với
Công ty ở Singapore, nhận tiền và Công ty trả cho anh Hiển là
35.000 USD.
(1 USD = 14.650 VND).
Xác định số thuế thu nhập của anh Hiển phải nộp tiếp trong năm
2000 khi quyết toán thuế, biết rằng anh Hiển công tác tại Singapore
là 46 ngày và tại Việt Nam là 319 ngày. Và theo phép tính của Công
ty tại Việt Nam, hàng tháng anh Hiển đã nộp thuế là 3.500.000
đồng.
ĐỀ SỐ 12
Lý Thuyết
Câu 1:
Hãy trình bày và chứng minh vai trò điều tiết thu nhập thực hiện
công bằng xã hội của thuế. Theo Anh (Chị), chính sách thuế hiện
hành của Việt Nam đã thực hiện chức năng này như thế nào ?. Minh
họa cụ thể.
Câu 2:
Hãy trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc xây
dựng thuế xuất khẩu – nhập khẩu. Vì sao nói chính sách thuế xuất
khẩu – nhập khẩu của một quốc gia thể hiện một phần chính sách
đối ngoại của quốc gia đó ? Hãy giải thích.
Bài Tập
Đơn vị tính : Ngàn đồng.
Ông N là công dân VN có thu nhập hàng tháng trong năm 2000 như
sau:
Tháng 1 : 12.450 Tháng 2 : 12.800
Tháng 3 : 12.700 Tháng 4 : 13.000
Tháng 5 : 13.300 Tháng 6 : 14.500
Tháng 7 : 13.900 Tháng 8 : 14.800
Tháng 4 : 15.500 Tháng 10 : 14.900
Tháng 11 : 14.700 Tháng 12 : 14.500
Tháng 13 : Tiền thưởng cuối năm 20.000
Qúy 4, ông N đã tạm nộp thuế TNCN là 3.200. Hỏi ông N phải nộp
cả năm là bao nhiêu ? Số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế cuối
năm là bao nhiêu ?
ĐỀ SỐ 13
Lý Thuyết
Câu 1:
Thuế là gì ? Hãy trình bày vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của
thuế. Khi nền kinh tế đang trong tình trạng tăng trưởng nóng, theo
Anh (Chị), nên tăng thuế hay giảm thuế. Vì sao ?
Câu 2:
Hãy chứng minh rằng một trong những vai trò quan trọng của thuế
là điều tiết thị trường, ổn định giá cả, chống lạm phát. Hệ thống thuế
của Việt Nam trong những năm vừa qua, theo anh (chị), thực hiện
vai trò này như thế nào ?
Bài Tập
Công ty PricewaterhouseCoopers là một công ty kiểm toán quốc tế
có văn phòng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Lâm Quang Hiển
– công dân Việt Nam, đang công tác tại Công ty ở Việt Nam. Trong
năm 2000, thu nhập của anh Hiển như sau:
Thu nhập do Công ty trả: 95.000.000 đ
Thu nhập do Công ty PricewaterhouseCoopers tại Singapore trả cho
Chia mot so cho mot tich.ppt- Toán 4
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chia mot so cho mot tich.ppt- Toán 4": http://123doc.vn/document/568534-chia-mot-so-cho-mot-tich-ppt-toan-4.htm
20.
11
Tổ :TỰ NHIÊN
Tổ :TỰ NHIÊN
4A
CHÚC MỪNG THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
1.Kiểm tra bài cũ:
1)Đặt tính rồi tính:
a) 67494 : 7 b) 238057 : 8
2) Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 456 m,
biết chiều dài hơn chiều rộng là 46 m. Tính diện
tích của khu đất hình chữ nhật đó ?
7
67494
4 4
4
1
92
6
9
4
2
0
1
238057
5
6
9
87
2
4
7
0
5
5
7
7
8
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
Bài 2
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là
456 m , biết chiều dài hơn chiều rộng là
46 m. Tính diện tích của khu đất hình
chữ nhật đó ?
Bài giải
Nửa chu vi khu đất hình chữ nhât là :
456 : 2 = 228 ( m )
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
( 228 + 46 ) : 2 = 137 (m )
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
137- 46 = 91 (m )
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
137 x 91 = 12467 ( m
2
)
Đáp số: 12467 m
2
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
24 : ( 3 x 2 ) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3
24 : ( 3 x 2 )
= 24 : 6
= 4
24 : 3 : 2
= 8 : 2
= 4
24 : 2 : 3
= 12 : 3
= 4
24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức:
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Khi chia một số cho một tích
hai thừa số, ta có thể chia số đó cho
một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được
chia tiếp cho thừa số kia
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
a) 50 : ( 2 x 5 ) b) 72 : ( 9 x 8 ) c) 28 : ( 7 x 2 )
a) 50 : ( 2 x 5 )
Cách 2: 50 : ( 2 x 5 ) = 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5
Cách 3: 50 : ( 2 x 5 ) = 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 1: 50 : ( 2 x 5 ) = 50 : 10
= 5
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
b) 72 : ( 9 x 8 )
Cách 1: 72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 72
= 1
Cách 2: 72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
Cách 3: 50 : ( 2 x 5 ) = 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Bài 1:
Tính giá trị của biểu thức
c) 28 : ( 7 x 2 )
Cách 1: 28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14
= 2
Cách 2: 28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2
Cách 3: 28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Bài 2:
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho một tích
rồi tính ( theo mẫu )
Mẫu: 60 : 15 = 60 : ( 5 x 3 )
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3
= 4
a) 80 : 4
b) 150 : 5
c) 80 : 16
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Bài 2:
Cách 1: Cách 2:
a) 80 : 40 = 80 : ( 10 x 4 ) 80 : 40 = 80 : ( 8 x 5 )
= 80 : 10 : 4 = 80 : 8 : 5
= 8 : 4 = 10 : 5
= 2 = 2
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho một tích
rồi tính ( theo mẫu )
b) 150 : 50 = 150 : ( 10 x 5 )
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
Cách 1: Cách 2 :
c) 80 : 16 = 80 : ( 4 x 4 ) 80 : 16 = 80 : ( 8 x 2 )
= 80 : 4 : 4 = 80 : 8 : 2
= 20 : 4 = 10 : 2
= 5 = 5
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2008
TOÁN:
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
Có 2 bạn học sinh, mỗi bạn mua 3 quyển
vở cùng loại và tất cả phải trả 7200 đồng.
Tính giá tiền mỗi quyển vở.
Bài 3:
Cách 1: Bài giải
Số vở cả hai bạn mua là :
3 x 2 = 6 ( quyển )
Giá tiền mỗi quyển vở là :
7200 : 6 = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng.
Cách 3: Bài giải
Giá tiền mỗi quyển vở là :
7200 : ( 2 x 3 ) = 1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng.
Cách 2: Bài giải
Giá tiền mỗi bạn phải trả là :
7200 : 2 = 3600 ( đồng )
Giá tiền của mỗi quyển vở là :
3600 : 3 =1200 ( đồng )
Đáp số: 1200 đồng.
Hết giờ
Hết giờ
Đáp án : B
Đáp án : B
8
Điểm
01s 02s 03s 04s 05s 06s 07s 08s 09s 10s
Bắt đầu
Bắt đầu
Giá trị của biểu thức 50 : ( 5 x 2 ) là:
A. 10 B. 5 C. 4 D . 20
Hết giờ
Hết giờ
Đáp án : A
Đáp án : A
01s 02s 03s 04s 05s 06s 07s 08s 09s 10s
Bắt đầu
Bắt đầu
7
Điểm
Giá trị của biểu thức 28 : ( 2 x 7 ) là:
A. 2 B. 98 C. 8 D. 3
Tap de thi HSG Thieu Hoade thi hsg TV 4.doc
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tap de thi HSG Thieu Hoade thi hsg TV 4.doc": http://123doc.vn/document/568865-tap-de-thi-hsg-thieu-hoade-thi-hsg-tv-4-doc.htm
Năm học : 2006-2007
Môn : Tiếng Việt
Câu 1: (3điểm) Cho đoạn thơ sau :
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng
( Tế Hanh - Nhớ con sông quê hơng )
a, Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy đợc dùng trong đoạn thơ trên.
b, Xác định danh từ, động từ, tính từ đợc dùng trong đoạn thơ trên.
Câu 2: (3điểm) Cho các câu :
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy vào mồm.
b, Răng em đau, phải không ?
c, Ôi răng đau qúa !
d, Em về nhà đi.
e, Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
1, Trong các câu trên, câu nào là câu kể.
2, Dùng gạch chéo tách CN- VN trong câu kể vừa tìm đợc.
Câu 3: (3điểm) Ghi dấu câu ( Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép) vào đoạn
văn sau :
ếch mẹ dặn ếch con con đi học phải đi đến nơi về đến chốn đừng mải chơi la cà dọc đ-
ờng mà có khi gặp nguy hiểm đấyếch con vâng vâng dạ dạ cắp sách đến trờng từ hang ếch đến
lớp học phải đi qua một khu vờn rau thôi thì đủ th rau rau muống rau ngót rau mùi rau lang ếch
con đi qua vờn một châu chấu bay tạt qua ếch con đớp vội mấy con nuốt chửng thế là ếch con
quên lời mẹ dặn ở lại bắt châu chấu
Câu 4: (4điểm)
Em hãy viết những điều cảm nhận đợc từ bài văn sau :
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực
rỡ. Vờn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vờn cây ra hoa. Hoa bởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa
cau thoảng qua. Vờn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè
nhanh nhảu. Những chú khớu lắm điều, những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm
ngâm.
