Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Nghiên cứu định tuyến và gán bước sóng trong mạng WDM sử dụng phương pháp tính toán tiến hóa lai


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu định tuyến và gán bước sóng trong mạng WDM sử dụng phương pháp tính toán tiến hóa lai": http://123doc.vn/document/1039358-nghien-cuu-dinh-tuyen-va-gan-buoc-song-trong-mang-wdm-su-dung-phuong-phap-tinh-toan-tien-hoa-lai.htm


5


Hình 1.6: Định tuyến trong và định tuyến ngoài

1.2.2. Định tuyến và gán bước sóng (Routing and
Wavelength Assignment - RWA).
Tìm đường được hiểu theo hai khía cạnh, đó là tìm đường
vật lí mang được mẫu lưu lượng yêu cầu (Routing) và đưa ra bước
sóng phù hợp để mang lưu lượng trên mỗi link dọc path
(Wavelength Assignment) trong số các bước sóng cho phép (bởi
mỗi path gồm một số fiber, mà trên mỗi fiber này, bạn có thể có W
sub-chanels, cũng là W bưóc sóng và W lựa chọn cho yêu cầu kết
nối hiện tại). Vấn đề này được viết tắt là RWA. Rắc rối đặt ra đối
với bài toán RWA là nó đưa ra hai điều kiện sau:
Điều kiện tính liên tục bước sóng: một lightpath phải sử
dụng chung một bước sóng trên tất cả các link dọc theo đường đi
của nó từ nguồn đến đích.

Hình 1.7: Điều kiện tính liên tục bước sóng
Điều kiện tính riêng biệt về bước sóng: tất cả các lightpath
sử dụng cùng một link (fiber) phải được gán các bước sóng riêng
biệt.

Hình 1.8: Mạng WDM định tuyến bước sóng
1.3. Động cơ và mục tiêu nghiên cứu.
1.3.1. Động Cơ

Để giải bài toán thiết kế đa mục tiêu, các kỹ thuật tối ưu hóa
đa mục tiêu thường được sử dụng. Một số phương pháp sử dụng
các gần đúng đơn mục tiêu để giải các bài toán đa mục tiêu như
ràng buộc

và tổng trọng số. Tuy nhiên các gần đúng đơn mục tiêu
có một nhược điểm là rất khó tìm được các nghiệm tối ưu. Do vậy
mà các thuật toán tiến hóa đa mục tiêu được áp dụng để giải các bài
toán thiết kế đa mục tiêu này.
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu giải quyết bài toán định tuyến và gán bước sóng
đa mục tiêu trong mạng WDM bao gồm:
+ Xây dựng bài toán RWA như là một bài toán tối ưu đa
mục tiêu.
6

+ Giải bài toán RWA được xây dựng ở trên bằng thuật toán
di truyền để tối ưu hóa các tham số mạng khác nhau.
1.4. Nội dung và đóng góp của luận văn.
1.4.1. Nội dung của luận văn
Nội dung của luận văn dự kiến sẽ được chia thành 4 chương
với những nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Trình bày tổng quan về mạng WDM, các vấn đề
cơ bản về định tuyến và gán bước sóng trong mạng WDM, nhiệm
vụ, hướng nghiên cứu và những đóng góp của luận văn.
Chương 2: Giới thiệu bài toán RWA, các mục tiêu thiết kế,
các phương pháp tiếp cận bài toán RWA: heuristic và meta-
heuristic.
Chương 3: Trình bày bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu, các
giải thuật tiến hóa trong tối ưu hóa đa mục tiêu, các giải thuật di
truyền trong RWA đa mục tiêu.
Chương 4: Trình bày mô hình mô phỏng RWA đa mục tiêu,
cách thức giải bài toán RWA đa mục tiêu bằng phương pháp tính
toán tiến hóa lai và kết quả mô phỏng bài toán RWA.
1.4.2. Những đóng góp của luận văn.
Kết quả của đề tài có thể ứng dụng cho thiết kế mạng quang
định tuyến bước sóng WDM hiệu quả hơn. Bằng việc sử dụng tiếp
cận đa mục tiêu thay cho chỉ xem xét từng mục tiêu một cách độc
lập, nghiệm thu được trong việc giải bài toán RWA bằng phương
pháp tiến hóa lai cho kết quả khả thi tốt hơn, hay nói cách khác nó
cung cấp cho nhà thiết kế mạng những thông tin bù trừ bổ ích giữa
nhiều mục tiêu khác nhau. Hơn nữa các thuật toán tiến hóa được
nghiên cứu có thể áp dụng cho việc điều khiển mạng quang định
tuyến bước sóng động một cách hiệu quả hơn.
Đề tài cũng làm cơ sở định hướng nghiên cứu cho các đề tài
tốt nghiệp của sinh viên đại học và cho các nghiên cứu chuyên sâu
tiếp theo đối với sinh viên cao học.
CHƯƠNG 2:ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC
SÓNG TRONG MẠNG WDM

2.1. Giới thiệu bài toán RWA.
Phân loại bài toán RWA được thể hiện trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Phân loại RWA
Phân loại RWA
Kiểu lưu lượng Static,Dynamic
Hàm mục tiêu Max-RWA,Min-RWA
Công thức ILP Link-based, Path-based
Chuyển đổi bước sóng Full,Sparse,None
Cáp quang Single,Multiple
Yêu cầu Request multiplicity
RWA bài toán được coi là một bài toán NP-đầy đủ. Phức tạp
của bài toán RWA phát sinh từ hai sự kiện sau đây:
(i) Ràng buộc bước sóng liên tục : Một lightpath phải chiếm
cùng bước sóng trên tất cả các sợi liên kết mà qua đó nó đi qua.
(ii) Ràng buộc bước sóng riêng biệt: Hai lightpaths phải
không được chỉ định cùng một bước sóng trên một liên kết nào.
7

2.2. Cách tiếp cận heuristic đối với bài toán RWA.
Chlamtac[8] đề xuất khái niệm về Lightnet kiến trúc để đối
phó với các vấn đề không phù hợp giữa tốc độ xử lý điện tử và
truyền dẫn quang băng thông trong WDM dựa trên các mạng diện
rộng.
Zhang và Acampora[26] đã đề xuất một thuật toán hiệu quả
để gán một số giới hạn các bước sóng giữa các trạm truy cập của
mạng trong đó các phương tiện vật lý bao gồm các phân đoạn sợi
quang được kết nối qua các thiết bị chuyển mạch bước sóng quang
chọn lọc.
Banerjee [4] đã xem xét các vấn đề thiết kế một cấu trúc liên
kết mạng quang học hợp lý cho một mô hình vật lý và một ma trận
nhu cầu giao thông giữa những người sử dụng cuối cùng.
Banerjee và Mukherjee[2] đã trình bày một công thức lập
trình tuyến tính số nguyên để đưa ra một giải pháp tối thiểu khoảng
cách bước nhảy đến các vấn đề thiết kế cấu trúc liên kết ảo trong
một mạng bước sóng định tuyến quang học, trong trường hợp
không có ràng buộc bước sóng liên tục.
2.3. Cách tiếp cận meta-heuristic đối với bài toán RWA.
Các giải pháp meta Heuristic thiết kế các cấu trúc liên kết
trong khu vực mạng mesh diện rộng để giảm thiểu chi phí mạng.
Các thuật toán di truyền đã được sử dụng để giải quyết bài toán
RWA theo giả định khác nhau. Các tác giả đã xây dựng các vấn đề
RWA tĩnh trong các mạng quang học là một vấn đề tối ưu hóa mục
tiêu duy nhất và giải quyết nó bằng cách sử dụng một thuật toán
tiến hóa.
MC Sinclair[23] đã đề xuất một chi phí tối thiểu định tuyến
đường đi bước sóng và phương án phân bổ bước sóng bằng cách sử
dụng một thuật toán di truyền / Heuristic dựa trên thuật toán lai
ghép.
Zhong Pan [21] phát triển một chức năng phù hợp mới để
giải quyết các bài toán con của của bài toán RWA bằng cách sử
dụng thuật toán di truyền. Mục tiêu là để định tuyến mỗi lightpath
theo cách để giảm thiểu số lượng bước sóng cần thiết để nhường
quyền tất cả các lightpaths tĩnh. Các mục tiêu thứ yếu là giảm thiểu
chi phí trong việc thiết lập các lightpaths.
D. Bisbal[5] đề xuất một thuật toán di truyền để thực hiện
định tuyến động và gán bước sóng trong định tuyến bước sóng
mạng quang không có bước sóng chuyển đổi.
Le[15] đã đề xuất một thuật toán di truyền cải tiến để giải
quyết bài toán RWA động. Để đạt được cân bằng tải tốt hơn giữa
các cá thể, họ đã xây dựng một hàm thích hợp mới, đồng thời liên
quan đến chiều dài đường đi, số bước sóng tự do và khả năng
chuyển đổi bước sóng trong tuyến đường đánh giá.
2.4. Các mục tiêu thiết kế trong bài toán RWA.
Bài toán thiết kế đa mục tiêu được thể hiện với các hàm đa
mục tiêu thường được giải quyết với "kỹ thuật tối ưu hóa đa mục
tiêu". Tối ưu hóa đa mục tiêu là một kỹ thuật để tìm ra giải pháp tốt
nhất từ các giải pháp lớn có thể xem xét tất cả các mục tiêu cùng
một lúc.
Có một số nghiên cứu[20] được lồng ghép trong các tài liệu
mà hình thành heuristics và meta-heuristics cho việc thiết kế hiệu
quả của biểu đồ tổng quát dựa trên các cấu trúc liên kết mạng.
CHƯƠNG 3:
MÔ HÌNH ĐA MỤC TIÊU CHO BÀI TOÁN RWA

8

3.1. Xây dựng bài toán đa mục tiêu.
Bài toán RWA là một bài toán tối ưu hóa tổ hợp và một loạt
các phương pháp tối ưu đã được sử dụng để giải quyết bài toán này.
Các bài toán RWA có thể được mô hình hóa như một bài toán lập
trình số nguyên tuyến tính (ILP) và giải quyết ILP được đảm bảo
để cung cấp cho các tối ưu toàn phần
3.1.1.
ký hiệu sử dụng.
Ký hiệu được sử dụng trong việc xây dựng ILP được quy
định như sau:
+ V = Thiết lập các nút trong mạng.
+ E = Thiết lập các liên kết sợi hai chiều trong mạng.
+ W = Thiết lập các kênh bước sóng không nhiễu hỗ trợ bởi
tất cả các liên kết sợi trong mạng.
+ (i,j) Là cặp nút nguồn-đich; {i,j}  V.
+ D = Ma trận nhu cầu của các yêu cầu kết nối, nơi D
ij
dùng
để chỉ một giá trị đầy đủ ghi rõ nhu cầu tối đa giữa các cặp nút (i, j)
và D
ij
= D
ji
.
+ 
-
(v) = Thiết lập các liên kết sợi được sử dụng bởi
lightpath vào nút v.
+ +(v) = Thiết lập các liên kết sợi được sử dụng bởi
lightpath rời khởi nút v.
3.1.2. Các biến sử dụng
Các biến được sử dụng trong việc xây dựng ILP được quy
định như sau:









3.1.3. Xây dựng ILP đa mục tiêu.
Trong phần này, xây dựng các bài toán RWA như là một bài
toán đa mục tiêu ILP. Lightpaths được nhóm lại theo cặp nút
nguồn-đích của nó. K là tập hợp các yêu cầu lightpath. Thì K được
tính theo công thức:
jiandijKjiKjiKK
VVji



),(
|),(),();,(

2


 

Vi Vj
ij
D
K

jiij
DDijKjiK  ),(),(
3.1
Các hàm mục tiêu mà chúng ta muốn tối ưu hóa được quy định như
sau:
+ Giảm thiểu ách tắc của nhiều nhất liên kết tắc nghẽn trong
mạng:




  

0:),( ),(
,
),(max
ij
DVVji jiKk Ww
ew
k
Ee
jibMinimize
(3.4)
B
k
(i,j) =

1 nếu lightpath k giữa cặp nút (i, j) được thiết lập
0 nếu không
),( jiB
k

1 nếu lightpath k giữa cặp nút (i, j) được thiết lập bước
sóng w

0 nếu không
),(
,
jiB
e
k

(i,j) =
1 nếu lightpath k giữa cặp nút (i, j) được thiết
l
ập

ớc sóng w với liên kết e

0 nếu không
9

+ Giảm thiểu sự khác biệt giữa tắc nghẽn nhiều nhất và tắc
nghẽn ít nhất liên kết trong mạng:







    




0:),( ),( 0:),( ),(
,,
}),(min),(max{
ij ij
DVVji jiKk DVVji jiKk Ww
ew
k
Ee
Ww
ew
k
Ee
jibjibMin
(3.5)
+ Giảm thiểu sự khác biệt giữa các liên kết tắc nghẽn nhiều
nhất và ùn tắc trung bình của tất cả các liên kết trong mạng:
Min {
E
jib
jib
ij
ij
DVVji jiKk Ww
ew
k
DVVji jiKk Ww
ew
k
Ee



  
  
  


0:),( ),(
,
0:),( ),(
,
),(
),(max
} (3.6)
+ Hạn chế số lượng tối đa của bước nhảy đi qua trung gian:



 


Ee Ww
ew
k
jiKk
jibMinimize
ij
Dji
),(max
,
),(
0:),(

(3.7)
+ Giảm thiểu số lượng các liên kết sợi được sử dụng để cho
tất cả các lightpaths:

  
  

0:),( ),(
,
}0),(|{
ij
Dji jiKk Ww
ew
k
jibEeMinimize
(3.8)
+ Hạn chế chiều dài tuyến đường tối đa:



 



Ee Ww
ew
ke
jiKk
jibdMinimize
ij
Dji
0),(|(max
,
),(
0:),(

(3.9)
Trong đó d
e
= Trễ liên quan đến liên kết e.
+ Hạn chế tối đa tổng chiều dài tuyến đường:





   

0:),( ),(
,
)0),(|(
ij
Dji jiKk Ee Ww
ew
ke
jibdMinimize
(3.10)
3.2. Các giải thuật tiến hóa trong tối ưu hóa đa mục tiêu.
3.2.1. Thuật toán đáp ứng tiến hóa.
EA là một thủ tục lặp ngẫu nhiên để tạo ra các nghiệm thăm dò
cho một bài toán P nào đó. Thuật toán điều khiển một bộ sưu tập P
của các cá nhân (quần thể), một trong số đó bao gồm một hoặc
nhiều nhiễm sắc thể. Các nhiễm sắc thể này cho phép mỗi cá nhân
đại diện cho một nghiệm tiềm năng cho các bài toán đang được
xem xét.
Toàn bộ quá trình được phác thảo trong hình 3.1.