Chú chim sâu vui cùng vờn cây và các loài chim bạn. Nhng trong trí nhớ thơ ngây của
chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, biết nở cuối đông để báo trớc mùa
xuân tới.
Câu 5: (6điểm)
Hãy kể lại một câu chuyện cổ ( đã nghe, đã đọc ) kết hợp tả ngoại hình một nhân vật
trong truyện mà em yêu thích.
( Chữ viết, trình bày toàn bài 1 điểm )
đáp án
Câu 1: ( 3 điểm )
a, Từ đơn : tôi, có, con, sông, gơng, lòng, soi, tóc, những, hàng, tre, là, một, buổi, tra, hè,
toả, nắng, xuống, lòng, sông.
- Từ ghép : quê hơng, xanh biếc, tâm hồn
- Từ láy : lấp loáng
( sai hoặc thiếu 3 từ trừ 0,25 điểm )
b, Danh từ : quê hơng, con, sông, nớc, gơng, tóc, hàng, tre, tâm hồn
Động từ : có, soi, là, toả, xuống
Câu 2: ( 3 điểm )
1, Câu kể là : a, e
2.
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi/ nhét tờ giấy thấm vào mồm .
e Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3: ( 3 điểm )
ếch mẹ dặn ếch con :" Con đi học phải đi đến nơi về đến chốn, đừng mải chơi la cà dọc
đờng mà có khi gặp nguy hiểm đấy! ếch con vâng vâng dạ dạ, cắp sách đến trờng. Từ hang ếch
đến lớp học phải đi qua một khu vờn rau. Thôi thì đủ thứ rau: rau muống, rau ngót, rau mùi, rau
lang. ếch con đi qua vờn. Một đàn châu chấu bay tạt qua. ếch con đớp vội mấy con, nuốt
chửng. Thế là ếch con quên lời mẹ dặn ở lại bắt châu chấu.
Câu 4: ( 4 điểm )
Làm rõ mấy ý sau :
- Đầu tiên tả bớc đi còn rón rén của mùa xuân, 4 câu liền nói lên bầu trời, nắng trạng thái
chuyển dần sang mùa xuân. Cặp nối : " Vừa thì " là câu nối giữa mùa đông sang mùa xuân, "
thêm ", " càng ", " lại " cho thấy sức xuân
- Tám câu tiếp miêu tả mùa xuân qua mùi hơng của hoa và những hình ảnh của bầy chim
- Câu kết : trong trí hớ thơ ngây của chú chim sâu, thoắt lại hiện về hoa mận nhng không phải là
cả rừng hoa, cả bông hoa mà chỉ là " một cánh hoa mận trắng " Hoa mận đã trở thành sứ giả
của mùa xuân. dồi dào sức xuân.
Câu 5 : ( 6 điểm )
- Chỉ kể đợc hoàn trĩnh nội dung 1 câu chuện ( 2 điểm )
- Kể kết hợp tả bằng những cảm xúc của mình kết hợp dùng các biện pháp tu từ thích hợp làm
nổi bật yêu cầu ( 6 điểm)
Lu ý : Học sinh có thể chọn những câu chuyện trong hoặc ngoài chơng trình đều cho điểm.
Điểm chữ viết 1 điểm
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm ) Cho dãy số 6, 10, 14, 18, 482, 486
a, Số 410 có thuộc dãy số trên không? Vì sao ?
b, Tính nhanh tổng các số hạng của dãy.
Bài 2: ( 4 điểm ) Khi giải bài toán tìm x :
x : 2 +2 : 2 = 2
Có học sinh đã giải bài toán theo 5 cách sau :
C1 : x : 2 + 2 : 2 = 2 C 2 : x : 2 + 2 : 2 = 2
x : ( 2+2 ) : 2 = 2 x : 2 + 1 = 2
x: 4 : 2 = 2 x : 2 = 1
x : 2 = 2 x = 1 x 2
x = 4 x = 2
C3 : x : 2 + 2 : 2 = 2 C4: x : 2 + 2 : 2 = 2
x : 2 + 1 = 2 ( x + 2 ) : 2 = 2
x : 2 = 1 x + 2 = 2 x 2
x = 2 : 1 x + 2 = 4
x = 2 x = 2
C5 : x : 2 + 2 : 2 = 2
x : ( 2 + 2 : 2 ) = 2
x : ( 4 : 2 ) = 2
x = 4
Trong các các trên, những cách giải nào đúng ? Những cách giỉa nào sai ?
Bài 3:( 4 điểm )
Trong học kỳ I vừa qua, ba lớp 4A, 4B, 4C đã thu nhặt đợc 120 kg giấy loại. Lớp 4A thu
nhặt đợc nhiều hơn lớp 4B là 20kg. Lớp 4C thu nhặt đợc số kg giấy bằng trung bình cộng số kg
giấy của hai lớp kia. Hỏi mỗi lớp đã thu nhặt đợc bao nhiêu kg giấy loại.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Cho hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm. Chia theo chiều rộng hình chữ nhật thành 2
phần có diện tích bằng nhau. Biết chu vi mỗi phần bằng
3
2
chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích
hình chữ nhật đó.
Bài 5: ( 2 điểm )
có 1 thùng đựng 12 lít nớc, chỉ dùng 1 chiếc can 8 lít và 1 can 5 lít. Hãy chia số nớc đó
thành 2 phần bằng nhau.
đáp án
Bài 1:( 5 điểm )
a, Các số hạng của dãy đều chia hết cho 4 d 2. Mà số 410 cũng chia cho 4 d 2 nên số 410
thuộc dãy số trên.
b, Dãy số có số các số hạng là :
( 486 + 6 ) : 4 + 1 = 121 ( số )
Tổng của các số hạng là :
( 486 + 6 ) x 121 : 2 = 29 766
Bài 2: ( 4 điểm )
Cách 2, 4 đúng
Bài 3:( 4 điểm )
- Chỉ ra số kg giấy của 4C bằng trung bình cộng số kg giấy của 2 lớp kia cũng chính bằng
trung bình cộng số kg giấy của cả 3 lớp. Số kg giấy của lớp 4C là :
120 : 3 = 40 ( kg )
- Tổng số giấy của 4A, 4B là 80 kg, hiệu của chúng là 20 kg.
- Số giấy của 4A :
( 80 + 20 ) : 2 = 50 ( kg )
- Số giấy của 4B :
50 - 20 = 30 ( kg )
A M B
Bài 4 : ( 5 diểm )
- Vẽ hình
- 2 phần có diện tích bằng nhau nên M,N là điểm chính
giữa của AB và DC ( MA = MB = ND = NC )
D N C
- Chu vi hình chữ nhật ABCD : ( AB + 8 ) x 2 = 2AB + 16
- Chu vi mỗi phần : ( AM + 8 ) 2 = 2AM + 16 = AB + 16
- Vậy hiệu chu vi là AB ( ( 2AB + 16 ) - ( AB + 16 ) = AB ) ứng với hiệu số phần là 1/3
nên chu vi hình chữ nhật lớn là 3AB.
3AB = 2 AB + 16 nên AB = 16 cm
- Diện tích : 8 x 16 = 128 cm
2
Bài 5: ( 2 điểm )
Lần 1: Đổ đầy can 8l sang can 5l, lúc này :
- ở thùng : còn 4l
- can 8l : có 3l
- can 5l : có 5l
Lần 2: Đổ can 5l vào thùng, đổ 3l ( ở can 8l ) vào can 5l. Lúc này :
- ở thùng : 9l
- can 8l : không có nớc
- can 5l : 3l
Lần 3: Đổ nớc ở thùng vào đầy can 8l, từ can 8l đổ vào đầy can 5l. Lúc này :
- ở thùng : 1l
- ở can 8l : 6 l
- ở can 5l : 5l
Lần 4:Đổ ở can 5l vào thùng. Lúc này :
- ở thùng : 6l
- ở can 8l: 6l
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Tiếng Việt
Câu 1: (3điểm) Cho các từ sau :
Cho các từ sau : bàn ghế, văn học, rực rỡ, chen chúc, truyền thống, dịu dàng, núi đồi,
ngọt, thành phố, ăn, đánh đập.
Hãy sắp xếp các từ trên thành 3 nhóm : danh từ, động từ, tính từ.
Câu 2: (3điểm) Trong các câu dới đây, câu nào là câu kể, câu đó thuộc kiểu câu kể nào em
đã học :
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi đã đánh nhau với bạn bên cạnh.
b, Răng em đau, phải không ?
c, Ôi răng đau qúa !
d, Em về nhà đi.
Câu 3: (3điểm) Đoạn văn sau cha có dấu câu. Em hãy ghi dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy )
vào vị trí thích hợp "
Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời trời âm u mây ma biển xám xịt nặng nề trời ầm
ầm dông gió biển đục ngầu giẫn dữ nh một con ngời biết buồn vui biển lúc tẻ nhạt lạnh lùng lúc
sôi nổi hả hê lúc đăm chiêu gắt gỏng.
( Vũ Tú Nam )
Câu 4: (4điểm) Trong bài " Tre Việt Nam " ( TV4 - tập 1) của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn
:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng.
Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con.
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹơ đẽ và sâu sắc
của những hình ảnh đó.
Câu 5: (6điểm)
Hãy tởng tợng và kể lại một câu chuyện có ba nhân vật : bà mẹ ốm, ngời con của bà bằng
tuổi em và một bà tiên.
( Chữ viết, trình bày toàn bài 1 điểm )
đáp án
Câu 1: (3điểm) Cho các từ sau :
- Danh từ : bàn ghế, văn học, truyền thống, núi đồi, thành phố
- Động từ : chen chúc, ăn, đánh đập.
- Tính từ : rực rỡ, dịu dàng, ngọt.
Câu 2: (3điểm)
Câu a, là câu kể Ai làm gì ?
Câu 3: (3điểm)
"Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời. Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề.
Trời ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ. Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt,
lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. "
( Vũ Tú Nam )
Câu 4: (4điểm)
- Hình ảnh măng tre nhọn nh chông gợi cho ta thấy sự kiêu hãnh, hiên ngang, bất khuất
của loài tre. Đó cũng chính là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Hình ảnh " lng trần phơi nắng phơi sơng " có ý nói đến sự dãi dầu sơng gió, chịu đựng
mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- Hình ảnh " có manh áo cộc tre nhờng cho con " gợi cho ta nghĩ đến sự che chở, hi sinh
tất cả mà ngời mẹ dành cho con, thể hiện lòng nhân ái và tình mẫu tử thật cảm động
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm )
a, Tính kết quả dãy tính sau :
2 + 2 + 4 + 6 + 10 + + 68.
b, Hãy tìm giá trị của x trong dãy tính sau :
( x + 1 ) + ( x + 4 ) + ( x + 7 ) + + ( x + 28 ) = 155
Bài 2: ( 4 điểm ) Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều
kiện :
a, Chia hết cho 2
b, Chia hết cho 2 và 5
Bài 3:( 4 điểm )
Hiện nay tổng số tuổi của mẹ, của An và của Bình là 47 tuổi. Cách đây 2 năm, tuổi của
mẹ hơn tổng sốtuổi của An và Bình là 27 tuổi và Bình kém An 5 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi ngời
bao nhiêu tuổi.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Một khu vờn hình chữ nhật có chu vi 80m. Chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m. Ngời ta
chia dọc theo chiều dài và chiều rộng mỗi bên 2m để trồng hoa. Phần diện tích còn lại để xây
nhà là bao nhiêu mét vuông? ( Xem hình vẽ )
Bài 5: ( 2 điểm )
Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác ( nêu cách tính )
O
A M N H K B
Diện tích xây nhà
đáP áN
Bài 1:( 5 điểm )
a, Tính kết quả dãy tính sau : ( 2 điểm )
Kể từ số hạng th 3, mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng đứng trớc :
4 = 2 + 2
6 = 4 + 2
Ta đợc dãy sau : 2 + 2 + 4 + 6 + 10 + 16 + 26 + 42 + 68
= 4 + 4 + 16 + 16 + 68 + 68
= 4 x 2 + 16 x 2 + 68 x 2
= 8 + 32 + 136
= 40 + 136
= 176
b, Hãy tìm giá trị của x trong dãy tính sau :( 3 điểm )
Ta nhận xét thấy vế trái có số các số hạng :
( 28 - 1 ) : 3 + 1 = 10 ( số )
Mà mỗi số hạng có một số x nên vế trái có tất cả X x 10
Ta lại có 1 + 4 +7 + + 28 = ( 1 + 28 ) + ( 4 + 25 ) +
Có 10 : 2 = 5 ( cặp ) có tổng bằng 29.
Vế trái có 10 số hạng, mỗi số hạng có một số x. Do đó :
X x 10 + ( 1 + 4 + 7 + + 28 ) = 155
X x 10 + ( 1 + 28 ) x 5 = 155
X x 10 + 145 = 155
X x 10 = 155 - 145
X x 10 = 10
X = 10 : 10
X = 1
Bài 2: ( 4 điểm )
a, Các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số trên phải là các số có tận cùng bằng 0 hoặc
chia hết cho 2. Ta lập đợc các số sau :
540, 940, 450, 950, 490,590, 504, 904, 954, 594
b, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng là 0. Vậy các số cần tìm là :
540, 940, 450, 950, 490, 590
Bài 3:( 4 điểm )
Một năm mẹ tăng thêm 1 tuổi, số tuổi của An và Bình tăng thêm 2 tuổi. Vậy sau 2 năm
tổng số tuôỉ An và Bình tăng nhiều hơn tuổi mẹ 2 tuổi.
Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của An và Bình là :
27 - 2 = 25 ( tuổi )
Tuổi mẹ hiện nay là : ( 47 + 25 ) : 2 = 36 ( tuổi )
Tổng số tuổi của An và Bình hiện nay là : 47 - 36 = 11 ( tuổi )
Tuổi An hiện nay là : ( 11 + 5 ) : 2 = 8 ( tuổi )
Tuổi Bình hiện nay là : 8 - 5 = 3 ( tuổi )
Bài 4 : ( 5 điểm )
Nửa chu vi của khu vờn :
80 : 2 = 40 ( m )
Chiều rộng là :
( 40 - 8 ) : 2 = 16 ( m)
Chiều dài là :
16 + 8 = 24 (m)
Chiều rộng phần đất để xây nhà là :
16 - 2 x 2 = 20 ( m)
Diện tích phần đất xây nhà :
12 x 20 = 240 ( m
2
)
Bài 5: ( 2 điểm ) o
- Chọn cạnh OA làm cạnh của hình tam giác
ta có 5 hình .
- Chọn OM làm cạnh hình tam giác ta có 4 hình.
- Tơng tự chọn OK là cạnh ta có 1 hình.
Vậy có tất cả các hình tam giác là :
5 + 4 + 3 + 2 +1 = 15 ( hình )
A M N H K B
Diện tích xây nhà
đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 5 điểm ) Tính các biểu thức sau bằng cách hợp lý nhất:
a, 2003 x 37 + 2003 x 3 + 2003 x 31 + 2003 x 29
b, ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 + 4x 21 x 18 - 36 x 118)
Bài 2: ( 5 điểm ) Tìm x :
a, 117 : ( x + 13 ) = 9
b, 79 x ( x : 23 ) = 869
Bài 3:( 4 điểm )
Trong 6 năm nữa tuổi của bà gấp 4 lần tuổi của cháu. Tính tuổi hiện nay của bà, cháu.
Biết rằng cách đây 3 năm bà hơn cháu 48 tuổi.
Bài 4 : ( 5 diểm )
Cho một hình chữ nhật, nếu bớt chiều dài của hình chữ nhật đi 14 m và tăng chiều rộng
của hình chữ nhật lên 8m thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông. Tính các kích thớc của
hình chữ nhật, biết chu vi của nó là 356m.
đáp án
Bài 1:( 5 điểm )
a, 2003 x 37 + 2003 x 3 + 2003 x 31 + 2003 x 29
= 2003 x ( 37 + 3 +31 + 29 )
= 2003 x 100
= 200300
b, ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 + 4 x 21 x 18 - 36 x 118)
Ta tính : 38 x 72 + 4 x 21 x 18 - 36 x 118
= 38 x 72 + 72 x 21 - 9 x 4 x 2 x 59
= 72 x ( 38 + 21 - 59 )
= 72 x 0
= 0
= > ( 1 + 5 + 7 + + 101 ) x ( 38 x 72 x 4 x 21 x 18 - 36 x 118 ) = 0
Bài 2: ( 5 điểm )
a, 117 : ( X + 13 ) = 9
X + 13 = 117 : 9
X + 13 = 13
X = 13 - 13
X = 0
b, 79 x ( X : 23 ) = 869
X : 23 = 869 : 79
X : 23 = 11
X = 11 x 23
X = 253
Bài 3:( 4 điểm )
- Cách đây 3 năm bà hơn chúa 48 tuổi. Hiện nay bà vẫn hơn cháu 48 tuổi.
- Trong 6 năm tới bà vẫn hơn cháu 48 tuổi. Ta có sơ đồ tuổi của bà, cháu trong 6 năm tới
là :
48
Tuổi bà :
Tuổi cháu :
Hiệu số phần tuổi bà và cháu là 3 phần, chính bằng 48 tuổi.
Một phần chính là tuổi cháu trong 6 năm tới : 48 : 3 = 16 ( tuổi )
Tuổi cháu hiện nay là : 16 - 6 = 10 ( tuổi )
Tuổi bà hiện nay : 10 + 48 = 58 ( tuổi )
Bài 4 : ( 5 diểm )
Chiều dài hơn chiều rộng 22m
Ta có sơ đồ : Chiều rộng
22m 178m
Chiều dài
Nửa chu vi của hình chữ nhật là : 356 : 2 = 178 ( m )
Chiều dài của hình chữ nhật là : ( 178 + 22 ) : 2 = 100 9 m )
Chiều rộng của hình chữ nhật là : 100 - 22 = 78 ( m )
đề thi học sinh giỏi lớp 5
Năm học : 2006-2007
Môn : Toán
Bài 1:( 4 điểm )
a, ( 2 đ ) Tìm 10 số lẻ liên tiếp có tổng bằng 120
b, ( 2 đ )Hãy so sánh A và B
999999999999
214321432143
=
A
và
199820001998199719971997
1231123112311231
+++
+++
=
B
Bài 2: ( 4 điểm ) Tính nhanh
a,
2006
5:1
3:1
3
1
:
5
1
+
x
b, Tìm x :
11x( x- 6 ) = ( 4 x x ) + 11
Bài 3:( 5 điểm )
Trong vờn có cha đến 100 cây và có 4 loại cây. Trong đó số cây xoài chiếm 1/5 số cây,
số cây cam chiếm 1/5 số cây. Số cây bởi chiếm 1/4 số cây và còn lại là mít. Tính xem mỗi loại
có bao nhiêu cây.
Bài 4 : ( 5 điểm )
Một thửa đất hình chữ nhật đợc chia thành 2 mảnh : 1 mảnh hình vuông và 1 mảnh hình
chữ nhật. Biết chu vi hình ban đầu hơn chu vi mảnh đất hình vuông là 28m. Diện tích của thửa
đất ban đầu hơn diện tích hình vuông là 22m
2
. Tính diện tích thửa đất ban đầu.