Hình 3.1: Tác giả của phương pháp tiến hóa để tối ưu hóa.
Thuật toán tiến hóa như sau:
1. P ← áp dụng ι trên G để có được các cá nhân μ (quản thể
ban đầu);
10

2. while Tiêu chuẩn kết cuối không được đáp ứng do
(a) P0 ← áp dụng σ trên P; / * lựa chọn * /
(b) P00 ← áp dụng ω1, · · ·, ωk P0; / * sinh sản * /
(c) P ← áp dụng ψ trên P và P00; thay thế / * /
Endwhile.
Quá trình này được lặp đi lặp lại cho đến khi một tiêu chí
chấm dứt nhất định (thường là đạt được một số lượng tối đa lần lặp
lại) được thỏa mãn. Mỗi lần lặp của quá trình này thường được gọi
là một thế hệ.
3.2.2. Giải thuật SPEA2
Thuật toán tiến hóa cải tiến đầy đủ Pareto (SPEA2) ) là nổi
tiếng như là một kỹ thuật hiệu quả để tìm kiếm tập hợp Pareto tối
ưu trong bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu chung. SPEA2 đã được đề
xuất bởi Zitzler[29]. SPEA2 là một thuật tiến hóa đa mục tiêu toán
thế hệ thứ hai (MOEA), thành công của thuật toán được sử dụng để
giải quyết một số vấn đề kỹ thuật.
N đại diện cho kích thước quần thể,
N
là kích thước lưu trữ.
1. Tạo một cá thể ban đầu P
0
và tạo khoảng trống lưu trữ
0
P
.
2. Tính toán số lượng yêu cầu kết nối được chấp nhận và các
kênh bước sóng yêu cầu, bằng cách sử dụng GA-MDF.
3. Tính toán giá trị sức mạnh của các cá nhân trong P
t

t
P
.
4. Xếp hạng cá nhân theo giá trị sức mạnh của họ và k-
khoảng cách hàng xóm gần nhất nơi
NNk 
(3.26)
5. Môi trường lựa chọn
a.Nếu kích thước của
1t
P
vượt quá thì loại bỏ các
cá nhân có tối thiểu k- khoảng cách hàng xóm gần nhất trong
1t
P

cho đến khi
1t
P
=
N

b.Nếu kích thước của
1t
P
là ít hơn so với
N
thì Điền
1t
P
với các cá nhân chiếm ưu thế trong P
t

t
P
.
6. Biến đổi và đảo chéo các cá nhân trong P
t
.
7. Lặp lại các bước 2-6, cho đến khi thỏa mãn với số lượng
tối đa của lặp.
3.3. Các giải thuật di truyền trong RWA đa mục tiêu.
Thuật toán di truyền (GA) đã được sử dụng để giải quyết bài toán
tối ưu hóa đa mục tiêu ở một số lĩnh vực. Khả năng GA đa mục
tiêu được khuyến khích để tìm kiếm theo hướng đúng Pareto trước
trong khi vẫn duy trì sự đa dạng trong quần thể. Đầu tiên,
Schaffer[24] đề xuất đánh giá thuật toán di truyền vector tiến
hóa(VEGA) để giải quyết tối ưu hóa đa mục tiêu trong từng mục
tiêu riêng biệt và kết hợp các con hoặc các quần thể của từng mục
tiêu lại với nhau. Các nghiệm thu được từ VEGA vô cùng nhiều
cho từng mục tiêu. Fonseca và Fleming[11] đề xuất một thuật toán
tiêu di truyền đa mục (MOGA) để tìm kiếm các nghiệm trong tất cả
các hướng có thể không gian mục tiêu.
Ví dụ về GA thảo luận bởi Konak trong[13] bao gồm các
thuật toán di truyền đa mục tiêu khác nhau. Thảo luận này phân
loại các thuật toán di truyền đa mục tiêu dựa trên các tính năng của
gán độ hợp lý và xếp hạng nghiệm thành bốn nhóm:
1. Hàm tổng hợp các mục tiêu chuẩn hóa.
a. GA dựa trên trọng số (WBGA).
11

b. GA trọng số ngẫu nhiên (RWGA).
2. So sánh trực tiếp của độ chi phối Pareto.
a. GA đánh giá vector (VEGA).
b. Niched Pareto GA (NPGA).
3. Tiếp cận xếp hạng cụ thể.
a. GA Đa mục tiêu (MOGA).
b. GA xếp loại không bị chi phối (NSGA) và GA xếp
loại nhanh không bị chi phối (NSGA-II).
c. Thuật toán tiến hóa đầy đủ Pareto (SPEA) và bản
cải thiện SPEA là (SPEA2).
4. Phương pháp tiếp cận dựa trên không dân cư.
a. Chiến lược tiến hóa Pareto lưu trữ (PAES).
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ
4.1. Mô hình mô phỏng.
Trong phần này, bài toán thiết kế RWA đa mục tiêu và mô
hình thiết kế sẽ được trình bày. Bài toán RWA trong thiết kế mạng
quang WDM được xem xét để hỗ trợ nhiều yêu cầu liên lạc đồng
thời (bài toán luồng đa yêu cầu kết nối) Mỗi yêu cầu kết nối có rất
nhiều tuyến có thể và mỗi tuyến có một số lựa chọn gán kênh bước
sóng. Bài toán thiết kế mạng trong chương này là để tối đa hóa số
yêu cầu được chấp nhận từ một tập các yêu cầu đã định sẵn và để
giảm thiểu số lượng bước sóng yêu cầu. Điều này cho phép một số
yêu cầu liên lạc nhất định bị chặn để tiết kiệm một số kênh bước
sóng. Yêu cầu liên lạc đã được gán thành công với một bước sóng
được gọi là "yêu cầu được chấp nhận". Hàm mục tiêu của bài toán
bao gồm:
1. Mục tiêu thiết kế đầu tiên là để tối đa hóa số lượng yêu
cầu kết nối được chấp nhận. Một số lượng lớn các yêu cầu chắc
chắn đòi hỏi một số lượng lớn các kênh truyền dẫn (hay được gọi là
các kênh bước sóng). Mục tiêu thiết kế này là tùy vào số lượng giới
hạn kênh bước sóng trên mỗi cạnh mạng.
2. Mục tiêu thiết kế thứ hai là để giảm thiểu số lượng bước
sóng yêu cầu trên mỗi cạnh trong khi thỏa mãn một giá trị mục tiêu
về yêu cầu kết nối được chấp nhận. Ta giả định rằng mỗi cạnh
mạng có cùng số lượng bước sóng. Mục tiêu thiết kế này là để
giảm thiểu số lượng các bước sóng trong khi đáp ứng được lượng
yêu cầu được chấp nhận.
Thông tin đã cho:
- Cấu hình mạng
- Tập các yêu cầu (tức là, các cặp nút nguồn đích với yêu
cầu băng thông).
12

Tối thiểu hóa:
-
}min{
wcobi
fff 
(4.1)
-
Q
QQ
f
A
c


(4.2)
-
max
K
K
f
A
w

(4.3)
Tùy theo:

NiQq
otherwise
Desti
sourcei
qq
qq
iEe Kk
ke
q
iEe Kk
ke
q









  
  
,
,0
,
,
,*)(
,
)(*,
,



(4.4)

KkEeQq
k
q
ke
q
 ,,;
,

(4.5)




Kk
k
q
Qq;1

(4.6)

EeQq
Kk
q
ke
q



,;
,

(4.7)




Qq
qA
Q

(4.8)




Qq
k
ke
q
KkEe ,;
,

(4.9)




Kk
kA
K

(4.10)

T
Q
Q
A

(4.11)




Ee
ke
q
KkQqH ,;
,

(4.12)

KkQqLD
Ee
ke
qe



,;).(
,

(4.13)

Qq
q
 };1,0{

(4.14)

Kk
k
 };1,0{

(4.15)

KkQq
k
q
 ,};1,0{

(4.16)

EeKkQq
ke
q
 ,,};1,0{
,


(4.17)

4.2. Định tuyến và gán bước sóng sử dụng phương pháp
tiến hóa lai.
Phần này sẽ trình bày các thuật toán được sử dụng để giải
quyết bài toán định tuyến gán bước sóng đa mục tiêu. Ta xem xét
bài toán RWA tối đa hóa số lượng yêu cầu được chấp nhận và giảm
thiểu số lượng các kênh bước sóng yêu cầu cùng một lúc. Bài toán
RWA có thể được phân loại vào hai vấn đề, định tuyến và gán
bước sóng. Cả hai đều cùng phụ thuộc vào nhau.
4.2.1.
Thuật toán NSGA-II
13

Thuật toán di truyền phân loại nhanh không bị chi phối
(NSGA-II) được biết như là một kỹ thuật hiệu quả để tìm kiếm tập
hợp tối ưu Pareto trong bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu chung.
NSGA-II là một thuật toán rất nhanh để có thể hội tụ nhanh chóng
về mặt trước Pareto. NSGA-II đã được đề xuất bởi Deb[11] và
được mô tả như sau.
Gọi R
t
là đại diện cho tổng số quần thể, P
t
là quần thể được
bảo tồn, Q
t
là quần thể được tái tổ hợp của thế hệ t. F
i
là mặt trước
i, trong đó i là một số nguyên dương. Lưu ý rằng các nghiệm trong
mặt trước F
1
là tốt hơn so với những nghiệm trong mặt trước của
F
2
, và cứ như vậy tiếp tục.
1. Kết hợp P
t
và Q
t
để R
t
.
2. Tính toán số lượng yêu cầu kết nối được chấp nhận và các
kênh bước sóng yêu cầu, bằng cách sử dụng GA-MDF (được mô tả
trong Phần 4.2.2)
3. Gán mỗi quần thể trong R
t
cho mặt trước (F
1
, F
2
, F
3
, )
bằng cách sử dụng thuật toán sắp xếp nhanh không bị chi phối
(R
t
).
4.
Tính khoảng cách tạo đám trong mỗi F
i
bằng cách sử dụng
thuật toán gán khoảng cách tạo đám (F
i
).
5.
Xếp loại quần thể R
t
(sắp xếp theo bậc mặt trước (F
i
) theo
thứ tự tăng dần và khoảng cách tạo đám theo thứ tự giảm dần.
6. Chọn lựa chỉ có một nửa đầu tiên của quần thể R
t
và gán
cho P
t+1
.
7. Tái kết hợp (qua lai tạo và đột biến) quần thể P
t +1
và gán
cho Q
t+1
.
8. Tăng vòng lặp (t = t + 1).
9. Lặp lại bước 1-8, cho đến quá trình lặp được thỏa mãn
bởi số lần lặp tối đa.
Từ thuật toán NSGA-II, hai thủ tục quan trọng của NSGA-II
bao gồm thủ tục gán độ hợp (xếp loại không bị chi phối nhanh và
gán khoảng cách tạo đám) và thủ tục lựa chọn. Quần thể xem xét
bao gồm nhiều cá thể. Mỗi cá thể trong quần thể sẽ luôn được gán
một thứ hạng hoặc bậc vì lý do đó mà các cá thể ưu tú được duy trì
cho thế hệ sau. Các cá thể ưu tú sẽ có một thứ hạng thấp hơn hoặc
tốt hơn so với những cá thể khác. Thứ hạng của các nghiệm được
tính toán từ sắp xếp không bị chi phối nhanh trước. Sau đó, các
nghiệm trong cùng một mặt trước được sắp xếp bằng việc sử dụng
thuật tóan gán khoảng cách tạo đám Việc phân hạng được thể hiện
trong thủ tục 1 và 2 trong hình 4.2.

Hình 4.2: Thủ tục NSGA-II

4.2.1.1. Gán độ hợp (Fitness assignment)

NSGA-II xếp thứ hạng cho cá thể i trong quần thể sử dụng
bậc mặt trước (F
i
) và khoảng cách tạo đám (D
i
). Các bậc mặt trước
(F
i
) được gán bằng cách sử dụng thuật toán sắp xếp không bị chi
14

phối nhanh [11] và khoảng cách tạo đám được tính bằng thuật toán
gán khoảng cách tạo đám [11].
Phương pháp sắp xếp nhanh không bị chi phối
Gọi F
i
là mặt trước i trong đó i là số nguyên dương.
1. Đối với mỗi cá thể p trong quần thể
a. Tìm tập các cá thể bị chi phối bởi p.
b. Tìm các thể không bị chiếm ưu thế và gán cho mặt
trước F
1
trước tiên.
2. Gán các cá thể khác cho mặt trước thứ hai, thứ ba, và tiếp
đó, cho đến khi tất cả các cá thể đều có mặt trước của chúng.
Gán khoảng cách tạo đám (Crowding-distance-
assignment
)
Gọi F
i
là mặt trước i trong đó i là số nguyên dương, D
i

khoảng cách tạo đám của nghiệm i trong mặt trước F
i
, N là số
lượng nghiệm trong mặt trước F
i
,
max
m
f

min
m
f
là các giá trị cực đại
và cực tiểu của mục tiêu m.
1. Thiết lập khoảng cách tạo đám của cá thể i (D
i
) = 0, cho
tất cả các cá thể trong F
i
.
2. Đối với mỗi mục tiêu m
a. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các cá thể i theo giá
trị mục tiêu f
m
.
b. Đặt khoảng cách tạo đám (D
i
) của các cá thể trong
bậc đầu tiên và bậc cuối cùng =  (tức là, D
1
=  và D
N
= )
c. Đối với tất cả các cá thể khác (i = 2 tới N-1). Tính
khoảng cách tạo đám của cá thể i sử dụng
minmax
(
))1()1((
mm
mm
ii
ff
ifif
DD






Cá thể có giá trị khoảng cách nhỏ có nghĩa là nó được tạo
đám nhiều hơn so với những cá thể khác. Cá thể mà cách xa khỏi
những cá thể khác sẽ được lựa chọn trước tiên. Thủ tục lựa chọn
này được trình bày như sau.