Bài 5: ( 2 điểm )
Cho dãy số chẵn liên tiếp : 2, 4, 6, 998, 1000.
Sau khi thêm các dấu ( + ) hay dấu ( - ) vào giữa các số theo ý mình. Hoà thực hiện đợc phép
tính có kết quả là 2002, Bình thực hiện đợc kết quả là 2006. Ai tính đúng ?
đáp án
Bài 1:( 4 điểm )
a, ( 2 đ ) 10 số lẻ liên tiếp tạo thành dãy số cách đều 2. ( 0,5 )
Tổng 2 số hạng đầu và cuối là : 120 : ( 10 : 2 ) = 24 ( 0,5 )
Hiệu 2 số đó là : 2 x ( 10 - 1 ) = 3 ( 0,5 )
Số hạng đầu là : ( 24 - 18 ) : 2 = 3 ( 0,5 )
Vậy 10 số hạng phải tìm là : 3, 5, 7, 9, . , 21 (0,25)
Học sinh có thể tìm bằng cách khác : Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
b, ( 2 đ )
C1: So sánh với 1
Nhân A với 10 => 10A =
999999999999
0 4321
( 0,5 )
Ta thấy: TS > MS => 10A>1 ( 0,5 )
- Nhân B với 10 => 10B =
001998199820199719971997
12310 12310
++
++
( 0,5 )
=> TS < MS => 10B < 1 ( 0,5 )
Do đó: 10A > 10B => A> B
Cách khác : Tìm phân số trung gian
_ Chia cả TS và MS của A cho 100010001, ta có : A =
9999
4321
( 0,5 )
Do
3
1
9999
3333
9999
4321
=>
nên A=
3
1
( 0,5 )
- Ta có : B
3
1
14772
4924
19971997
12314
=<<
( 0,5 )
Thấy
BABA
>=>>>
3
1
( 0,5 )
Bài 2: ( 4 điểm ) Tính nhanh
a,
2006
5:1
3:1
3
1
:
5
1
+
x
( Đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm )
2006
5
1
3
1
1
3
5
1
+=
xxx
2006
1315
5131
2006
1
5
3
1
1
3
5
1
+=
+=
xxx
xxx
xxx
= 1 + 2006 = 2007
b, Tìm x : ( Đúng mỗi ý đợc 0,5 điểm )
11x( x- 6 ) = ( 4 x x ) + 11
11xx - 66 = 4xx + 11
11xx - 4xx = 66 + 11
7xx = 77
x = 11
Bài 3:( 5 điểm )
Số cây trong vờn phải là số chia hết cho 5,4,6 ( 1 )
Mà : 6 = 2x3 nên ( 0,25 )
Số cây trong vờn phải chia hết cho 3,4,5 ( 1 )
Mà số nhỏ hơn 100 chia hết cho 3, 4, 5 là 60 ( 1 )
Vậy số cây trong vờn là 60 ( 0,25 )
Số cây xoài là : 60 : 5 = 12 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây cam là :60 : 6 = 10 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây bởi là : 60 : 4 = 15 ( cây ) ( 0,25 )
Số cây mít là : 60 - ( 12 + 10 + 15 ) = 13 ( cây ) ( 0,25 )
ĐS : ( 0,5 )
Bài 4 : ( 5 điểm )
M Nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu hơn nửa chu vi hình
A B vuông là : 28 : 2 = 14 ( m ) ( 1 )
Nửa chu vi hình chữ nhật ( ABCD ) là AD+AM.
Do đó, MB = AB - AM = 14 ( m) ( 1)
D C Chiều rộng BC của hình chữ nhật ABCD là :
N 224 : 14 = 16 ( m ) ( 1 )
Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là : 16 + 14 = 30 (m) ( 1 )
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là : 30 x 16 = 480 ( m
2
) ( 1 )
Bài 5: ( 2 điểm )
Số lợng của tổng là : ( 1000 - 2 ) : 2 + 1 = 500 ( số hạng )
Tổng của dãy là : ( 500 : 2 ) x ( 1000 + 2 ) = 250500
Ta thấy : 250500 chia hết cho cho 4 = > Kết quả cuối cùng của dãy chia hết cho 4 ( 1 )
Khi thay dấu ( + ) thành dấu ( - ) thì tổng đó giảm đi a x 2 là số chia hết cho 4, nên kết quả của
dãy chia hết cho 4. Hoà tính đợc 2002, Bình tính đợc 2006, đều là không chia hết cho 4. Vậy cả
2 bạn đều tính sai ( 1 )
đề thi học sinh giỏi lớp 5
24m
2
Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014
thiết kế bộ biến đổi dc-ac điều khiển động cơ một chiều
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU " thiết kế bộ biến đổi dc-ac điều khiển động cơ một chiều": http://123doc.vn/document/569154-thiet-ke-bo-bien-doi-dc-ac-dieu-khien-dong-co-mot-chieu.htm
Lời nói đầu
Với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn,
các thiết bị biến đổi điện năng dùng các linh kiện bán dẫn công suất đã đợc
sử dụng nhiều trong công nghiệp và đời sống nhằm đáp ứng các nhu cầu
ngày càng cao của xã hội. Vì thế môn học Điện Tử Công Suất là một trong
những môn khoa học đặc biệt trong các trờng kỹ thuật để ngời học có điều
kiện học tập nghiên cứu ra những ứng dụng phục vụ cho thực tiễn. Tuy
nhiên những ứng dụng đó vẫn cha đợc khai thác triệt để trong hệ thống điều
khiển, đo lờng và điều chỉnh
Trong quá trình học tập tại trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng
Yên đợc sự chỉ đạo của nhà trờng của khoa Điện - Điện Tử và đặc biệt là
thầy Đoàn Văn Điện đã hớng dẫn chúng tôi làm đề tài Thiết kế bộ điều áp
xoay chiều cho động cơ một pha công suất lớn. Và trong cuốn thuyết
minh này chúng tôi đã trình bày đợc những vấn đề cơ bản mà đề tài đã yêu
cầu. Tuy nhiên với thời gian và kiến thức còn hạn chế nên nội dung còn có
những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của
các thầy, các cô và toàn thể các bạn để đề tài của chúng tôi đợc hoàn thiện
hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 5 -
Đồ án môn học
Bộ điều áp xoay chiều cho động cơ
một pha công suất lớn
Chơng 1 Khái niệm chung
Trong kỹ thuật điện có nhiều trờng hợp phải biến đổi điện áp xoay
chiều giá trị không đổi thành điện áp xoay chiều có giá trị điều chỉnh đ-
ợc có cùng tần số. Thông thờng ta dùng MBA, MBA có u điểm là kết
cấu gọn gàng, làm việc tin cậy độ bền cao và nếu Uv là hình sin thì Ur
cũng có hình sin, nhng nó lại có nhợc điểm: khó thực hiện thay đổi trơn
điện áp ra nhất là đối với tải công suất trung bình và lớn . Khi đó ngời ta
dùng thiết bị khác là BBĐ AC- AC. Thiết bị này sử dụng các dụng cụ
bán dẫn có điều khiển.
Nguyên tắc : Cắt đi một phần trong mỗi nửa chu kỳ của điện áp
nguồn xuay chiều hình sin làm cho Ur < Unguồn.
Ưu điểm: gọn nhẹ hiệu suất cao, làm việc tin cậy, điều chỉnh trơn
điện áp với phạm vi rộng với mọi cấp công suất.
Nh ợc điểm : độ tin cậy không bằng MBA, sơ đồ điều khiển phức tạp,
Uvào dạng sin nhng Ura khác sin.
Phạm vi ứng dụng BBĐ xc-xc:
- Điều khiển tốc độ của các động cơ xoay chiều không đồng bộ
công suất nhỏ bằng phơng pháp biến đổi nguồn
- Khởi động các độngcơ xoay chiều không đồng bộ roto lồng sóc
công suất trung bình và lớn.
- Cung cấp cho sơ cấp MBA tăng áp khi có yêu cầu điều chỉnh trơn
điện áp ra.
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 6 -
Đồ án môn học
Chơng 2 Thiết kế bộ điều áp AC - AC cho tải
động cơ công suất lớn
2.1 Sơ đồ mạch động lực
2.1.1 Giới thiệu một số sơ đồ
- Sơ đồ sử dụng 2 thyristor mắc song song ngợc (Ha)
Đặc điểm: Thích hợp với các sơ đồ điều khiển tải có công suất lớn.
Vì ngày nay thyristor đã đợc chế tạo có dòng đến 7000A thì việc
điều khiển xoay chiều đến hàng chục nghìn Ampe là hoàn toàn có
thể. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm là chất lợng điều khiển không
đợc tốt, nhất là về mặt đối xứng điện áp .
- Sơ đồ sử dụng 1 triac (Hb)
Đặc điểm: Khắc phục đợc nhợc điểm của thyristor và có u điểm hơn
về mặt lắp ráp nhng triac hiện nay mới đợc chế tạo với dòng không
lớn I < 400Anên không thích hợp với dòng tải lớn.
- Sơ đồ sử dụng 2 diode và 2 thyristor catot chung(Hc)
Đặc điểm: Chỉ dùng để nối các cực điều khiển đơn giản.
- Sơ đồ sử dụng 4 diode và 1 thyristor (Hd)
Đặc điểm : Đợc dùng khi cần điều khiển đối xứng điện áp trên tải
tuy nhiên lại có tổn hao lớn trên các van bán dẫn nên hiệu suất lớn.