4.2.1.2. Thủ tục lựa chọn
Ban đầu, cá thể có một bậc mặt trước thấp hơn sẽ được
chọn. Nếu không gian có sẵn của quần thể trong thế hệ tiếp theo
không thể hỗ trợ toàn bộ các cá thể trong mặt trước F
i
, cá thể trong
cùng một mặt trước có khoảng cách tạo đám lớn hơn sẽ được lựa
chọn trước tiên như thể hiện trong thủ tục 3 hình. 4.2.
Thủ tục lựa chọn
1.Đối với mỗi cá thể i
a. Chọn toàn bộ các cá thể có bậc mặt trước thấp hơn
trước tiên.
b. Nếu toàn bộ các cá thể trong mặt trước F
i
không
thể được lấp đầy trong không gian có sẵn trong các thế hệ tiếp theo,
thì chọn các cá thể có số khoảng cách tạo đám lớn hơn trước tiên.
4.2.2.Thuật toán di truyền cho việc định tuyến và gán bước sóng
theo bậc tối thiểu trước tiên (GA-MDF)
Thuật toán này là một thuật toán heuristic gọi là thuật toán
di truyền cho việc định tuyến với việc gán bước sóng bậc tối thiểu
trước tiên (GA-MDF). GA-MDF có hai phần là định tuyến bằng
thuật toán di truyền và gán bước sóng theo bậc tối thiểu trước tiên.
4.2.2.1. Thuật toán di truyền cho định tuyến
Trước đây, thuật toán di truyền được sử dụng để giải quyết
bài toán định tuyến trong mạng quang WDM [3]. Banerjee và
Sharan đã đề xuất một thuật toán di truyền dựa trên tiếp cận định
tuyến luân phiên cố định.
Mã hóa chuỗi: Mã hóa chuỗi là một quá trình mã hóa bài
toán tổ hợp thành một tập hợp các gen hoặc nhiễm sắc thể. Mã hóa
chuỗi ở đây, là một tập hợp các số nguyên cái chỉ ra tuyến đường

Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014

Tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa doc": http://123doc.vn/document/1040292-tai-lieu-do-an-tot-nghiep-nghien-cuu-xuc-tac-pd-me-c-cho-qua-trinh-hydrodeclo-hoa-doc.htm


Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 5

Vì những lí do đó, chúng ta cần phải có biện pháp giảm lượng phát thải các
hợp chất clo hữu cơ và nghiên cứu xử lý triệt để chúng trước khi thải ra môi
trường.
Hình 1 và 2 mô tả lượng chất clo hữu cơ phát thải ra môi trường không khí và
nước tại các nước Tây Âu trong một số năm qua.

Hình 1: Lượng chất clo hữu cơ phát thải ra không khí tại Tây Âu [2]

Hình 2: Lượng chất clo hữu cơ phát thải ra môi trường nước tại Tây Âu [2]
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 6

Từ hai hình trên ta có thể thấy, các nước Châu Âu đang đặt ra mục tiêu giảm
thiểu lượng hợp chất clo hữu cơ ra môi trường. Cụ thể mục tiêu là tới năm 2010
giảm 50% lượng chất thải chứa clo vào không khí và giảm 75% lượng chất thải
chứa clo vào nước, so với năm 2001.
1.1.2. Hợp chất tetracloetylen (TTCE) [1,2]
a. Đặc tính của TTCE
Tetracloetylen (TTCE) có công thức hóa học là C
2
Cl
4
, tên quốc tế là:
tetrachloroethene hay perchloroethylene, perchloroethene, perc, hoặc PCE, có công
thức cấu tạo như sau:

TTCE là một chất lỏng không màu, không bắt cháy và có mùi đặc trưng.
TTCE không có sẵn trong tự nhiên mà được tổng hợp với khối lượng lớn trong
công nghiệp hóa chất.
TTCE dễ bay hơi, nó dễ bị phá hủy khi tiếp xúc với các kim loại mạnh (Ba,
Li), xút ăn da, kalicacbonat, các ôxit mạnh. TTCE tan được trong rượu, ête,
benzen, chloroform, dầu, hexan và hòa tan được nhiều hợp chất hữu cơ.
Bảng 1 đưa ra những tính chất vật lý đặc trưng của TTCE.


Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 7

Bảng 1: Một số tính chất vật lý quan trọng của TTCE.
Khối lượng phân tử M, g.mol
-1
165,8
Nhiệt độ sôi (101.3 kPa),
o
C 120
Nhiệt độ nóng chảy,
o
C -22,7
Tỉ trọng , g/cm
3

1.622
Áp suất hơi (20
o
C), kPa 19
Độ nhớt (20
o
C), mPa.s 1.62
Độ tan trong nước (20
o
C), g.kg
-1
0,15
b. Sản xuất TTCE
TTCE được sản xuất bằng con đường clo hóa hoặc ôxyclo hóa nguyên liệu
gốc như propylen, dicloetan, clopropan hoặc clopropen.
Michael Faraday là người đầu tiên tổng hợp được TTCE bằng phương pháp
phân hủy nhiệt từ tetracloetan, phản ứng như sau:
C
2
Cl
6
→ C
2
Cl
4
+ Cl
2

Hầu hết TTCE hiện nay được sản xuất bằng phương pháp clo hóa các hợp
chất hydrocacbon nhẹ ở nhiệt độ cao. Ví dụ: phản ứng của 1,2 dicloetan với clo ở
400
o
C thu được TTCE, phương trình như sau:
ClCH
2
CH
2
Cl + 3 Cl
2
→ Cl
2
C=CCl
2
+ 4 HCl
Xúc tác cho quá trình là KCl và AlCl
3
hoặc C*, sản phẩm chínhTTCE được
thu lại bằng phương pháp chưng cất.
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 8

c. Ứng dụng của TTCE
TTCE hiện nay là một hóa chất thương mại cũng như là một hợp chất trung
gian quan trọng trong công nghiệp hóa học. Sản lượng sản xuất TTCE năm 1995
trên thế giới ước tính đạt 712000 tấn, TTCE sản xuất ra được sử dụng trong các
lĩnh vực chủ yếu sau:
 55% làm hợp chất trung gian trong công nghệ tổng hợp hữu cơ: là
nguyên liệu cho việc sản xuất các dung môi và chất tải lạnh như R113, R114 và
R115. TTCE còn dùng để sản xuất các chất thay thế CFC như HFCs và HCFCs
 25 % TTCE được dùng cho công nghiệp làm sạch và tẩy dầu mỡ bề mặt
kim loại nhờ đặc tính hòa tan chọn lọc nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ.
 15 % TTCE được sử dụng trong công nghiệp giặt khô làm sạch vải sợi.
TTCE được sử dụng như một dung môi có khả năng loại bỏ dầu dính ở vải sợi sau
khi đan, dệt cũng như các quá trình sử dụng máy móc khác. Đó là nhờ khả năng
làm sạch dầu, mỡ, hydrocacbon mà không làm ảnh hưởng tới bản chất của vải sợi
của TTCE.
 5% còn lại được sử dụng vào các mục đích khác như làm chất tuyển khô,
mực in, thuốc nhuộm, chất bôi trơn…
d. Ảnh hưởng của TTCE tới môi trường và con người
Hàng ngày, hơn 90% TTCE đã sử dụng được thải trực tiếp ra môi trường
trong đó 99,86 % thải trực tiếp vào không khí, 0,13 % vào nước và 0,1% vào đất,
lượng TTCE này đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng tới môi trường và
sức khỏe con người.
Khi TTCE được thải vào không khí, nó thường bị phân hủy sau một vài tuần,
tạo ra những hợp chất gây ảnh hưởng xấu tới tầng ôzôn. Khi con người tiếp xúc
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 9

với TTCE có trong nước thải, khí thải công nghiệp trong một thời gian đủ lâu, với
một nồng độ nhất định sẽ có triệu chứng buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, nếu nặng
hơn có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. TTCE thường gây ra các bệnh về thần kinh,
gan, các bệnh đường hô hấp cấp tính và mãn tính, ngoài ra TTCE là nguyên nhân
dẫn đến nhiều loại bệnh ung thư.
Theo thống kê của cơ quan dịch vụ sức khỏe và con người (DHHS), TTCE
nằm trong số 31 chất độc xuất hiện nhiều nhất, nguy hiểm nhất đối với sức khỏe
con người.
Theo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN 5945:1995, hàm lượng TTCE
cho phép trong nước thải công nghiệp loại A, B, C là 0,02; 0,1; 0,1 mg/L.
Chính những tác động nguy hiểm của TTCE đối với con người và môi trường
sống như vậy, các nhà khoa học trên thế giới đang khẩn trương nghiên cứu tìm ra
phương pháp giảm những ảnh hưởng bất lợi này.
1.2. Các phương pháp xử lý hợp chất clo hữu cơ
Hiện nay các phương pháp chính đang được sử dụng để xử lý các hợp chất clo
hữu cơ là: phương pháp ôxy hóa, phương pháp khử, phương pháp sinh học,
phương pháp kết hợp ôxy hóa – khử.
1.2.1. Phương pháp ôxy hóa
Bản chất của phương pháp ôxy hóa là đốt các hợp chất chứa clo ở nhiệt độ
cao, có hoặc không có mặt của chất xúc tác. Các sản phẩm tạo ra gồm có CO
2
, H
2
,
Cl
2
và một số sản phẩm phụ khác. Hiện nay, phương pháp này là con đường nhanh
nhất, dễ nhất để xử lí TTCE trong nước và khí thải.


Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 10

a. Phương pháp ôxy hóa không sử dụng xúc tác [3]
Phương pháp ôxy hóa không sử dụng xúc tác là quá trình phá vỡ liên kết clo
trong phân tử bằng cách thiêu đốt hợp chất clo hữu cơ trong dòng ôxy không khí ở
nhiệt độ cao (hơn 900
o
C). Phương pháp này tỏ ra kém hiệu quả và chi phí rất cao.
Mặt khác nó nguy hiểm vì sau khi đốt tạo ra các sản phẩm phụ như điôxin và
đibenzôfuran, là những hợp chất còn độc hại hơn gấp nhiều lần.
b. Phương pháp ôxy hóa có sử dụng xúc tác [7, 11]
Ưu điểm của phương pháp này là độ chuyển hóa của quá trình cao, hơn 90%.
Các hợp chất chứa clo được biến đổi thành các hợp chất an toàn hơn như CO
2
,
H
2
O và Cl
2
ở nhiệt độ 550
o
C, thấp hơn so với phương pháp không sử dụng xúc tác.
Xúc tác thường sử dụng trong quá trình này là Pd hoặc Pt trên chất mang γ-
Al
2
O
3
, tuy nhiên xúc tác Pt thường bị ngộ độc bởi chính hợp chất chứa clo. Hướng
nghiên cứu hiện nay của các nhà khoa học trên thế giới là nâng cao độ ổn định của
hoạt tính xúc tác, có thể thay đổi tỉ lệ kim loại quý Pd, Pt, thay đổi nhiệt độ phản
ứng, chế độ hoạt hóa xúc tác, lưu lượng dòng H
2
.
Đánh giá chung về phương pháp ôxy hóa, ưu điểm của nó là phân hủy hoàn
toàn một số hợp chất clo hữu cơ, công nghệ không phức tạp. Tuy nhiên phương
pháp này có một số nhược điểm lớn như: Kém an toàn, không tận dụng được sản
phẩm, gây ô nhiễm môi trường. Trong phương pháp ôxy hóa, việc thu gom, vận
chuyển hợp chất clo hữu cơ đến nơi xử lí tương đối phức tạp, nguy hiểm và tốn
kém. Việc sinh ra các sản phẩm phụ độc hại hiện chưa có cách khắc phục.Việc đốt
cháy cũng làm tăng đáng kể lượng phát thải CO
2
ra môi trường, gây mất cân bằng
sinh thái, có thể dẫn đến thay đổi khí hậu. Lý do là đa số các hợp clo hữu cơ là do
con người tổng hợp nên chứ không phải sẵn có trong tự nhiên. Hơn thế nữa,
phương pháp này được đánh giá là không “xanh”, trong khi xu hướng sản xuất hiện
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 11

nay đang là: hạn chế phát thải ra môi trường, tận dụng nguồn thải trong công
nghiệp để tái chế.
1.2.2. Phương pháp sinh học [2]
Đây là phương pháp sử dụng các loại vi khuẩn có khả năng phân huỷ được
các hợp chất clo hữu cơ thành các sản phẩm ít độc hại. Sử dụng kỹ thuật này đảm
bảo các sản phẩm của quá trình không gây ô nhiễm môi trường và không có hại đối
với sức khỏe con người. Tuy nhiên phương pháp chỉ có thể xử lý các hợp chất clo
hữu cơ với số lượng không nhiều mà lại cần thời gian xử lý khá dài. Các sản phẩm
của quá trình tạo ra không được tái sử dụng vào sản xuất. Do vậy, kỹ thuật này
chưa giải quyết được tất cả các vấn đề ô nhiễm, có thể kết hợp với các phương
pháp khác để đạt hiệu quả cao hơn.
1.2.3. Phương pháp khử
Thông thường dùng H
2
khử clo của các hợp chất clo hữu cơ sử dụng các kim
loại quý và kim loại phụ trợ mang trên một số loại chất mang, có tác dụng cắt đứt
liên kết C-Cl sau đó thay nguyên tử Cl bằng nguyên tử H, phương pháp này gọi là
hydrodeclo hóa (HDC).
Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ phản ứng nhanh, hiệu suất cao,
không tạo ra các sản phẩm độc hại cho môi trường, có lợi về mặt kinh tế.
Điểm giới hạn cho quá trình khử trong công nghiệp là độ chọn lọc và độ ổn
định hoạt tính của xúc tác. Các hướng nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc
nâng cao thời gian sống của xúc tác, chọn lọc ra các sản phẩm có giá trị cao trong
công nghiệp.
Bảng 2 mô tả các nghiên cứu về xúc tác quá trình HDC trên thế giới

Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 12

Bảng 2: Các xúc tác thường dùng cho quá trình HDC [7]
XÚC TÁC ĐỐI TƯỢNG CẦN XỬ LÝ
NiMo/Al
2
O
3
Chlorinated benzenes
Ni/Mo - Al
2
O
3
Dichloromethane, 1,1,1-TCA, TCE, PCE
Pd/C 1,2,4,5-Tetrachlorobenzene
Ni/SiO
2
và zeolite Y Chlorophenols, dichlorophenols,
trichlorophenols, pentachlorophenol
Pd/Al
2
O
3
, Rh/Al
2
O
3
Chlorobenzene
Pt/C, Pd/ γ - Al
2
O
3
4-Chloro-2-nitrophenol
Rh/SiO
2
Dichloroethane (DCA), TCE
Pt/Al
2
O
3
Dichloroethylene (DCE)
Pd/C* Chlorofluorocarbons
Pt/các chất mang Carbon tetrachloride (CCl4)
Pt/γ - Al
2
O
3
Carbon tetrachloride
Pt/MgO Carbon tetrachloride
PdO/ γ- Al
2
O
3
1,1,2-Trichlorotrifluoroethane
Ni/zeolite Y Carbon tetrachloride
Pd–Cu–Sn/C* PCE
Pt–Cu–Ag–Au/C* 1,2-Dichloropropane
Ni/ ZSM-5 và Al
2
O
3
TCE and TCA
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 13

Pd/C TCE, TCA, and chlorobenzene
Pd/ Al
2
O
3
, AlF3 1,1-Dichlorotetrafluoroethane,
dichlorodifluoromethane
Các kim loại nhóm VIII Dichlorodifluoromethane
Pd, Rh, Pt/ Al
2
O
3
PCE
Pd/SiO
2
1,1,1-Trichloroethane (TCA)
NiMo/ Al
2
O
3
PCE, TCE, 1,1-dichloroethylene, cis-
dichloroethylene and trans-dichloroethylene

Pd/ γ - Al
2
O
3
CF2-Cl2 (CFC-12)
Ni-Raney, Ni/ SiO
2
, Pd/Al
2
O
3
,
Pt/ Al
2
O
3
,Pt/Rh/Al
2
O
3
,
Ru/ Al
2
O
3
và sulfided Ni–Mo/Al
2
O
3

Dichloromethane, chloroform, carbon
tetrachloride, 1,1,1-TCA, TCE and PCE
Pt/ Al
2
O
3
TCA
Pt, Pd/ Vycor, Al
2
O
3
, C, AlF3 Chloromethanes, chlorobenzene
1.2.4. Phương pháp ôxy hóa – khử kết hợp [7]
Đây là phương pháp mới sử dụng xúc tác là kim loại quý trên chất mang (ví
dụ Pt/Rh/ γ-Al
2
O
3
), cùng với dòng khí là O
2
và H
2
ở một tỉ lệ nhất định, đưa vào
thiết bị phản ứng ở nhiệt độ > 400
o
C. Phương pháp này cho phép phá hủy cấu trúc
chứa clo của nhiều phân tử. Sự kết hợp cả quá trình ôxy hóa và quá trình khử mang
lại kết quả đặc biệt cao: hiệu suất > 90% và xúc tác duy trì được hoạt tính trong 2
năm. Quá trình tái sinh xúc tác có thể được thực hiện dễ dàng và thuận tiện.
Cơ chế phản ứng với tetracloetylen được đề xuất như sau:
Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xúc tác Pd-Me /C*cho quá trình hydrodeclo hóa

Nguyễn Thị Thanh Bình – Công nghệ Hữu cơ Hóa dầu 1 – K50 Trang 14


Tổng quát:

Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là sản phẩm không có khả năng
tái sử dụng, nhiệt cung cấp cho phản ứng còn khá lớn (>400
o
C), nguy cơ cháy nổ
vẫn có thể xảy ra. Vì vậy phương pháp này hiện mới được thử nghiệm trên mô
hình nhỏ.
1.2.5. Phương pháp khác
Một số phương pháp khác thường dùng như:
Hấp phụ TCE, PCE, DCE bằng C* (với nước hoặc khí nhiễm bẩn). Phương
pháp này có thể tách loại những hợp chất Clo hữu cơ nhưng không phân hủy
chúng, cho nên chúng ta cần xử lý sâu hơn.
Khử bằng kim loại: dùng Fe khử clo của các dung dịch hữu cơ.
Dùng dung môi metanol để phân hủy một số hợp chất như PCE.
Các phương pháp này bị giới hạn bởi hiệu quả không cao, quy mô nhỏ, tuy
nhiên có thể là giải pháp tạm thời trong trường hợp hạn chế về công nghệ.

Xây dựng yêu cầu và giải pháp phát triển hệ thống e learning cho trung tâm giáo dục thường xuyên thanh oai


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Xây dựng yêu cầu và giải pháp phát triển hệ thống e learning cho trung tâm giáo dục thường xuyên thanh oai": http://123doc.vn/document/1040925-xay-dung-yeu-cau-va-giai-phap-phat-trien-he-thong-e-learning-cho-trung-tam-giao-duc-thuong-xuyen-thanh-oai.htm




4

3. Chƣơng III thể hiện những ứng dụng tại đơn vị đào
tạo tại huyện Thanh Oai, Hà Nội. Chƣơng này trình phân
tích, thiết kế hệ thống cụ thể. Một số trang màn hình đƣợc
nêu ra, nhằm minh họa quá trình thực hiện của học viên.
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ E- LEARNING VÀ HẠ TẦNG KĨ THUẬT
1.1. Giới thiệu về E-Learning
1.1.1. Xác định e-Learning
1.1.2. Một số khái niệm về E-Learning
1.1.3. Cấu trúc của hệ thống E-Learning
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội
dung khóa học từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận
về quá trình tham gia của học viên về hệ thống.
Nó có thể đƣợc phân chia thành 2 phần, Quản l đào tạo LMS và
Quản lý nội dung dạy học LCMS.
1.1.4. Chuẩn Scorm
Chuẩn SCORRM, đƣợc dịch là mô hình tham chiếu đối tƣợng nội
dung chia sẻ đƣợc. Đây là một mô hình chuẩn, định nghĩa ra mối quan
hệ tƣơng quan giữa các thành phần của khóa học, các mô hình dữ liệu,
các giao thức sao cho các đối tƣợng nội dung có thể đƣợc chia sẻ qua
các hệ thống cùng sử dụng một mô hình tham chiểu giống nhau.
SCROM là một mô hình tham chiểu phối hợp các đặc điểm kỹ
thuật từ các tổ chức khác nhau nhƣ AICC, IMS, IEEE,ARIADNE,
v.v… Nó cung cấp một mô hình nội dung đào tạo duy nhất, định nghĩa


5

ra một môi trƣờng chạy trên web chuẩn hóa và là bƣớc đầu tiên trong
việc định nghĩa ra một kiến trúc chuẩn cho việc đào tạo e-Learning.
SCROM hiện nay đang là một chuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng rộng rãi
cho các dựa án về E-Learning. SCORM là một mô hình tham khảo các
chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hƣớng dẫn có liên quan đƣa ra bởi các tổ
chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học
tập và các hệ thống thông qua các từ “ilities”
1.1.4.1.Các phiên bản của SCROM
1.1.4.2. Các tính chất của SCROM
1.1.4.3. Chuẩn đóng gói nội dung
1.1.4.4. Dạng đóng gói SCOs
1.1.5. Hệ thống đảm bảo nội dung LCMS
1.1.6. Hệ thống đảm bảo dạy học LMS
1.1.6.1. Chức năng của LMS
1.1.6.2. Nhiệm vụ của LMS
1.1.6.3. Phân loại LMS
1.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống E-learning
1.2.1. Hệ thống máy tính và mạng
1.2.2. Phần mềm
1.3. Kết luận chƣơng
Với những kiến thức trong Chƣơng 1 về hệ thống E-Learning
chúng ta hiểu một cách tổng quan về những khái niệm, những thuật ngữ


6

cơ bản nhất của E-learning. Đồng thời hiểu về những yêu cầu về hệ
thống máy tính và mạng để có thể xây dựng một hệ thống e-learning.
Các kiến trúc về chuẩn SCORM, về LMS, LCMS sẽ đƣợc giới
thiệu chi tiết trong những chƣơng sau của luận văn.


7

CHƢƠNG 2.
NHU CẦU E-LEARNING TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN THANH OAI
2.1. Yêu cầu, chỉ thị về E-Learning của bộ GD& DT
2.2. Những kết quả đạt đƣợc về e-Learning
2.3. Hiện trạng E-Learning tại TTGDTX Thanh Oai
2.3.1. Hạ tầng phần cứng
2.3.2. Hạ tầng mạng
2.3.3. Nhân lực
2.3.4. Tổ chức dạy và học
2.4. Những thách thức khi xây dựng hệ thống E-Learning tại cơ sở
Hạ tầng trang thiết bị : Để xây dựng đƣợc hệ
thống E-Learning hoàn chỉnh thì cần cung cấp một hạ
tầng trang thiết bị gồm phần cứng, mạng và phần mềm.
Việc đầu tƣ hạ tầng trang thiết bị yêu cầu cần có một
khoản kinh phí lớn.
Nội dung : Với việc triển khai hệ thống E-
Learning thì nội dung giảng dạy và phƣơng pháp giảng
dạy cũng thay đổi: các bài giảng thông thƣờng chuyển
thành bài giảng điện tử (theo chuẩn SCROM). Việc xây
dựng nội dung cho hệ thống E-Learning cũng có 3 cách:


8

1. Mua các gói có sẵn:
2. Tự xây dựng:
3. Thuê xây dựng:

2.5. Kết luận chƣơng
Từ những chỉ thị, chính sách khuyến khích sử dụng E-Learning vào
trong quá trình dạy và học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vận dụng một
cách linh hoạt vào TTGDTX Thanh Oai. Với việc phân tích nhu cầu
thực tế, phân tích những thuận lợi, khó khăn hiện tại của trung tâm có
thể đƣa ra kết luận rằng việctriển khai hệ thống E-Learning ở TTGDTX
Thanh Oai là khả thi. Việc xây dựng hệ thống E-Learning sẽ thành công
nếu khắc phục đƣợc những khó khăn, đồng thời tăng cƣờng những điều
kiện thuận lợi.
CHƢƠNG 3.
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG
3.1. Phân tích yêu cầu hệ thống
3.1.1. Sơ đồ ngữ cảnh
Quá trình xây dựng hệ thống học điện tử bắt đầu bằng sơ đồ chức
năng hệ thống :


9


Hình 3.1. Sơ đồ ngữ cảnh
3.1.2. Phân tích E-Learning cho một bài học cụ thể
3.1.2.1. Cấu trúc của một bài giảng thông thường
3.1.2.2. So sánh đào tạo trực tuyến và đào tạo truyền
thống


10

Bảng 3.2. So sánh đào tạo trực tuyến và đào tạo truyền thống



11

3.1.2.3. Các bước thiết kế, xây dựng
Cấu trúc giáo trình trực tuyến

Hình 3.3. Cấu trúc giáo trình trực tuyến
Theo hình vẽ, cấu trúc của một giáo trình trực tuyến sẽ trình bày về
một môn học.
1. Môn học này bao gồm nhiều thông tin nhƣ Giới
thiệu, Mục tiêu, Kiến thức yêu cầu (các môn học khác) trƣớc khi học
môn này, Tác giả biên soạn, Tóm tắt những vấn đề chính sẽ trình bày
trong môn học, Tài liệu tham khảo….