Hình 2.1: Các sơ đồ
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 7 -
Tải
Tải
Tải
Tải
H
aa
Hc
Hd
Hình 2.2: Sơ đồ mạch động lực
Tải
T1
T2
Đồ án môn học
2.1.2 Lựa chọn sơ đồ
Căn cứ vào:
- Đặc điểm của tải
Tải động cơ công suất lớn
Điện áp điều chỉnh trơn 0
ữ
U lới
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Nguồn cấp : điện áp lới
- Điều kiện làm việc : Có thể làm việc ngoài trời hoặc trong nhà
- Trình độ khả năng của ngời thiết kế và vận hành còn hạn chế.
ta chọn sơ đồ hình (Ha)
2.1.3 Nguyên lý làm việc
Khi tải là điện cảm (R+L) góc lệch
pha của tải
R
L
arctag
=
sẽ làm giảm sự
biến thiên của góc điều khiển
.
Ta xét sự hoạt động của mạch với các
trờng hợp của góc điều khiển
.
a) Khi
<
<
Thyristor đợc mồi ở
t
0
=
, lúc này
giả sử T1 đang dẫn ta có phơng trình mạch điện là:
L
dt
di
+ Ri =Vm.sin
t
Nghiệm của dòng điện i có biểu thức
i =i
f
+i
l
=
)(
)sin()sin(
t
L
R
mm
e
Z
V
t
Z
V
Với Z là tổng trở Z =
22
LR
+
và tg
R
L
=
Thành phần i
l
âm vì
>
tại t = t
1
thì T1 bị khoá
Ta có :
t
1
<
+
<
+
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 8 -
Đồ án môn học
ở thời điểm t = T/2 + To thì T2 đủ điều kiện dẫn
- Đợc phân cực thuận(vì điện áp nguồn đã đổi dấu)
- Có xung điều khiển
T2 dẫn và quá trình xảy ra tơng tự nh đối với chu kỳ dơng
điện áp.
Hình 2.3: Dạng sóng điện áp 1 pha khi tải R- L với góc mồi
<<
Khi
>
các thyristor luôn bị khoá bởi vì xung mồi đến khi mà
điện áp U
AK
luôn âm.
Khi
=
thành phần hàm mũ của i =0 nên dòng điện hình sin nối
trực tiếp với tảI. Nh vậy khi thay đổi góc điều khiển
giữa
và
dòng
điện hiệu dụng thay đổi từ 0 đến cực đại = Vmax/Z.
b) Khi
<
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 9 -
V1 V2
V
V
`
01
2
t
T
t
+=
T
t
t
0
t
0
t
1
T
t
l
t
f
V1 = -V2
0
T
T
t
Đồ án môn học
Lúc này sự hoạt động của bộ điều áp phụ thuộc vào tín hiệu đa vào
cực điều khiển
Nếu xung mồi rất ngắn thyristor nhận đợc xung mồi đầu tiên và mở,
dòng điện i là i = i
f
+ i
l
=
)(
)sin()sin(
t
L
R
mm
e
Z
V
t
Z
V
Bây giờ thành phần dòng cỡng bức i
f
và i
l
cùng dấu. Dòng điện triệt
tiêu khi
t
1
>
+
do đó lớn hơn
+
xung đến cực điều khiển của T2 ở
thời điểm
+=
t
khi thyristor này có điện áp U
AK
âm do điện áp rơi
trong T1 đang dẫn đã đổi dấu và do vậy T2 không đợc mồi khi điện áp T2
trở nên dơng tại t = t
1
thì lại không còn xung trên cực điều khiển nữa. Vì lý
do đó sơ đồ làm việc không bình thờng: Một nửa chu kỳ dòng điện biến
mất một cách đột ngột. Dòng điện i chuyển từ V/Z sang V/Z
2
.
Hình2.4: Điều áp một pha, tải R-L hoạt động không bình thờng
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 10 -
i
G
, i
G
`
i
G
i
G
`
i
G
t
t
t
V
1
=-V
2
V
T
t
0
i
0
i
f
i
+
i
l
t
1
T
t
Đồ án môn học
- Nếu xung mồi có độ rộng đủ lớn thì khi t = t
1
điện áp U
AK
của T2
trở thành dơng và trên cực điều khiển của nó vẫn có xung mồi từ thời điểm
t =
/)(
+
do vậy T2 dẫn. Thành phần i
l
trong biểu thức của i vẫn không
đổi (giống nh khi T1 dẫn). Và tơng tự tại thời điểm t = t
2
T1 sẽ dẫn trở lại.
Sau một vài chu kỳ thành phần i
l
mất đi và dòng điện i trùng với dòng cỡng
bức hình sin i
f
. Việc chuyển góc
<
không tạo nên hoạt động bình thờng
nữa, trị số hiệu dụng I = V/Z. Bộ điều áp sẽ làm việc nh một khoá chuyển
mạch đóng thờng xuyên khi
=
.
Kết luận: Khi phụ tải của bộ điều áp có tính R+L thì tại thời điểm
bằng 0 và bắt đầu đổi dấu của điện áp nguồn thì van làm việc ở giai đoạn tr-
ớc cha khoá lại mà vẫn tiếp tục dẫn dòng nhờ sức điện động tự cảm của L.
Do đặc điểm này mà khi đặc tính tải của bộ điều áp biến đổi thì giá trị hiệu
dụng của điện áp ra cũng thay đổi mặc dù ta giữ nguyên giá trị góc điều
khiển.
Gọi
là khoảng kéo dài sự dẫn dòng của van do sức điện động tự
cảm thì góc
sẽ tăng nếu ta giảm góc điều khiển và khi
thì
đạt
giá trị max =
.Khi
=
thì góc dẫn
==
max
có nghĩa là mỗi van sẽ
dẫn một nửa chu kỳ nếu nh vậy thì U
tải
luôn = U
nguồn
Nếu độ dài xung đủ lớn (
) thì khi phát tín hiệu mở van với các
góc điều khiển nằm trong khoảng
<
góc dẫn
==
max
điện áp và
dòng điện trên tải có dạng sin các van nh những khoá chuyển mạch. Vậy
với bộ điều áp này khi
<
ta không điều chỉnh đợc điện áp ra trên tải và
để điều khiển đợc thì
<<
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 11 -
Đồ án môn học
Hình 2.5: Bộ điều áp một pha, tải R L, xung điều khiển đủ rộng
2.2 Thyristor
2.2.1 Cấu tạo:
Thyristor là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn PNPN liên tiếp tạo nên
anốt, katôt và cực điều khiển.
Hình2.6: a là cấu tạo, b là ký hiệu
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 12 -
i
G
, i
G
`
0
0
i
G
i
G
`
0
t
V
1
=-V
2
i
G
`
i
G
t
V
i
i
f
i
l
+
t
1
t
2
t
i
P
1
N
1
P
2
N
2
( a ) ( b )
A
J
1
J
2
J
3
A
K
G
G
K
Đồ án môn học
Thyristor gồm một đĩa Silic từ đơn thể loại N, trên lớp đệm loại
bán dẫn P có cực điều khiển bằng dây nhôm, các lớp chuyển tiếp đợc
tạo nên bằng kỹ thuật bay hơi của Gali.
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Đặt thyristor dới một điện áp một chiều , anốt nối vào cực dơng,
catốt nối vào cực âm của nguồn điện áp, J
1,
J
3
phân cực thuận, J
2
phân cực ngợc. Gần nh toàn bộ điện áp nguồn đặt trên mặt ghép J
2
.
Điện trờng nội tại Ei của J2 có chiều từ N1 hớng về P2. Điện trờng
ngoài tác động cùng chiều với Ei vùng chuyển tiếp cũng là vùng
cách điện càng mở rộng ra không có dòng điện chạy qua thyristor
mặc dù nó bị đặt dới điện áp thuận.
Hỡnh 2.7: ;Đặc tính volt-ampe của tiristor.
+) Mở thyristor
Cho một xung điện áp dơng Us tác động vào cực G (dơng so
với K), Các điện tử từ N2 sang P2. Đến đây một số ít điện tử chảy
vào cực G và hình thành dòng điều khiển Is chạy theo mạch G- J3-
K-G còn phần lớn điện tử chịu sức hút của điện trờng tổng hợp của
mặt ghép J2 lao vào vùng chuyển tiếp này, tăng tốc, động năng lớn
bẻ gãy các liên kết nguyên tử silíc tạo nên các nguyên tử tự do mới.
Số nguyên tử mới đợc giải phóng tham gia bắn phá trong vùng kế
tiếp. Kết quả là phản ứng dây truyền xuất hiện nhiều điện tử chạy
vào N1 qua P1 và đến cực dơng của nguồnđiện ngoài gây nên hiện t-
ợng dẫn ào ạt, J2 trở thành mặt ghép dẫn điện, bắt đầu từ một điểm ở
xung quanh cực G rồi phát triển ra toàn bộ mặt ghép.
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 13 -
I
H
U
I
U
Z
0
U
ch
Đồ án môn học
Thyristor khi + U
AK
> 1V hoặc I
G
> I
Gst
thì thyristor sẽ mở. Trong đó
I
Gst
là dòng điều khiển đợc tra ở sổ tay tra cứu.
+) Khoá thyristor có 2 cách :
- Làm giảm dòng điện làm việc I xuống dới giá trị dòng duy trì I
H
- Đặt một điện áp ngợc lên thyristor, khi đó U
AK
< 0, J1 và J3 bị
phân cực ngợc, J2 phân cực thuận, điện tử đảo chiều hành trình
tạo nên dòng điện ngợc chảy từ catốt về anốt, về cực âm của
nguồn điện ngoài.