12

2. Mỗi môn học có nội dung là các bài giảng và bài
tập để các học viên có thể tự đánh giá khả năng tiếp thu môn học của họ
nhƣ thế nào.
3. Mỗi bào giảng cũng bao gồm các thành phần thông
tin nhƣ giới thiệu, mục tiêu, tóm tắt. Nội dung chính của các bài giảng
là các ý giảng.
4. Ý giảng là những ý chính, là thành phần nội dung của
bài giảng. Phần quan trọng nhất của ý giàng là phần diễn giải nội dung của
ý giảng đó. Nếu ý giảng có nội dung quá trừu tƣợng có các ví dụ monh họa
và một số giải thích cho các từ trong  đó.
Các bƣớc thiết kế và xây dựng
1. Bƣớc 1: Xác định nhu cầu và mục tiêu : Trong bƣớc này, cần
xác định mục tiêu của từng bài học. Mục tiêu của một bài học gồm
những kiến thức ngƣời học cần biết hoặc có thể làm đƣợc sau khi kết
thúc bài học. Điều lƣu  đầu tiên ảnh hƣởng đến sự xác định mục tiêu
trong mỗi bài giảng là khả năng tiệp nhận kiến thức của ngƣời học. Vì
vậy, khi xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng cần xác định rõ các yêu
cầu trọng tâm trong mỗi bài học và nhu cầu về lƣợng kiến thức ngƣời
học cần chiếm lĩnh.
2. Bƣớc 2: Thu nhập tài nguyên : Tài nguyên cần phải liên quan
đến chủ đề của bài dạy. các tài nguyên cần thiết cho chủ đề của mỗi bài học
có thể lấy từ giáo trình, sách tham khảo, phim ảnh và quan trọng nhất là từ
các chuyên gia hay những ngƣời có kiến thức sâu sắc trong từng lĩnh vực
liên quan. Tài nguyên vật chất dùng cho việc thiết kế bài giảng gồm chữ
viết (text); hình ảnh (picture); âm thanh (sound); hoạt hình (animation);
phim (movie)…
3. Bƣớc 3: Nghiên cứu nội dung : Xây dựng các bài học phải là
ngƣời hiểu biết sâu sắc về nội dung cần đƣợc trình bày. Các nhà thiết kế
có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làm việc với các
chuyên gia, đọc sách và các tài liệu hƣớng dẫn và thƣờng thì họ tự đặt


13

mình vào vị trí một sinh viên. Tóm lại, không thể xây dựng đƣợc những
bài học hiệu quả nếu không thông thạo nội dung của bài học.
4. Bƣớc 4: Hình thành  tƣởng : Sử dụngphƣơng pháp công não
(brainstorming) để tạo ra các  tƣởng sáng tạo. Bằng cách công não, các
nhà thiết kế với sự giúp đỡ của nhiều ngƣời khác ttrong nhóm có thể có
đƣợc rất nhiều  tƣởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chất lƣợng, tính
khả thi của các  tƣởng.
5. Bƣớc 5: Thiết kế bài giảng ; Dựa trên những  tƣởng đã đƣợc
chọn, thể hiện bài giảng với những chiến lƣợc sƣ phạm phù hợp.
6. Bƣớc 6: Lƣu đồ tiến trình bài học : Biểu đồ tiến trình rất quan
trọng vì các hƣớng dẫn bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính thƣờng là
tƣơng tác đƣợc và nó thể hiện sự liên kết trong bài giảng. Biểu đồ tiến
trình gồm có thông tin khi nào máy tính cung cấp tƣ liệu, điều gì xảy ra
khi ngƣời học làm sai và khi nào bài học kết thúc… Mức độ chi tiết của
biểu đồ tiến trình khác nhau tùy theo từng phƣơng pháp đƣợc áp dụng
khi thiết kế. Đối với các phƣơng pháp đơn giản (bài hƣớng dẫn, bài tập
rèn luyện, bài kiểm tra) nên dùng các biểu đồ đơn giản miêu tả tổng
quan về phạm vi và tiến trình của bài học.
7. Bƣớc 7: Thể hiện nội dung các bài học :Bƣớc này, tập trung
vào thiết kế và xây dựng các bài dạy. Thông thƣờng, các nội dung đó
đƣợc thể hiện dƣới các hoạt động dạy học (educational activities) thông
qua các hành động, hoạt động cụ thể của ngƣời học. Thực tiễn cho ta
thấy, chất lƣợng của một courseware phụ thuộc phần lớn vào cách thức
thể hiện nội dung thành các hoạt động.
8. Bƣớc 8: Thể hiện bài dạy thành chƣơng trình :Bƣớc này là
quá trình chuyển đổi kịch bản trên giấy thành courseware. Có rất nhiều
phần mềm cho phép thực hiện công việc này nhƣ phần mềm eXe
Learning, Lectora, IBM Authoring Tool….
9. Bƣớc 9: Xây dựng các tài liệu hỗ trợ : Thƣờng có 4 loại: tài
liệu hƣớng dẫn sinh viên, tài liệu hƣớng dẫn giảng viên, tài liệu hƣớng
dẫn kỹ thuật và tài liệu hƣớng dẫn bổ sung. Giáo viên và ngƣời học có

Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014

thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng tại công ty cổ phần gia dụng goldsun


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng tại công ty cổ phần gia dụng goldsun": http://123doc.vn/document/1042199-thuc-trang-hoat-dong-tieu-thu-hang-gia-dung-tai-cong-ty-co-phan-gia-dung-goldsun.htm


Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay sự giao lưu giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng theo
hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự hình thành
tồn tại và phát triển của các tổ chức khu vực, liên khu vực và các công ty đa quốc
gia trong mấy thập kỷ qua đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát
triển kinh tế thế giới .Tình hình này khiến cho các nước không chỉ bó hẹp hoạt động
kinh tế của mình trong phạm vi quốc gia mà còn phải tham gia vào các hoạt động
kinh tế toàn cầu hoặc khu vực nhằm tận dụng mọi lợi thế so sánh .
Để hoà chung với nhịp độ phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và
đang thực hiện các chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng các quan hệ với các
nứơc trong khu vực cũng như trên thế giới ở nhiều lĩnh vực.
Đây vừa là điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh khẳng định vị thế của mình không chỉ ở thị trường trong nứơc mà còn ở cả
thị trường quốc tế. Cùng với sự nỗ lực chung của các doanh nghiệp khác, công ty cổ
phần gia dụng Goldsun cũng đang từng bước tiến lên cùng với quá trình hội nhập
chung trong khu vực và toàn thế giới. Mặc dù là một doanh nghiệp trẻ, song trong
suốt thời gian qua, công ty cổ phần gia dụng Goldsun đã cho thấy sự phát triển vững
mạnh cả về số lượng và chất lượng trong việc cung cấp các sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ
Mỗi một doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Đó
chính là nơi cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng
như toàn thể xã hội. Một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trên thị trường thì mục tiêu của họ là lợi nhuận do đó họ phải quan tâm tới tất
cả các yếu tố từ đầu vào, tăng cường thúc đẩy các yếu tố đầu ra. Tức là phải sử
dụng chi phí ở mức thấp nhất, tiết kiệm nhất nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
của sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất ở mức cao nhất. Để đạt được điều này
doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như tìm được nguồn lực đầu tư đầu vào
hợp lý hoặc giảm tối đa các khoản chi phí không đáng có. Muốn vậy doanh nghiệp
cần xác định được chính xác các yếu tố như tình hình tiêu thụ để ước luợng các chi
phí đầu vào cũng như chi phí đầu ra để ước tính sao cho chi phí thấp nhất, mà sản
phẩm vẫn đạt chất lượng tốt nhất phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.Mà với
5
Chuyên đề thực tập
mỗi doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố cơ bản quyết định sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Hiện nay, không ít các doanh nghiệp, vì
rất nhiều lý do khác nhau mà hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
không thực đảm bảo, các thông tin tài chính phản ánh sai lệch tình hình hoạt động
của doanh nghiệp dẫn đến tình trạng: lãi giả, lỗ thật, đe doạ ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tồn tại của công ty. Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường khẳng
định vị thế và chỗ đứng của mình trong bối cảnh hội nhập, việc xác định kết quả
tiêu thụ là một vấn đề mà công ty cổ phần gia dụng Goldsun rất quan tâm.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần gia dụng GoldSun cùng với sự
hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Liên Hương cùng ban giám đốc và toàn thể nhân
viên trong công ty kết hợp với những hiểu biết của bản thân em đã chọn chuyên đề:
“Hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng tại công ty cổ phần gia dụng Goldsun- Thực
trạng và giải pháp” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.Chuyên đề thực tập
của em gồm ba phần:
Chương I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần gia dụng Goldsun
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng tại công ty cổ
phần gia dụng GoldSun
Chương III: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng gia dụng
tại công ty cổ phần gia dụng Goldsun.
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy bài viết của em không thể
tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy cô để
rút ra những bài học kinh nghiệm để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân.
6
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN GIA DỤNG GOLDSON
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần gia dụng GoldSun
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần gia dụng Goldsun tiền thân là công ty TNHH Nhật Quang,
đuợc thành lập ngày 23/7/1996 theo quyết định số 1591/GPUB của UBND thành
phố Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất gia công các loại bao
bì carton sóng, bao bì duplex. Ngay từ khi thành lập công ty đã nhanh chóng chiếm
lĩnh thị trường in ấn và sản xuất bao bì carton cao cấp với công nghệ và thiết bị
hiện đại bậc nhất Đông Nam Á.Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế thị trường, trong suốt 14 năm hoạt động, từ khi thành lập tới nay công ty không
ngừng cải thiện hoạt động kinh doanh của mình để phù hợp với xu thế biến đổi của
thị trường.Thành quả của sự nỗ lực này được thể hiện rất rõ trong quá trình phát
triển của công ty: Tháng 11 năm 1997 thành lập thêm công ty TNHH Quang Vinh
hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm thiết bị nhà
bếp và đồ gia dụng . Sau một thời gian ngắn tham gia phân phối công ty đã nhận ra
tiềm năng của thị trường này.Vì vậy công ty TNHH Nhật Quang đã bắt đầu sản xuất
các sản phẩm này tại nhà máy bao bì.Sau khi dự án đồ dùng bếp gas được chứng tỏ
là khả thi công ty TNHH Nhật Quang đã quyết định thành lập công ty cơ khí và gia
dụng Nhật Quang 2 vào tháng 2/2004 tại khu công nghiệp Minh Khai - Từ Liêm-
Hà Nội.Công ty này tập trung chủ yếu vào sản xuất các sản phẩm gia dụng inox và
lắp ráp bếp gas.
Cũng trong thời gian này, công ty TNHH Quang Vinh đã được mở rộng thị
trường ra khắp cả nước thành lập các văn phòng chi nhánh tại 2 thành phố lớn là Sài
Gòn và Đà Nẵng vào năm 2002 và 2004. Do vậy hiện nay công ty đã xây dựng
được mạng lưới chi nhánh và đại lý với số lượng trên 300 đại lý tại khắp các tỉnh
thành trong cả nước và hệ thống showroom được trang bị hiện đại tại Hà Nội, Vinh,
Đà Nẵng, Sài Gòn.
Đến cuối năm 2005 công ty thực sự đánh dấu bước chuyển mình vươt bậc khi
7
Chuyên đề thực tập
công ty chuyển sang hình thức cổ phần bằng việc sát nhập 3 công ty: công ty
TNHH bao bì Nhật Quang, công ty cơ khí gia dụng Nhật Quang 2 và công ty
TNHH Quang Vinh, để chính thức trở thành công ty cổ phần Mặt Trời Vàng với
30% vốn góp của quỹ tín dụng quốc tế Mekong Capital - Một quỹ đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam và là doanh nghiệp đầu tiên được quỹ này đầu tư, sự kiện này
diễn ra vào 1/12/2005. Từ đó công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ
phần, một hình thức mà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang hướng tới với số
đăng ký kinh doanh: 0103010076 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Sang năm 2007 công ty bán cổ phần cho quỹ đầu tư Việt Nam VIF(đại diện bởi
công ty liên doanh quản lý đầu tư BIDV-VietNam partners). Công ty thực hiện 2 dự
án mở rộng sản xuất xuất khẩu tại nhà máy in và bao bì Nhật Quang và nhà máy cơ
khí gia dụng. Năm 2009 công ty chính thức góp vốn và đi vào hoạt động với tên
giao dịch công ty cổ phần gia dụng GoldSun (tên viết tắt GoldSun corp). Địa chỉ
giao dịch: Lô CN7- cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ xã Minh Khai- Huyện
Từ Liêm- Hà Nội
SĐT: 047658111 Fax:7658110
Trong những năm qua công ty liên tục nhận được bắng khen của các cấp chính
quyền thành phố Hà Nội và nhận được bằng khen của thủ tướng chính phủ (năm
2006).Công ty đã nhận được các giải thưởng danh tiếng cho sản phẩm như giải Sao
vàng Đất Việt, Hàng Việt Nam chất lượng cao, thương hiệu mạnh, giải thưởng tin
& dùng Việt Nam ….
Sở dĩ công ty đã đạt được những thành quả như vậy vì ngay từ khi hoạt động
công ty đã xác định rõ phương châm hoạt động của mình là: “chất lượng là tiêu
chuẩn hàng đầu trong mọi hoạt động”.
2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Ngay từ khi hoạt động công ty cổ phần gia dụng Goldsun đã xác định ngay
tầm nhìn của doanh nghiệp mình đó là: “Trở thành một trong ba doanh nghiệp xuất
khẩu hàng đầu tại Việt Nam và trở thành thương hiệu số một về các sản phẩm gia
dụng tầm trung tại thị trường nội địa”
Với sứ mệnh: “Goldsun tạo nên giá trị gia tăng cho cuộc sống thông qua việc
sản xuất và cung cấp đồ gia dụng đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cuộc sống”.
8
Chuyên đề thực tập
3. Chiến lược phát triển của công ty
• Với mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh ra tất cả các thị trường không
chỉ trong nước mà cả quốc tế, thâm nhập được vào cả các thị trường vốn được coi
là khó tính như thị trường Mỹ, Nhật Bản …
• Phấn đấu đạt doanh thu 600 tỷ trong năm 2010
• Xây dựng thương hiệu Goldsun trở thành thương hiệu số 1 về các sản
phẩm gia dụng tầm trung ở thị trường nội địa.
• Đem đến cho khách hàng cùng những đối tác sự tin cậy cùng những dịch
vụ tôt nhất.
• Phát triển các ngành nghề khác trong tương lai.
• Nâng cấp hệ thống sản xuất của nhà máy, trang bị những trang thiết bị
hiện đại phục vụ tốt nhất cho sản xuất.
4. Nhiệm vụ hoạt động của công ty
• Bảo đảm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và các bộ phận sản xuất
được diễn ra một cách nhịp nhàng
• Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tìm ra các phương án sử dụng vốn có hiệu
quả nhất.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với
nhu cầu của khách hang.
• Tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
• Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty
• Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động và nộp thuế cho
nhà nước
• Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
theo mục tiêu, chiến lược đề ra
9
Chuyên đề thực tập
5. Chức năng của công ty
Cung cấp các sản phẩm đồ gia dụng đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cuộc sống,
mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất giá cả phải chăng.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào để có thể duy trì đựoc hoạt động sản xuất kinh
doanh đều cần có một bộ phận quản lý tốt có kinh nghiệm kinh doanh. Công ty cổ
phần gia dụng GoldSun cũng vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công
ty áp dụng một mô hình quản lý trực tuyến chức năng, mỗi tuyến là bộ phận đảm
nhận thực hiện một hay một số chức năng nhất định, giữa các tuyến có sự gắn bó
hữu cơ và có sự phối hợp trong các hoạt động của công ty.
Dưới sự điều hành của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
công ty ông Phạm Cao Vinh một người có hơn 13 năm kinh nghiệm trong việc quản
lý sản xuất và kinh doanh bao bì đã từng tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh doanh đại
học tổng hợp Irvena ( Hoa Kỳ) và cử nhân kinh tế trường đại học kinh tế quốc dân.
Và một hội đồng quản trị bao gồm
Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật – ông Phan Thanh Hoài
Giám đốc kinh doanh gia dụng nội địa- ông Phạm Văn Quang
Cổ đông sang lập bà Phạm Thị Loan
Cổ đồng góp vốn –Mekong Enterprise Fund do Mekong capital quản lý
Cổ đống góp vốn - quỹ đấu tư Việt Nam đại diện bởi công ty liên doanh quản
lý đầu tư BIDV – Vietnam Partner(BVIM)
10
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY GOLDSUN
KHO
PX
đột dập
PX
lắp
ráp
PX
Đánh
bóng
Bộ
phận
vận tải
Phòng
marke
ting
Phòng
KD1
Phòng
KD2
Phòng
KD3
Phòng
KD4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
TRỢ LÝ KIỂM TOÁN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH BAO BÌ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH GIA DỤNG
BỘ PHẬN
R&D
BỘ PHẬN KHSXKD BỘ PHẬN MUA
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
BỘ PHẬN BH VÀ
HỖ TRỢ KT SP
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
GĐ SẢN
XUẤT
QLCL
Phòng Đpsx
Kế hoạch
Thống kê
Ban quản đốc
Công nghệ
kĩ thuật
CN MIỀN CN MIẾN CN MIỀN
XUẤT NHẬP
KHẨU
Bộ phận
quản lý
PGĐ kinh
doanh
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
11
Chuyên đề thực tập
Trong đó đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan cao nhất của công ty và có nhiệm vụ đưa ra các mức cổ tức của từng cổ
phiếu, bãi nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị, quyết định sát nhập hoặc
giải thể công ty, định hướng phát triển của công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty (trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đồng). Các nhiệm vụ cụ thể là: quyết
định chiến lược, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty,
thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện ….
- Tổng giám đốc: quyết định các công việc hàng ngày của công ty, tổ chức kế
hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
- Giám đốc điều hành: là người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động hàng
ngày của từng nhà máy cụ thể và chịu trách nhiệm trứơc cơ quan quản lý cấp trên
- Giám đốc tài chính và trợ lý kiểm toán: chịu trách nhiệm và mặt tài chính của
toàn công ty, đánh giá về các mặt hoạt động của công ty trên khía cạnh tài chính,
đồng thời trợ giúp và tư vấn cho tổng giám đốc và trình bày các vấn đề về tài chính
trứoc hội đồng quản trị
- Giám đốc sản xuất: điều hành về từng mặt của hoạt động sản xuất của công ty và
chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mặt sản xuất của công ty
- Các bộ phận:
+) Bộ phận R&D: là bộ phận chuyên nghiên cứu, tìm ra và phát triển cấc sản phẩm
mới cho công ty để tiến hành kinh doanh, phát triển việc kinh doanh các sản phẩm
này
+) Bộ phận kế hoạch sản xuất kinh doanh: là bộ phận chuyên làm nhiệm vụ đề ra
các kế hoạch kinh doanh của công ty
+) Bộ phận kế toán: nhiệm vụ theo dõi ghi chép, quản lý, hạch toán kế toán đối với
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn…
+) Bộ phận hành chính nhân sự: giúp giám đốc quản lý các công việc về hành chính
nhân sự và quản lý lao động cho công ty
12
Chuyên đề thực tập
+) Bộ phận xuất nhập khẩu: chiu trách nhiệm về các công việc liên quan đến việc
xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty
+) Bộ phận quản lý chất lượng: có trách nhiệm đảm bào và kiểm soát chất lượng
sản phẩm, hàng hoá của công ty, đồng thời thiết kế các quy trình kiểm soát chất
lượng
+) Các phân xưởng: xét về khía cạnh sản phẩm nhà máy gia dụng có 3 phân xưởng
chính:
- Phân xưởng đột dập: phụ trách việc tạo khuôn hình cho các sản phẩm gia
dụng
- Phân xưởng lắp ráp: phụ trách việc lắp ráp các khuôn hình để tạo thành sản
phẩm
- Phân xưởng đánh bóng: phụ trách việc đánh bóng sản phẩm sau khi lắp ráp
III. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1. Nhiệm vụ sản xuất và tính chất của sản phẩm
Ngay từ khi mới thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất gia
công các loại bao bì carton sóng, bao bì duplex.Sau khi mở rộng sản xuất công ty
sản xuất thêm một số loại sản phẩm gia dụng inox và lắp ráp bếp gas. Để đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng, công ty không ngừng mở rộng hệ thống phân phối ra
khắp cả nước với mục tiêu:
- Đưa thương hiệu GoldSun trở nên quen thuộc với mỗi gia đình không chỉ thị
trường trong nước mà cả thế giới
- Thực hiện đúng tôn chỉ mà công ty đã đề ra “Đoàn kết – thân ái – phát triển
lâu dài- tăng trưởng bền vững”
- Nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm.
Do đặc điểm các sản phẩm của công ty là chủ yếu là hàng gia dụng nên nhu cầu tiêu
dùng khá ổn định mặc dù trong thời gian qua nền kinh tế có những suy thoái gây
ảnh hưởng mạnh mẽ tới một số ngành. Tuy nhiên do sự cố gắng nỗ lực của toàn thể
công nhân viên trong toàn thể công ty và do tính chất của ngành nên không bị ảnh
hưởng nhiều từ cuộc suy thoái này. Cho nên đây vẫn là một thị trường tiềm năng
13
Chuyên đề thực tập
cho doanh nghiệp để tiếp tục sản xuất và đầu tư Tuy nhiên do đặc điểm sản phẩm
những sản phẩm trong công ty như: bếp gas, đồ gia dụng, điện gia dụng… để chế
tạo ra những sản phẩm này nguyên liệu đầu vào hầu hết ngoại nhập .Cho nên bị tác
động mạnh mẽ của giá nguyên liệu đầu vào, nguồn cung ứng. Một khi những
nguồn cung ứng không đủ hoặc giá đầu vào cao đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt
động của công ty.
2. Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Với một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại cùng đội ngũ công nhân viên có
trình độ tay nghề cao công ty cổ phần gia dụng Goldsun đã tự tạo cho mình một quy
trình sản xuất hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao. Điều này thể hiện ở
quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty cũng như là quy trình kiểm tra chất
lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình xử lý thông tin cho quá trình
kinh doanh và sản xuất
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất nồi inox
Tẩy rửa trên băng tải
Máy viền
( viền vành nồi)
Nguyên vật liệu đầu vào
o
Máy cắt (cắt pha tấn)
Máy dập thuỷ lực
(dập thúc lần 1)
Máy tôi cao tần
(tôi vành)
Máy dập thuỷ lực
(dập thúc lần2-vành trên)
Máy trục khuỷu
(cắt vành nồi)
Bán cho khách hàng
Nhập kho
Bao gói đóng hộp
Nối máy hàn bấm
(hàn quai)
Máy trục khuỷu
(dập gân cứng đáy )nồi)
Máy hai đầu trục
(đánh bóng)
14