+) Xét sự biến thiên của dòng điện i(t) khi thyristor khoá
Từ t
0
đến t
1
dòng điện lớn, sau đó J1, J3 trở nên cách điện. Do hiện t-
ợng khuếch tán một ít điện tử giữa hai mặt J1 và J3 ít dần cho đến
hết, đồng thời J2 khôi phục tính chất của mặt ghép điều khiển.
2.2.3 Ưng dụng
Thyristor đợc sử dụng trongcác bộ nguồn đặc biệt trong mạch chỉnh
lu, bộ băm và bộ biến tần trực tiếp hoặc các bộ biến tần có khâu
trung gian một chiều
- ứng dụng của thyristor trong mạch điều khiển động cơ
- Chuyển mạch tĩnh
- Khống chế pha
- Nạp ăcquy
- Khống chế nhiệt
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 14 -
Hình 2.8: Sự biến thiên của dòng điện i(t) trong qúa trình thyristor khoá.
t
1
t
2
t
0
t
I
i
Hình 6-tiết 18
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hình 6-tiết 18": http://123doc.vn/document/569344-hinh-6-tiet-18.htm
Qui định
Phần phải ghi vào vở:
-
Các đề mục.
-
Khi nào có biểu tượng xuất
hiện.
Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định nghĩa về góc, góc bẹt. Vẽ
một góc, đặt tên cho góc đó, viết tên góc, chỉ rõ
các thành phần của góc.
HS2: Vẽ góc xOy và một điểm M nằm trong góc xOy.
Kẻ tia OM. Chỉ ra các góc trong hình vẽ đó.
Thứ bảy, ngày 02 tháng 02 năm 2008
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
Tâm của
thước
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
x
y
O
105
n
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
xOy= 50
0
, xOz = 100
0
, xOt = 130
0
, xOn= 180
0
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
Hãy đo các góc của các em vừa vẽ.
Qua kết quả đo của các em, em có rút ra nhận xét gì?
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
?1 Đo độ mở của kéo (h.11), của compa (h.12).
Hình 11
Hình 12
Độ mở của kéo là : 60
0
Độ mở của compa là : 52
0
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
* Chú ý:
1
0
= 60 ; 1 = 60
SGK/77
x
y
O
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
2. So sánh hai góc
xOy = vIu
+ Kí hiệu:
sOt > qIp
( qIp < sOt )
Bài tập: Đo và so sánh hai cặp góc sau.
xOy = 32
0
; vIu = 32
0
xOy = vIu
sOt = 140
0
; qIp = 35
0
sOt > qIp
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
?1 Đo độ mở của kéo (h.11), của compa (h.12).
Hình 11
Hình 12
Độ mở của kéo là : 60
0
Độ mở của compa là : 52
0
* Chú ý: SGK/77
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
2. So sánh hai góc
?2 Đo và so sánh hai góc BAI và IAC trong hình 16.
BAI < IAC
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
2. So sánh góc
Bài tập: Đo và so sánh các góc sau.
B
K
x
A
M
Oy
N
C
Góc vuông Góc nhọn
Góc tù
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
2. So sánh góc
3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù
Góc bẹtGóc tùGóc nhọnGóc vuông
.
x
x
x
x y
O
O
O
O
y
y
y
xOy = 180
0
0
0
< < 90
0
90
0
< < 180
0
xOy = 90
0
( xOy = 1v )
x
y
105
O
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:
xOy = 105
0
2. So sánh góc
3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu: xOy = 105
0
. Mỗi góc có một số đo
+ So sánh hai góc: So sánh hai số đo góc
Bài tập 1: Cho hình vẽ.
a) ước lượng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù, bẹt
b) Dùng góc vuông của êke để kiểm tra lại kết quả
c) Dùng thước đo góc tìm số đo mỗi góc
.
x
t
u
py
z v
q
0
4
0
3
0
2
0
1
Hình học 9 chương IV
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hình học 9 chương IV": http://123doc.vn/document/569567-hinh-hoc-9-chuong-iv.htm
Tiết thứ : 58 Tuần :29 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Chơng IV :hình trụ - hình nón - hình cầu
Đ 1 . hình trụ
Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung
quanh,đờng sinh,độ dài đờng cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song
song với đáy .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình trụ .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hình trụ .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lợc nội dung và yêu cầu chung của toàn chơng
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình trụ và các yếu tố của hình trụ
- GV giới thiệu một số vật thể có hình
ảnh của hình trụ và cách xây dựng hình trụ
bẵng mô hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố của
hình trụ nh đáy, mặt xung quanh, đờng sinh,
chiều cao, trục (với mỗi yếu tố yêu cầu HS nêu
nhận xét về hình dạng, kích thớc, cách nhận
biết , cách vẽ) GV có thể cho phản ví dụ vẽ đ-
ờng sinh để khắc sâu yếu tố đờng sinh và chiều
cao
- Hai kích thớc của hình chữ nhật là hai
kích thớc của các yếu tố nào ?
- HS so sánh các yếu tố của hình lăng trụ
với hình trụ và làm bài tập ?1
- Cách hình thành hình trụ : SGK
- Các yếu tố của hình trụ : SGK
Hoạt động 4 : Mặt cắt của hình trụ
- Khi cắt một hình trụ bởi một mặt phẳng
song song với đáy thì mặt cắt là hình gì ? kích
thớc ?
- Khi cắt một hình trụ bởi một mặt phẳng
song song với trục thì mặt cắt là hình gì ? kích
thớc ?
- HS làm bài tập ?2 (Chú ý mặt phẳng cắt
phải song song với hai đáy)
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 86
Hoạt động 5: Triển khai hình trụ để xây dựng công thức diền tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình trụ
- GV hớng dẫn HS triển khai hình tru và
làm bài tập ?3
- Diện tích xung quanh của hình trụ đợc
hình thành từ diện tích hình nào ? kích thớc ra
sao?
- Diện tích toàn phần đợc tính bằng cách
nào ?
- GV tổng quát và HS ghi hai công thức
tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình trụ
Với hình trụ có bán kính đáy R và
chiều cao h , ta có
Hoạt động 6 :Thể tích hình trụ . áp dụng
- GV nêu công thức tính thể tích hình trụ
có liên hệ với công thức tính thể tích hình lăng
trụ
- HS làm ví dụ trong SGK
Công thức :
Trong đó S là diện tích đáy, h là chiều
cao, R là bán kính đáy.
Ví dụ : SGK
Hoạt động 6 : Củng cố
- Vì sao các thùng đựng dầu, phích nớc có dạng hình trụ ?
- HS làm các bài tập 1,2, 3 .
- HS làm bài tập số 5 theo 6 nhóm (2 nhóm một hàng và đối chiếu kết quả)
Hoạt động 6 :Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập và chuẩn bị luyện tập ở tiết sau .
2
22
2
RRhS
RhS
tp
xq
+=
=
V=S.h = R
2
h
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 87
Tiết thứ : 59 Tuần :30 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biét các yếu tố của hình trụ .
- Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình trụ để tính toán
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Nêu công thức tính thể tích hình trụ . Làm bài tập số 8 .
Câu hỏi 2 : Nêu công thức tính diện tích xung quanh hình trụ . Làm bài tập số 4
Phần hớng dẫn
của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải các bài tập về diện tích và thể tích hình trụ
Bài tập 8 :
- Khi quay quanh một cạnh của hình chữ
nhật thì cạnh đó và cạnh còn lại là yếu tố
nào của hình trụ ?
- Thử xét hai trờng hợp theo đề bài và thiết
lập công thức tính thể tích để chọn ý đúng .
Bài tập 9 :
- Từ đơn vị của kết quả ta xác định đợc các
cụm từ . Muốn xác định đợc các ô số kết
quả cần xác định các ô số thành phần , chú
ý :10 là đại diện cho R
Bài tâp 10 :
(HS tự giải)
Bài tâp 12 :(Học sinh làm bài theo nhóm)
Bài tập 8 :
Khi quay quanh AB, ta có V
1
=2a
3
.
Khi quay quanh BC, ta có V
2
=4a
3
.
Vậy V
2
=2V
1 .
Chọn
ý C
Bài tập 9 :
Diện tích đáy : .10.10 = 100(cm
2
)
S
xq
: (2..10).12 = 240(cm
2
)
S
tp
: 100.2 + 240 = 440(cm
2
)
Bài tập 10 :
a) S
xq
= 39 cm
2
, b) V = 200cm
3
Bài tập 12 :
R
(cm)
d
(cm)
h
(cm)
C
(cm)
S
đ
(cm
2
)
S
xq
(cm
2
)
V
(cm
3
)
(2,5) 5 (7) 15,7 19,63 109,9 137,38
3 (6) (100) 18,84 28,26 1884 2826
(5) 10 12,74 31,4 77,52 400,04 1(l)
Hoạt động 4 :Vận dụng công thức tính diện tích và thể tích hình trụ vào thực tế
Bài tập 11 :
Theo định luật Acsimet thể tích tợng đá
bằng với thể tích phần nớc nào trong lọ ?
Bài tập 11 :
Thể tích tợng đá bằng thể tích phần nớc dâng
lên tức bằng thể tích của hình trụ có diện tích
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 88
Phần thể tích đó đợc tính nh thế nào ?
Bài tập 13 :
- Thể tích còn lại của tấm kim loại đợc tính
nh thế nào ?
- Thể tích tấm kim loại đợc tính nh thế
nào ?
- Thể tích bốn lỗ đợc tính nh thế nào ?
Bài tập 14 :
- Từ công thức tính thể tích , HS viết công
thức tính diện tích đáy .
- HS chú ý đơn vị thể tích .
đáy 12,8cm
2
và chiều cao 0,85 cm . Vậy V =
12,8 .0,85 = 10,88 cm
3
.