Thứ Năm, 13 tháng 3, 2014

một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế": http://123doc.vn/document/1043491-mot-so-giai-phap-nham-gop-phan-hoan-thien-moi-truong-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-trong-boi-canh-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te.htm


Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
hành của WTO còn cha có một hiệp định chung về đầu t cho nên vấn đề đầu t
nớc ngoài đợc giải quyết trong các hiệp định khác nhau của WTO nh hiệp
định Trims, hiệp định Trips, hiệp định Gatts Sau vòng đàm phán DoHa tổ
chức thong mại thế giới đang phấn đấu để xây dựng một hiệp định chung
nhiều bên về đầu t hi vọng rằng sẽ kết thúc đàm phán trong năm tới (2005).
1.1.2. Định nghĩa về đầu t nớc ngoài theo quy định của pháp luật về
đầu t tại Việt nam
Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 (khoản
1 Điều 2) đầu t nớc ngoài đợc hiểu là đầu t trực tiếp nớc ngoài tức là việc các
tổ chức, cá nhân nớc ngoài, nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp đầu t vào Việt Nam
vốn bằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận
để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên
doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam chỉ điều chỉnh những quan hệ đầu t trực tiếp từ nớc ngoài vào Việt Nam,
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không điều chỉnh các quan hệ đầu t gián
tiếp nh tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế và các quan hệ đầu t từ Việt Nam ra
nớc ngoài.
Theo quy định của các hiệp định song phơng và đa phơng về khuyến
khích và bảo hộ đầu t, đầu t nớc ngoài đợc hiểu là tất cả những giá trị vật chất
mà nhà đầu t đa vào từ nớc ký kết này sang nớc ký kết hữu quan theo pháp
luật nớc sử dụng đầu t. Các giá trị vật chất đó có thể là động sản, bất động
sản,tiền tệ và các cổ phiếu các hình thức tham gia cổ phần khác, các quyền
của nguyên đơn đối với các tài sản đợc góp để tạo ra các giá trị kinh tế hoặc
quyền đợc kiện đối với các dịch vụ có giá trị kinh tế, quyền tác giả, quyền đối
với các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu thơng phẩm, know-how,
các giá trị vật chất khác đợc pháp luật nớc nhận đầu t công nhận (biên bản kỳ
họp thứ 3 của ban thờng trực pháp lý thuộc ban th ký SEV trang 19-20)
Đầu t gián tiếp nớc ngoài chủ yếu do các quốc gia và các tổ chức liên
chính phủ tiến hành, đầu t gián tiếp không gắn với hoạt động kinh doanh sản
xuất của nhà đầu t mà nó đợc thể hiện dới hình thức cho vay với lãi suất u đãi
hoặc viện trợ, do đó nó không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp và
trớc mắt nào từ vốn đầu t. Khác với đầu t gián tiếp, Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam điều chỉnh quan hệ đầu t trực tiếp, các nhà đầu t trực tiếp đa vốn vào
để kinh doanh và trực tiếp tham gia vào quản lý và sử dụng vốn của mình, đầu
t trực tiếp chịu ảnh hởng của những quy luật thị trờng, tìm kiếm lợi nhuận trực
tiếp bằng vốn đầu t của mình. Trong đầu t trực tiếp ngời nào có vốn có thể bỏ
vốn để làm tăng thêm năng lực sản xuất hoặc tạo ra những năng lực sản xuất
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
5
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
mới, song cũng có thể mua lại một số cổ phần để thu hút đợc lợi tức cổ phần.
Trong đầu t trực tiếp ngời có vốn bỏ ra có thể là ngời trong nớc mà cũng có
thể là ngời nớc ngoài nếu đợc luật pháp của nớc nhận đầu t cho phép, nó
không chỉ dựa vào nguồn vốn của nớc tiếp nhận mà cùng với vốn có thể có cả
kĩ thuật công nghệ, bí quyết kĩ thuật, sản xuất kinh doanh, năng lực Marketing
của chủ đầu t khi đầu t vốn là đã tiến hành sản xuất kinh doanh và sản phẩm
làm ra phải đợc tiêu thụ ở thị trờng nớc chủ nhà hoặc thị trờng lân cận. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài tồn tại dới nhiều hình thức song những hình thức cơ bản là
chủ đầu t bỏ vốn thành lập xí nghiệp 100% vốn của mình, mua lại toàn bộ
hoặc một phần xí nghiệp của nớc chủ nhà, cùng góp vốn với nớc chủ nhà, bỏ
vốn xây dựng công trình vận hành sau đó chuyển giao cho nớc chủ nhà theo
hợp đồng thoả thuận giữa hai bên nhng hình thức liên doanh là hình thức đợc a
chuộng nhất từ tróc đến nay.
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
6
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
1.2. Các yếu tố cơ bản hình thành môi trờng đầu t nớc
ngoài
Môi trờng là một khái niệm có nội hàm rộng và đợc sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo định nghĩa thông thờng môi trờng là toàn bộ
nói chung những điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó con ngời hay một sinh
vật tồn tại phát triển trong mối quan hệ với con ngòi hay sinh vật ấy hay môi
trờng là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hởng
tới sự tồn tại phát triển của một thực thể hữu cơ. Khái niệm môi trờng thờng đi
kèm với một khái niệm khác sau nó, môi trờng đầu t là một trong những ví
dụ Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố chính trị, kinh tế, pháp luật các
yếu tố này có liên quan mật thiết với nhau và tác động đến hoạt động của các
tổ chức, cá nhân nớc ngoài tại một nớc, các yếu tố này cấu thành môi trờng
đầu t. Môi trờng đầu t thuận lợi sẽ tạo điều kiện tốt cho cá nhân, tổ chức nớc
ngoài hoạt động đầu t tại nớc đó, môi trờng đầu t thuận lợi là một môi trờng
đầu t trong đó bản thân từng yếu tố cấu thành nên môi trờng đầu t phải thật
hoàn chỉnh, thuận lợi và sự vận hành giữa các yếu tố này phải ăn khớp với
nhau để có thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất, một chỉnh thể hoàn hảo,
hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn các nhà đầu t. Các yếu tố cấu thành phải có tính
đồng bộ, nhất quán với nhau, hỗ trợ nhau để có thể tạo thành một môi trờng
đầu t thuận lợi cho các nhà đầu t. Sau đây sẽ đi sâu phân tích một số yếu tố cơ
bản của môi trờng đầu t :
1.2.1 Sự ổn định về chính trị
Đây là yêu cầu đầu tiên quan trọng nhất quyết định đến việc thu hút vốn
ĐTNN. Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, tài nguyên phong phú, hạ tầng cơ sở
phát triển, nhân lực dồi dào và nhiều điều kiện thuận lợi khác cho nhà đầu t
mà chính trị không ổn định thì không thể nào tạo ra đợc sự chuyển dịch tích
cực của các nguồn vốn ĐTNN. Khi tình hình chính trị không ổn định nhất là
thể chế chính trị không ổn định đi liền với nó là pháp luật thay đổi dẫn đến
những mục tiêu đặt ra cũng sẽ thay đổi cả phơng thức thực hiện để đạt đợc
mục tiêu đó. Những cái mà ngày hôm qua đã xây dựng đợc dới chế độ chính
trị cũ đã có thể trở thành lạc hậu thậm chí phải phá bỏ. Nh thế sẽ thiệt hại về
lợi ích trong đó nhà ĐTNN phải gánh chịu một phần vậy rõ ràng không đáp
ứng đợc mục tiêu lợi nhuận của nhà ĐTNN. Cha kể đến những trờng hợp còn,
mất hoặc thất thoát vốn đầu t nếu nh chính quyền mới thực hiện quốc hữu hoá.
Sự mất ổn định thờng biểu hiện dới nhiều góc độ khác nhau đi liền với nó là
những hậu quả phát sinh khác làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu t. Chẳng
hạn một số nớc trong khu vực nh : Inđônêxia, Philippin thờng xuyên có xung
đột vũ trang, bắt cóc, khủng bố khiến các nhà đầu t lo ngại hoặc CHLB Nga và
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
7
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
một số nớc SNG thờng xuyên có khủng bố và bất ổn về chính trị khiến các nhà
đầu t không dám đầu t mạnh vì lo ngại có nhiều rủi ro
Tiêu chí của sự ổn định chính trị mà các nhà đầu t quan tâm là sự ổn
định về đờng lối, về tổ chức và nhân sự của cơ quan Nhà nớc từ TW đến địa
phơng, mức độ tranh giành quyền lực giữa các phe phái chính trị, sự hoạt động
của các đảng phái. Nếu các điều kiện khác của môi trờng đầu t không đổi
chính trị càng ổn định thì độ tin cậy càng cao, càng hấp dẫn các nhà đầu t.
Trong điều kiện cạnh tranh diễn ra gay gắt trên thị trờng đầu t sự ổn định
chính trị có thể đợc xem là một lợi thế so sánh cần phát huy. Đối với Việt
Nam từ khi thực hiện sự nghiệp đổi mới sự ổn định chính trị luôn đợc đảm
bảo. Tuy nhiên đứng trớc nguy cơ diễn biến hoà bình và sự phá hoại của thế
lực phản động trong nớc cũng nh quốc tế chúng ta phải luôn cảnh giác đồng
thời tiếp tục duy trì và tăng cờng sự ổn định hơn nữa. Để giữ vững và tăng c-
ờng sự ổn định chính trị cần phải tiếp tục thực hiện đổi mới mạnh mẽ hơn nữa
về kinh tế, văn hoá, giáo dục, t tởng, y tếđặc biệt là đổi mới hệ thống chính
trị, thực hiện cải cách hành chính quốc gia. Yếu tố quyết định sự thành công
đó là tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, tăng cờng vai trò nhà nớc pháp quyền
của dân, do dân, vì dân, thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh, kịp thời ngăn chặn mọi âm mu của thế lực phản động, bảo đảm
quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, từng bớc đi lên chủ nghĩa xã
hội. Chính sách ngoại giao mềm dẻo, đảm bảo nguyên tắc tôn trọng độc lập
chủ quyền, đa dạng hoá, đa phơng hoá trong quan hệ quốc tế với khẩu hiệu
Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới vì hoà bình, hợp tác và
phát triển. Đây là xu thế lớn phản ánh đòi hỏi của các quốc gia dân tộc trên
thế giới. Việt Nam đặt ra chính sách đối ngoại nhằm phục vụ đờng lối phát
triển kinh tế của đất nớc mình đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế, khai thác
nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự nghiệp của đất nớc, nhiều nớc đang cố
gắng giữ ổn định chính trị, tạo môi trờng hoà bình, thực hiện chính sách hoà
giải, hoà hợp dân tộc nhằm xây dựng một trật tự kinh tế quốc tế công bằng,
bình đẳng, hợp lý. Mở rộng quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn là đối
tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế. Phấn đấu vì hoà bình, độc lập
và phát triển, mở rộng quan hệ nhiều mặt song phơng và đa phơng với các nớc
và vùng lãnh thổ, các trung tâm chính trị kinh tế quốc tế lớn. Chính việc mở
rộng quan hệ ngoại giao là tiền đề cho việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
trong đó có việc thu hút ĐTNN. Sự ổn định chính trị có mối quan hệ nhân qủa
với sự ổn định và an toàn xã hội nó là nhân tố tác động trực tiếp đến lợi ích
của nhà đầu t, xã hội ổn định, trật tự, có kỷ cơng pháp luật là điều kiện tối cần
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
8
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
thiết cho các nhà đầu t. Sự ổn định này có quan hệ với hàng loạt các nhân tố
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đến pháp luật. Những năm vừa qua Việt
Nam đã giữ đợc sự ổn định chính trị mà d luận thế giới đánh giá rất cao, quan
hệ ngoại giao đợc mở rộng và Việt Nam càng ngày càng thu hút đợc nhiều
ĐTNN tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nớc.
1.2.2. Sự phát triển kinh tế kỹ thuật
Cùng với yếu tố ổn định chính trị, yếu tố phát triển kinh tếkỹ thuật
cũng đóng vai trò quan trọng trong môi trờng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam .
Sự yếu kém của nền kinh tế Việt Nam là nguồn gốc dẫn đến những hậu qủa
bất lợi về chính trị, xã hội, quân sự và các quan hệ quốc tế. Do vậy từ Đại hội
VI Đảng và nhà nớc ta quyết tâm đa đất nớc sớm thoát khỏi cảnh nghèo nàn
lạc hậu, đặt nhiệm vụ phát triển kinh tế ở vị trí u tiên hàng đầu của chiến lợc.
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp. Việt Nam sẽ ngày càng phát triển và không ngừng cải thiện về kinh tế.
Cải thiện nền kinh tế là một đòi hỏi khách quan, là một thách thức lớn
đối với Việt Nam , rõ ràng nớc ta không thể cải thiện môi trờng đầu t khi nền
kinh tế thiếu thốn, chắp vá, không thể cạnh tranh trên trờng quốc tế. Nớc ta là
nớc có vị trí địa lý thuận lợi, đợc thiên nhiên u đãi, giàu tài nguyên thiên
nhiên, giàu tiềm năng, dân số gần 80 triệu ngời, nền văn hoá phong phú đậm
đà bản sắc riêng xuyên suốt bề dày lịch sử hàng nghìn năm đã hun đúc nên
những con ngời cần cù, ham học và sáng tạo. Tuy Việt Nam tài nguyên thiên
nhiên phong phú, tiềm năng dồi dào nhng điều kiện kinh tếkỹ thuật của đất
nớc cha đủ sức để có thể khai thác tốt, có hiệu quả cao tài nguyên thiên nhiên
đó. Ngày nay giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới đang diễn ra một
cuộc chạy đua quyết liệt nhằm cải thiện môi trờng đầu t để hấp dẫn đợc nguồn
vốn đầu t nớc ngoài của các nớc khác trên thế giới. Việt Nam đã và đang cố
gắng khẳng định mình trong cuộc chạy đua này, một đất nớc đang bớc vào
thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá (CNH-HĐH) chắc chắn sẽ là một điểm
đến đầy tiềm năng cho những ai biết sử dụng và phát triển nó.
Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm cạnh tranh,
kiến thức thị trờng, khoa học công nghệ của nớc ngoài để tạo cho mình một
nền kinh tế vững chắc. Hơn nữa chúng ta cũng cần thu hút vốn đầu t trong n-
ớc, nhà nớc ta cần chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng để tạo cho mình một nền
kinh tế khá vững vàng có nh thế mới có thể thu hút đợc vốn ĐTNN. Nếu chỉ
chú trọng thu hút vốn ĐTNN mà không chú trọng phát triển kinh tế trong nớc
thì đất nớc sẽ không phát triển đợc bởi ĐTNN chỉ là một bộ phận của nền kinh
tế nhng nó không phải là hình ảnh thu nhỏ của nền kinh tế quốc dân. Do vậy
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
9
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
Việt Nam cần phải có những chính sách phát triển kinh tếkỹ thuật thích
đáng để thu hút vốn ĐTNN.
Thu hút ĐTNN thuộc lĩnh vực quan hệ kinh tế đối ngoại vì vậy chỉ có
thể thu hút đợc đối tác bên ngoài nếu nh quốc gia có chủ trơng mở rộng quan
hệ, nói cách khác là thực hiện chiến lợc kinh tế mở. Có thể nói đó là điều kiện
tiên quyết, tuy nhiên trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế quốc tế nh
hiện nay sẽ không thể có một nớc nào lại tự mình đóng cửa không quan hệ với
bên ngoài. Song tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức, mở rộng phơng thức mở
cửa khác nhau mà mức độ hiệu quả khác nhau. Năm 1987 Ngân hàng thế giới
đã điều tra 41 quốc gia đang phát triển và đã rút ra nhận xét là tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế tỷ lệ thuận với mức độ mở cửa nền kinh tế và tốc độ tăng trởng đó
tác động qua lại rất chặt chẽ với việc thu hút vốn ĐTNN. Kinh nghiệm của các
nớc ASEAN thập kỷ 60 và các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây cũng đã khẳng
định điều đó. ở Việt Nam nếu so sánh thời kỳ trớc 1987 đến bây giờ cũng
thấy phù hợp với nhận xét đó. Do vậy Việt Nam cần mở cửa bên ngoài đồng
thời tăng cờng mở cửa bên trong, giữa mở cửa bên ngoài và mở cửa bên trong
có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau, càng mở cửa bên trong càng thu hút đợc
nhiều ĐTNN, điều này liên quan đến vấn đề về nhu cầu thị trờng, lao động,
thông tin trong và ngoài ngoài nớc ( thông tin kinh tế, thị trờng, văn hoá, xã
hội, khoa học công nghệ ) đặc biệt là phát triển liên lạc viễn thông quốc tế.
Để thu hút ĐTNN từ năm 1987 Việt Nam đã xây dựng và duy trì sự ổn
định các hoạt động về tài chính, ngân hàng, không có những đợt biến động về
giá cả, tỷ giá hối đoáiĐiều đó làm yên lòng các nhà đầu t và chứng tỏ môi
trờng kinh doanh của Việt Nam đã có nhiều cải thiện.
Một trong những điều kiện mang tính chất tiên quyết hấp dẫn các nhà
đầu t đó là sự phát triển của cơ sở hạ tầng. Kĩ thuật càng cao càng đòi hỏi một
kết cấu hạ tầng tơng đối hoàn chỉnh và hiện đại nh đờng giao thông, đờng sắt,
đờng bộ, hàng không, đờng biển đồng bộ, thông tin liên lạc thuận lợi, kịp
thời. Hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng, khi các nguồn vốn đều vận động
thông qua thị trờng, sự biến động nhanh chóng của thị trờng hàng hoá tiền tệ,
tài chính, kĩ thuật tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ, buộc các chủ đầu t
phải ứng phó kịp thời, điều đó đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng vật chất kĩ
thuật hiện đại, để không một nhà đầu t nào phải gánh chịu những thiệt hại và
những chi phí trực tiếp do cơ sở hạ tầng yếu kém gây ra. Những khoản thuế
mà họ nộp cho nhà nớc nhận đầu t đã bao hàm cả những chi phí về hạ tầng vật
chất kĩ thuật đó. Do đó t bản nớc ngoài chỉ nhảy đến nơi có môi trờng đầu t
thuận lợi mà sự thuận lợi trớc hết là nơi có cơ sở hạ tầng vật chất hoàn chỉnh
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
10
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
hiện đại. Thờng thì các quốc gia đang phát triển không có một hệ thống hạ
tầng vật chất đầy đủ, đồng bộ nh đờng giao thông, bến cảng sân bay, thông tin
liên lạc phục vụ đủ mức ngay từ đầu, những yếu tố này chỉ hình thành từng b-
ớc, có trọng điểm và cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng đợc hoàn thiện
hơn. Vì đầu t vào xây dựng một kết cấu hạ tầng vật chất hiện đại, đồng bộ đòi
hỏi những khoản vốn, kỹ thuật vô cùng to lớn, vốn lại luân chuyển chậm nên
lợi nhuận không cao nếu t bản t nhân không chịu bỏ vốn vào khu vực này đòi
hỏi chính phủ nớc nhận đầu t phải gánh vác. Bớc vào thực hiện chiến lợc kinh
tế mở, cơ sở hạ tầng Việt Nam còn yếu kém và cha đầy đủ, cha phù hợp với
các yêu cầu hoạt động chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Song sau hơn
15 năm khôi phục và xây dựng từ đống đổ nát của chiến tranh việt Nam bớc
đầu đã có những hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, đặc biệt các
cảng biển, cảng hàng không đợc xây dựng duy trì và củng cố từ chiến tranh
cùng với hệ thống những xí nghiệp quốc doanh là cơ sở vật chất không kém
phần hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài. Hạ tầng cơ sở phải đợc cải thiện
và có đầu t thích đáng để tạo niềm tin và sự an tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu t khi họ đầu t vào Việt Nam nh hệ thống điện, nớc, bu chính viễn
thông, giáo dục, y tế, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng tất cả đều phải
đợc quan tâm và đầu t một cách triệt để để nâng cấp, làm mới, ngày càng cải
thiện cho phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ sở hạ tầng yếu
kém là trở ngại rất lớn đối với các nhà đầu t. Nó là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh
tế, là điều kiện quyết định đến chi phí sản xuất, tiến độ đầu t, chất lợng sản
phẩm và lợi nhuận của nhà đầu t. Vấn đề tổ chức giao thông và chấp hành
luật lệ giao thông ở các thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
đang là một vấn đề nan giải, gây nhiều bức xúc cho xã hội, cho nên giao thông
cần đợc đặc biệt quan tâm và không ngừng cải thiện để đảm bảo không chỉ vì
lợi ích kinh tế mà còn giữ vững trật tự an toàn xã hội. Từ năm 2000 trở lại đây
Việt nam đã có nhiều giải pháp khắc phục yếu kém về giao thông nh khôi
phục giao thông công cộng bằng các biện pháp trợ giá xe buýt, trang bị cơ sở
hạ tầng giao thông đô thị nh đèn tín hiệu giao thông, biển báo giao thông, hạn
chế xe máy tham gia giao thông, nâng lệ phí đăng kí xe máy, ô tô, quy định
mỗi ngời chỉ đợc đăng kí một xe. Tăng cờng giáo dục mọi ngời tuân thủ luật
lệ giao thông, trong vận tải hàng hoá cần hạn chế thời gian xe tải cỡ lớn ra vào
nội đô thị, cần xây dựng các cảng, điểm tập kết hàng hoá ở xung quanh thành
phố. Đợc sự giúp đỡ của Đức, Việt Nam đang nghiên cứu xây dựng hệ thống
tàu điện ngầm, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh, nguồn điện cần
phải ổn định để phát triển sản xuất kinh doanh, giá điện, giá nớc phải rẻ để
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
11
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
giảm chi phí đầu vào cho các nhà đầu t, giá bu chính viễn thông quá cao cần
hạ xuống ngang bằng với các nớc trong khu vực, hoàn thành đờng dây 500
KV Bắc - Nam, triển khai các dự án nâng cấp, sửa chữa, mở rộng các tuyến đ-
ờng quan trọng, thêm vào đó Ngân hàng thế giới đã chấp nhận cho Việt Nam
vay với lãi suất u đãi trong đó các khoản vay để thực hiện dự án nâng cấp hệ
thống thanh toán hiện đại cho ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Qua đó ta thấy
yếu tố kinh tế ảnh hởng lớn đến môi trờng đầu t. Sự phát triển kinh tế kĩ thuật
là điều kiện để có một môi trờng đầu t vững chắc, an toàn và hấp dẫn.
1.2.3. Sự phát triển của hệ thống pháp luật về Đầu t
Cũng nh yếu tố kinh tế, chính trị, yếu tố pháp luật cũng có vai trò quan
trọng không kém đối với môi trờng đầu t. Môi trờng đầu t có hấp dẫn hay
không? Có hoàn thiện hay không? Là phụ thuộc không nhỏ vào các quy định
của pháp luật về đầu t. Tính hấp dẫn của một quốc gia về lĩnh vực đầu t trớc
hết phải đợc thể hiện ở Luật. Đối với mọi quốc gia, Luật đầu t nớc ngoài là
một bằng chứng cụ thể của sự mở cửa và là cái mà các nhà đầu t đều quan
tâm.
Cùng với luật là các văn bản dới luật trong hệ thống pháp luật là không
kém phần quan trọng, nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến đầu t nớc
ngoài chúng ta thấy các văn bản ban hành sau đó bao giờ cũng thoáng hơn các
văn bản trớc thể hiện đúng chủ trơng của Nhà nớc Việt Nam là tạo điều kiện
ngày càng thuận lợi hơn cho các nhà đầu t đủ sức cạnh tranh với các nớc xung
quanh. Các nhà đầu t khi thực hiện đầu t vào một nớc sẽ phải đụng chạm rất
nhiều vấn đề về luật pháp. Tuy nhiên cái mà họ quan tâm nhất đó là các vấn đề
về quyền kinh doanh, các biện pháp u đãi và bảo đảm đầu t, các thủ tục cấp
phép đầu t và các phơng thức giải quyết tranh chấp về đầu t. Đối với nớc ta kể
từ khi có Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đợc công bố các cơ quan quản lý th-
ờng theo dõi tình hình thực tế, kịp thời kiến nghị những sửa đổi bổ sung, đặc
biệt đã đợc Quốc hội sửa đổi bổ sung nhiều lần cho phù hợp với cơ chế thị tr-
ờng và quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, sửa đổi lần một năm 1990 sau
đó sửa đổi năm 1992, 1996 và sửa đổi gần đây nhất năm 2000. Vì thế cho nên
về cơ bản Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã phù hợp với nền kinh tế mở,
phù hợp với tình hình trong nớc và trên thế giới, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế xã
hội của Việt Nam, vừa tăng tính hấp dẫn với các nhà đầu t nớc ngoài. Tuy
nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần đợc tiếp tục sửa đổi bổ sung nh hệ thống pháp
luật của nớc ta cha đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của các nhà đầu t nên
gây nhiều khó khăn cho họ. Nh đối tợng đợc hởng u đãi thì Luật đầu t nớc
ngoài năm 1987 quy định chỉ dành một số u đãi cho một số dự án liên doanh,
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
12
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
không u đãi cho xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Thực tế xí nghiệp 100% vốn
nớc ngoài cũng gặp nhiều khó khăn nh không có sự hỗ trợ của đối tác Việt
Nam, chịu rủi ro một mình, trong khi nhiều dự án này cũng thuộc diện u tiên
của Việt Nam. Vì vậy cho nên pháp luật cần có những biện pháp bảo đảm và
khuyến khích đầu t nhiều hơn cho các nhà đầu t, pháp luật cũng cần phải đợc
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nâng cao tính hấp dẫn. Hệ thống pháp luật cha
đồng bộ cha đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh gây khó khăn cho nhà đầu
t dẫn đến khó khăn trong vấn đề đầu t. Dù luật đầu t có mềm dẻo thông thoáng
nhng thủ tục đầu t rờm rà phức tạp tạo ra những khe hở cho quan chức địa ph-
ơng sách nhiễu gây phiền hà, tham ô, hối lộ, gây thiệt hại đến lợi ích nhà đầu
t làm họ nản lòng. Thủ tục đầu t là một vấn đề nổi cộm đang đợc chúng ta cải
tiến từng bớc. Để đảm bảo tính hấp dẫn cần kiên quyết thực hiện '' một cửa ''
và quy định chặt chẽ thời gian tối đa để giải quyết thủ tục, kiên quyết xử lý và
xử lý nghiêm những trờng hợp gây phiền hà, ăn hối lộ. Chẳng hạn việc thẩm
định thiết kế do Bộ Xây Dựng đề ra gồm 4 nội dung: T cách pháp nhân; kiến
trúc; an toàn xây dựng; giải pháp xây dựng và phòng chống cháy nổ nh hiện
nay là quá phiền hà. Trong vấn đề này có lẽ chỉ nên kiểm tra t cách pháp nhân
của nhà thiết kế và kiến trúc phải hợp quy hoạch cảnh quan, còn các nội dung
khác chỉ cần ban hành tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng để nhà đầu t thực hiện
và chịu trách nhiệm là đủ. Hớng sắp tới cần nhanh chóng thực hiện tối u hoá
các thủ tục hành chính, rút ngắn tối đa thời gian mà các nhà đầu t phải chi phí
cho các công việc thủ tục. Kinh nghiệm quốc tế trong những năm qua cũng đã
cho ta bài học kinh nghiệm mặc dù độ thông thoáng nh nhau tạo ra tính hấp
dẫn do luật đầu t mang lại cao nh nhau nhng ở nớc nào có thủ tục đầu t đơn
giản gọn nhẹ thì ở đó thu hút đầu t mạnhhơn.
Chẳng hạn trong số các nớc ở khu vực ASEAN nh Thái Lan là nớc thực
hiện đơn giản hoá thủ tục đầu t khá mạnh, cơ quan hợp tác đầu t là cửa duy
nhất tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc tiếp theo đồng thời thay mặt nhà
đầu t liên hệ với cơ quan hữu quan rồi trả lời nhà đầu t, tạo điều kiện thuận lợi
cho nhà đầu t nhanh chóng trong thủ tục hành chính khi đầu t vào nớc mình.
Do vậy mà Thái Lan thu hút đợc nhiều vốn đầu t nhất trong khu vực. Trái lại
thủ tục ở Philippin quá rờm rà có đến 45 cơ quan liên quan đến việc thực hiện
dự án. Riêng việc xét duyệt cho phép đầu t cũng đã có 4 cơ quan có thẩm
quyền xét duyệt gây cản trở đối với việc thu hút đầu t. Đối với nớc ta thủ tục
đầu t là vấn đề trở ngại việc thu hút đầu t chẳng hạn thời gian chuẩn bị dự án
kéo dài thờng 6 tháng đến 1 năm hoặc dài hơn, cơ quan này cũng có quyền
buộc nhà đầu t trình dự án để họ xem xét góp ý mặc dù nhiều khi không đủ
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
13
Khoá luận tốt nghiệp Lê Hơng Trà
trình độ, thêm vào đó việc chuẩn bị dự án của bên Việt Nam thờng sơ suất, khi
đàm phán phải sửa đổi bổ sung nhiều lần. Các nhà đầu t Đài Loan đánh giá
thủ tục đầu t của Việt Nam quá rờm rà, gây lãng phí thời gian. Do những khó
khăn, phức tạp cộng sự thay đổi của cơ chế thị trờng mà pháp luật về đầu t
cũng phải thay đổi nh thế nào cho phù hợp với sự thay đổi của đất nớc và thế
giới. Luật đầu t nớc ngoài 1987 quy định cụ thể về các lĩnh vực khuyến khích
đầu t, các biện pháp bảo đảm đầu t, chính phủ quản lý về đầu t nớc ngoài. Luật
Đầu t nớc ngoài 1987 ban hành vẫn mắc phải những sai lầm những nhợc điểm
vốn có của hệ thống pháp luật thời kì bao cấp, bởi chúng đợc ban hành trong
bối cảnh đất nớc mới bớc vào thời kì đổi mới sau Đại hội Đảng VI năm 1986
nền kinh tế còn vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, quan hệ
kinh tế đối ngoại tập trung vào Liên Xô và Đông Âu. Luật đầu t nớc ngoài
1987 chỉ tập trung hớng dẫn xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mà coi nhẹ hợp
đồng hợp tác kinh doanh; giới hạn t nhân phải chung vốn với tổ chức kinh tế
có t cách pháp nhân để thành bên Việt nam; cho xí nghiệp liên doanh đợc
miễn giảm thuế lợi tức và chuyển lỗ 5 năm mà không áp dụng vấn đề này với
các hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài và hình thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh. Để thực hiện yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Ngày 30.9.1990 tại kì họp thứ 7 Quốc hội khoá
VIII đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu t nớc ngoài
năm 1987 sửa đổi, bổ sung 15 điều trên 42 điều của Luật đầu t nớc ngoài năm
1987 tập trung chủ yếu ba vấn đề :
1. Cho phép t nhân hợp tác đầu t với nớc ngoài.
2. Quy định liên doanh nhiều bên và liên doanh tiếp.
3. Quy định hàng thay thế hàng nhập khẩu.
Sau khi sửa đổi bổ sung lần 1 Luật đầu t nớc ngoài 1990 đã có hàng loạt
các văn bản pháp luật có liên quan đến đầu t nớc ngoài cũng đã đợc ban hành
mới hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Với sự sửa đổi bổ sung đồng bộ này hệ
thống pháp luật về đầu t nớc ngoài góp phần làm cho môi trờng đầu t nớc
ngoài ở Việt nam vào những năm 1990 thêm hấp dẫn. Luật đầu t nớc ngoài b-
ớc sang một giai đoạn phát triển mới đánh dấu sự thành công của chính sách
mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nớc ta. Tuy nhiên Luật Đầu
t nớc ngoài 1990 chỉ giải quyết đợc 3 vớng mắc nêu trên còn có những vớng
mắc khác cha kể những vớng mắc phát sinh mới đã cản trở hoạt động đầu t n-
ớc ngoài tại Việt Nam. Luật Đầu t nớc ngoài 1992 đã sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Đầu t nớc ngoài năm 1990 và đã giải quyết những bức xúc này.
Năm 1992 tình hình kinh tế xã hội đã có nhiều biến chuyển tích cực việc hoàn
Môi trờng đầu t nớc ngoài và một số giải pháp
14