Bài tập 13 :
Thể tích tấm kim loại : V
1
=5.5.2 = 50 cm
3
.
Thể tích 4 lỗ khoan :
V
2
=.(0,4)
2
.20.4 4,02 cm
3
.
Thể tích còn lại của tấm kim loại là :
V= V
1
- V
2
45,98 cm
3
Bài tập 14 :
Có 1800000l = 1800 m
3
Từ V= S.h suy ra
2
m60
30
1800
h
V
S
===
Hoạt động 5 :Dặn dò
- HS hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và hớng dẫn
- Tiết sau : Học bài Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích
hình nón, hình nón cụt .
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 89
Tiết thứ : 60 Tuần :30 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ 2 .hình nón - hình nón cụt
Diện tích xung quanh và thể tích
hình nón ,hình nón cụt
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón (đáy của hình nón, mặt xung
quanh, đờng sinh, chiều cao, mặt cắt khi nó song song với đáy và có khái niệm về
hình nón cụt .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình nón, hình nón cụt .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hìnhnón, hình nón cụt .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi :
Nêu cách hình thành hình trụ và các yếu tố của hình trụ . Giải bài tập sau: Cho hình chữ
nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 8 cm . Chỉ rõ các yếu tố bán kính đáy và chiều cao rồi tính
diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ trong các trờng hợp sau :
a) Quay hình chữ nhật ABCD quanh AB
b) Quay hình chữ nhật ABCD quanh BC
Phần hớng dẫn
của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình nón và các yếu tố của hình nón
- GV giới thiệu một số vật thể có
hình ảnh của hình nón và cách xây dựng
hình trụ bẵng mô hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố
của hình nón nh đáy, đỉnh, mặt xung
quanh, đờng sinh, chiều cao (với mỗi yếu
tố yêu cầu HS nêu nhận xét về hình dạng,
kích thớc, cách nhận biết , cách vẽ)
- Các cạnh của tam giác vuông là
kích thớc của các yếu tố nào ?
- HS so sánh các yếu tố của hình
nón với hình chóp và làm bài tập ?1
- Cách hình thành hình nón : SGK
- Các yếu tố của hình nón : SGK
Hoạt động 4 :Khai triển hình nón và tìm công thức tính diện tích xung quanh của hình
nón
- HS khai triển hình nón bằng cách căt mặt
xung quanh dọc theo đờng sinh và theo viền
đáy rồi trải phẳng ra . Nhận xét diện tích
Công thức :
Với hình nón có bán kính đáy là R và đờng
sinh là l, ta có :
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 90
xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón
đợc tính thông qua diện tích các hình gì ?
- HS dới sự hớng dẫn của GV thiết lập công
thức tính S
xq
và S
tp
.
- HS làm ví dụ trong SGK
Ví dụ : SGK
Hoạt động 5 :Thể tích hình nón
GV giới thiệu thực nghiệm đã nêu ở SGK để
dẫn dắt đến công thức tính thể tích hình nón .
Công thức :
trong đó R là bán kính đáy, h là chiều cao
hình nón
Hoạt động 6 :Hình nón cụt
- GV giới thiệu cách hình thành hình nón cụt
thông qua việc cắt hình nón bởi một mặp
phẳng song song với đáy . Lúc ấy mặt cắt là
hình gì ?
- Hình nón cụt có thể đợc hình thành khi
quay một hình thang vuông( không phải là
hình chữ nhật) quanh cạnh góc vuông .
- GV giới thiệu các yếu tố của hình nón cut,
và học sinh nhận xét, nhận biết và vẽ các yếu
tố này .
Hoạt động 7 :Diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt
- GV giới thiệu cách tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình nón cụt bằng cách
tìm hiệu của diện tíc xung quanh và thể tích
hai hình nón lớn và nhỏ
- HS hình thành và ghi nhớ công thức
- HS có thể xây dựng công thức này từ hình
chóp cụt đợc bằng cách thay thế đờng sinh
bằng đờng cao của mặt bên, hai hình tròn đáy
bằng hai đa giác đáy để có thể có hớng truy
nhớ công thức .
Công thức :
trong đó : R, r là hai bán kính hai đáy, l là
độ dài đờng sinh, h là chiều cao
Hoạt động 7 : Củng cố - Dặn dò
- Khi chiều cao tăng gấp đôi thì thể tích hình nón tăng gấp mấy lần ? (HS chú ý lúc
ấy chiều cao là 2h và bán kính đáy là 2R)
- HS làm các bài tập 15, 16, 18, 19
- HS làm các bài tập 23 đến 29 SGK để Luyện tập ở tiết sau .
S
xq
= rl
S
tp
= rl + R
2
hR
3
1
V
2
=
S
xq
= (R + r)l
( )
RrrRh
3
1
V
22
++=
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 91
Tiết thứ : 61 Tuần :31 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biét các yếu tố của hình nón , hình nón cụt .
- Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình nón, hình nón cụt để tính toán .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón .
Giải bài tập 16 SGK
Câu hỏi 2 :
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt .
Giải bài tập 25 SGK
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải các bài tập có liên quan đến hình triển khai và nửa góc ở đỉnh của
hình nón
Bài tập 23
- GV nhắc lại khái niệm nửa góc ở
đỉnh của hình nón .
- GV hớng dẫn HS phân tích đi lên
để tìm hớng giải
- GV đặt câu hỏi tổng quát cho bài
toán này đối với hs khá giỏi .
Bài tập 24 :
- GV cho HS tạm sử dụng hình 99
SGK
- GV hớng dẫn HS phải tìm R và h
để tính đợc tang của nửa góc ở đỉnh .
- Tìm R bằng mối liên hệ giữa chu
vi đáy với độ dài cung tròn hình triển khai
.
- Tìm h bằng định lý Pitago .
Bài tập 23 :Hình 99 SGK
Ta có S
quạt
=
2
l
4
1
= S
xq
S
xq
=
Rll
4
1
2
=
. Suy ra l = 4R
Do đó
4
1
sin
=
. Vậy 14
0
28
'
Bài tập 24 :
Ta có độ dài cung tròn hình triển khai bằng
chu vi đáy tức là
3
16
RR2
180
120.16
==
Theo đl Pitago, ta có
2
3
32
9
1
116
3
16
16h
2
2
2
=
=
=
Nên
4
2
3
232
:
3
16
h
R
tg
===
Ta chọn ý A
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 92
Hoạt động 4 : Một số bài toán có liên quan đến thực tế .
Bài tập 27 :
- GV cho HS nhận biết thể tích (diện
tích mặt ngoài) của dụng cụ gồm những
hình nào ?(trụ và nón) và cho biết các
kích thớc cần thiết để tính các thể tích
(diện tích mặt ngoài) của các bộ phận
đó ?
Bài tập 28 :
- HS tìm xem và đối chiếu với các công thức
tính diện tích xung quanh và thể tích hình
nón cụt để biết các kích thớc cần thiết và tính
các kích thớc cha biết dựa trên số liệu đã cho
Bài tập 27 : (Hình 100 SGK)
a) Thể tích dụng cụ (V) gồm một hình
trụ (V
1
) và một hình nón (V
2
) nên
)3
2
m(49,0
3
9.0.7,0
=
+=+=
3
0,7 V2 V1 V
b)Diện tích S cần tính gồm diện tích xung
quanh hình trụ(S
1
) và diện tích xung quanh
hình nón (S
2
) trong đó đờng sinh hình trụ là l
14,19,07,0l
22
+=
m nên :
)m(59,514,1.7,02.
2
+=+=
2
21
0,7 S S S
Bài tập 28 : (Hình 101 SGK)
a) Diện tích xung quanh của xô là :
2
cm339336).921(S
+=
b) Chiều cao của xô :
cm34)921(36h
22
=
Dung tích của xô là :
( )
lít)(314,259.2192134.
3
1
V
22
++=
Hoạt động 5 :Luyện tập theo nhóm
- Các nhóm làm bài tập số 25, 26 SGK rồi đối chiếu kết quả
Kết quả bài 25 : S
xq
= (a + b)l ;
( )
abbah
3
1
V
22
++=
Kết quả bài 26 : (Hình nón)
Hoạt động 6 : Củng cố - Dặn dò
Bán kính đáy
(R)
Đờng kính
đáy (d)
Chiều cao (h)
Độ dài
đờng sinh (l)
Thể tích (V)
(5) 10 (12) 13
100
8 (16) (15) 17
320
(7) 14 24 (25)
392
20 (40) 21 (29)
2800
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 93
- Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích các hình trụ, hình
nón, hình nón cụt .
- Chuần bị bài học cho tiết sau : Hình cầu - Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .
Tiết thứ : 62&63 Tuần :31&32 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ3 . hình cầu -
diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình cầu : tâm, bán kính, đờng kính, đờng
kính lớn, mặt cầu .
- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .
- Thấy đợc các ứng dụng của các công thức trên trong đời sống thực tế .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu công thức tính diẹn tích xung quanh và thể tích hình nón .
Làm bài tập số 29 SGK .
Câu hỏi 2 :
Cho tam giác ABC vuông tại A, góc B = 60
0
và BC = 2a . Quay tam giác ABC một
vòng theo cạnh huyền BC . Hãy tính diện tích xung quanh và thể tích hình tạo thành .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình cầu và các yếu tố của hình cầu
- GV giới thiệu một số vật thể có hình ảnh
của hình cầu và cách xây dựng hình cầu bằng mô
hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố của hình
cầu nh tâm, bán kính, đờng kính, mặt cầu
- GV và HS chú ý đến các thuật ngữ : đờng
tròn, hình tròn khi phát biểu các khái niệm .
Hoạt động 4 : Mặt cắt của hình cầu
- HS quan sát mặt cắt của quả da hấu khi cắt
bởi một nhát dao .
- Khi cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 94
mặt cắt là hình gì ? kích thớc ?
- HS làm bài tập ?1 rồi rút ra các kết luận
trong SGK và hình thành thêm các khái niệm đờng
tròn lớn .
- Khi nào ta đợc bán kính của hình tròn mặt
cắt bằng (nhỏ hơn) bán kính của hình cầu .
Hoạt động 5 :Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
- GV giới thiệu công thức tính diện tích mặt
cầu nh SGK .
- HS làm bài tập 32 SGK .
- GV hớng dẫn học sinh thực hành để tìm ra
công thức tính thể tích hình cầu thông qua thể tích
hình trụ .
- HS làm bài tập sau : Cho tam giác đều ABC
có độ dài cạnh bằng a, ngoại tiếp đờng tròn (O) .
Quay cả khối hình quanh đờng cao AH của tam
giác đó một vòng . Tính thể tích phần hình nón
nằm ngoài hình cầu .
trong đó R là bán kính , d la đờng
kính lớn của hình cầu
Hoạt động 6 : Củng cố
- Từ công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu, hãy lập công thức tính
bán kính hình cầu và làm bài tập 30 .
- HS làm các bài tập 45 SGK
- HS làm bài tập số 33 theo nhóm (mỗi nhóm hai cột và đối chiếu kết quả)
Hoạt động 6 :Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập đã hớng dẫn và làm các bài tập 35, 36, 37
- Đọc thêm bài : Vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý .
- Tiết sau : Luyện tập .
S = 4R
2
hay S = d
2
3
R
3
4
V
=
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 95
Tiết thứ :64 Tuần :32 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biết các yếu tố của hình cầu .
- Vận dụng thành thạo các công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu để
tính toán .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu . Trong các hình sau đây
hình nào có diện tích lớn nhất : Hình vuông có cạnh 3.5 cm, Hình tam giác có ba cạnh là
3cm, 4cm, 5cm , Hình tròn có bán kính 2cm, nửa mặt cầu có bán kính 4cm .
Câu hỏi 2 :
Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu . Cho một hình trụ có bán
kính đáy 6cm và chiều cao 16cm . Có hai quả cầu bán kính 4cm đợc bỏ vào giữa lòng hình
trụ và chèn cát xung quanh . Tính thẻ tích lợng cát cần để chèn vừa đủ . Có cách tính nào
không cần tính thể tích các quả cầu ?.
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải bài tập 35 và 36
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 96
Bài tập 35 :
- Xét xem thể tích của bồn chứa xăng gồm những
hình gì ? Với mỗi hình kích thớc cần thiết để tính
đã biết hết cha ?
- Thiết lập công thức và tính toán .
Bài tập 36 :
- GV hớng dẫn HS thực hiện tơng tự nh bài tập 35
Bài tập 35 : (Hình 110 SGK)
Thể tích (V) bồn chứa xăng bằng tổng
thể tích của hình trụ (V
1
) và hình cầu
(V
2
)
3
m26,1292,0.
3
4
+=
+=
.3,62.0,9
V V V
2
21
Bài tập 36 : (Hình 111 SGK)
a) AA' = OO' + OA + O'A'
2a = h + 2x
b) S = S
1
+ S
2
= 2xh + 4x
2
=
2x(h+2x) = 2x.2x = 4ax
3232
32
x
3
2
xa2x
3
4
)x2a2(x
x
3
4
hx
=+=
+=+=
V V V
21
Hoạt động 4 : Giải bài tập 37
- HS đọc đề và vẽ hình, thử xem đã gặp
bài toán tơng tự ở đâu ? (BT30 SGK tập1 C
2
)
- GV dùng phơng pháp phân tích đi lên
để nhắc lại hớng chứng minh các câu a, b và c
MON,APB vuông
APB = 90
0
APB = 90
0
(nt nửa (O))
NMO+MNO= 90
0
2
NMA
NMO
=
2
MNB
MNO
=
0
180MNONMO
=+
MA,MP,NP,NB là các tiếp tuyến AM // BN
AMAB BNAB
MON APB
MON, APB vuông NMO=PAB
(cmt)
NMO= AMO AMO= PAB
(t/c 2 tt) (góc có cạnh tg úng vg góc)
AM.BN = R
2
AM=PM BN=PN PM.PN=OP
2
MA,MP,NP,NB là các tiếp tuyến MON vg OP MN
MN là tt
a) MON,APB vuông và
MON APB
b) AM.BN = R
2
(Hai ý này HS tự trình bày)
c)
APB
MON
S
S
khi
2
R
AM
=
Có
2
R
AM
=
nên BN = 2R,
2
R5
MN
=
Do MON,APB đồng dạng nên
16
25
4
5
AB
MN
S
S
22
APB
MON
=
=
=
d) Hình do nửa hình tròn (O) quay
quanh AB sinh ra là hình cầu có bán
kính R nên thể tích là
3
R
3
4
V
=
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò
S
S
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 97
- GV có thể đặt câu hỏi sau dành cho học sinh khá giỏi đối với bài toán trên : Tìm
thể tích hình nằm giữa hai hình nón cụt và cầu khi quay hình thang vuông AMNB và nửa
hình tròn (O) quanh AB ?
- HS giải bài toán sau : Để xếp bốn quả bóng đờng kính 2R, ngời ta có thể chọn
một trong ba kiểu hộp nh hình vẽ :
a) Đối với cầu thủ họ thích kiểu hộp có thể tích bé nhất ? Tính thể tích của hộp kiểu này
.
b) Đối với nhà sản xuất, họ thích kiểu hộp có diện tích bé nhất (để tiết kiệm nguyên
liệu) ? Tính diện tích của hộp kiểu này .
c) Liệu lợi ích của cầu thủ và nhà sản xuất có phù hợp không ?
- Chuẩn bị nội dung và bài tập để ôn tập chơng theo yêu cầu trang 128 - 131 SGK
trong 2 tiết sau .
Tiết thứ :65&66 Tuần :33 Ngày soạn :
Tên bài giảng : ôn tập chơng 4
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Hệ thống hoá các khái niệm về hình trụ, hình cầu, hình nón .
- Hệ thống hoá các công thức tính diện tích, thể tích của các hình
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán .
Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị bảng tóm tắt các công thức nh SGK trang 128 .
- Giáo viên chuẩn bị các hình vẽ 114, 115,117,118 trên bảng phụ .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Hình thành bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ
GV dụng bảng tóm tắt đã chuẩn bị để nêu lên quá trình tạo thành các hình trụ, hình
nón, hình cầu . Yêu cầu HS ghi công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của từng hình .
Với mỗi công thức HS phải thuyết minh các đại lợng cụ thể .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tính toán diện tích và thể tích của các hình phối hợp
Hình a Hình b Hình c
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 98
Với loại toán này GV yêu cầu HS phải thực hiện
theo các bớc sau đây :
- Bớc 1 : Xét xem hình tổng thể gồm các hình chi
tiết nào ?
- Bớc 2 : Thiết lập công thức tính tổng thể theo các
công thức của yêu cầu tính toán từng hình chi tiết
- Bớc 3 : Kiểm tra giá trị của các đại lợng cụ thể
trong các hình chi tiết .
- Bớc 4 : Tính toán kết quả hình tổng thể .
Loại này gồm các bài tập 38,42,43,45
Kết quả :
Bài 38 : (Hình 114SGK)
V = 123,5 cm
3
Bài 42 : (Hình 117 SGK)
a) V = 416,5 cm
3
b) V = 867,54 cm
3
Bài 43 : (Hình 118 SGK)
a) V = 500,094 cm
3
b) V = 536,406 cm
3
c)
3
cm
=
3
80
V
Bài 45 : (Hình 120 SGK)
a)
3
cầu
cm
3
R
3
4
V
=
b)V
trụ
= 2R
3
cm
3
c)
3
hiệu
cm
3
R
3
2
V
=
d)
3
nón
cm
3
R
3
2
V
=
e) V
nón
= V
trụ
- V
cầu
Hoạt động 4 : Các bài toán có liên quan đến hình học phẳng .
Bài 41 :
GV dùng phơng pháp phân tích đi lên để hớng dẫn
HS tìm hớng giải bài toán
AOC BDO
A= B=90
0
ACO= BOD
(gt) (cùngphụ COA)
S
ABDC
=?
AB = a+b AC=? BD=?
(gt) (dựa vào AO=a (nhờ AC.BD=ab)
và COA = 60
0
)
Khi quay quanh AB các tam giác AOC và BOD
tạo thành các hình gì ? Thiết lập tỉ số thể tích các
hình này theo công thức và các giá trị vừa tính đợc
.
-HS tự giải bài tập số 44
Bài 41 : (Hình 116 SGK)
a) AOC BDO
Xét AOC và BDO có
A=B=90
0
(gt) và ACO=BOD
(cùng phụ với COA)
Nên AOC BDO (g - g)
Suy ra AC.BD = a.b (không đổi)
b) Diện tích ABDC
Vì COA = 60
0
ta tính đợc OC=2a và
3aAC
=
. Suy ra
3
3b
BD
=
Do đó
( )
ab4ba3
6
3
S
22
ABDC
++=
c)Tỉ số thể tích cần tìm
Khi quay quanh AB các tam giác AOC
và BOD tạo thành các hình nón có thể
tích lần lợt là V
1
và V
2
.
3
3
2
2
2
1
b
a
9
OB.BD
3
1
AO.AC
3
1
V
V
=
=
Hoạt động 5 :Dặn dò
S
S
S
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)