Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

thiết kế bộ biến đổi dc-ac điều khiển động cơ một chiều


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU " thiết kế bộ biến đổi dc-ac điều khiển động cơ một chiều": http://123doc.vn/document/569154-thiet-ke-bo-bien-doi-dc-ac-dieu-khien-dong-co-mot-chieu.htm


Đồ án môn học
Lời nói đầu
Với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn,
các thiết bị biến đổi điện năng dùng các linh kiện bán dẫn công suất đã đợc
sử dụng nhiều trong công nghiệp và đời sống nhằm đáp ứng các nhu cầu
ngày càng cao của xã hội. Vì thế môn học Điện Tử Công Suất là một trong
những môn khoa học đặc biệt trong các trờng kỹ thuật để ngời học có điều
kiện học tập nghiên cứu ra những ứng dụng phục vụ cho thực tiễn. Tuy
nhiên những ứng dụng đó vẫn cha đợc khai thác triệt để trong hệ thống điều
khiển, đo lờng và điều chỉnh
Trong quá trình học tập tại trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng
Yên đợc sự chỉ đạo của nhà trờng của khoa Điện - Điện Tử và đặc biệt là
thầy Đoàn Văn Điện đã hớng dẫn chúng tôi làm đề tài Thiết kế bộ điều áp
xoay chiều cho động cơ một pha công suất lớn. Và trong cuốn thuyết
minh này chúng tôi đã trình bày đợc những vấn đề cơ bản mà đề tài đã yêu
cầu. Tuy nhiên với thời gian và kiến thức còn hạn chế nên nội dung còn có
những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của
các thầy, các cô và toàn thể các bạn để đề tài của chúng tôi đợc hoàn thiện
hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 5 -
Đồ án môn học
Bộ điều áp xoay chiều cho động cơ
một pha công suất lớn
Chơng 1 Khái niệm chung
Trong kỹ thuật điện có nhiều trờng hợp phải biến đổi điện áp xoay
chiều giá trị không đổi thành điện áp xoay chiều có giá trị điều chỉnh đ-
ợc có cùng tần số. Thông thờng ta dùng MBA, MBA có u điểm là kết
cấu gọn gàng, làm việc tin cậy độ bền cao và nếu Uv là hình sin thì Ur
cũng có hình sin, nhng nó lại có nhợc điểm: khó thực hiện thay đổi trơn
điện áp ra nhất là đối với tải công suất trung bình và lớn . Khi đó ngời ta
dùng thiết bị khác là BBĐ AC- AC. Thiết bị này sử dụng các dụng cụ
bán dẫn có điều khiển.
Nguyên tắc : Cắt đi một phần trong mỗi nửa chu kỳ của điện áp
nguồn xuay chiều hình sin làm cho Ur < Unguồn.
Ưu điểm: gọn nhẹ hiệu suất cao, làm việc tin cậy, điều chỉnh trơn
điện áp với phạm vi rộng với mọi cấp công suất.
Nh ợc điểm : độ tin cậy không bằng MBA, sơ đồ điều khiển phức tạp,
Uvào dạng sin nhng Ura khác sin.
Phạm vi ứng dụng BBĐ xc-xc:
- Điều khiển tốc độ của các động cơ xoay chiều không đồng bộ
công suất nhỏ bằng phơng pháp biến đổi nguồn
- Khởi động các độngcơ xoay chiều không đồng bộ roto lồng sóc
công suất trung bình và lớn.
- Cung cấp cho sơ cấp MBA tăng áp khi có yêu cầu điều chỉnh trơn
điện áp ra.
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 6 -
Đồ án môn học
Chơng 2 Thiết kế bộ điều áp AC - AC cho tải
động cơ công suất lớn
2.1 Sơ đồ mạch động lực
2.1.1 Giới thiệu một số sơ đồ
- Sơ đồ sử dụng 2 thyristor mắc song song ngợc (Ha)
Đặc điểm: Thích hợp với các sơ đồ điều khiển tải có công suất lớn.
Vì ngày nay thyristor đã đợc chế tạo có dòng đến 7000A thì việc
điều khiển xoay chiều đến hàng chục nghìn Ampe là hoàn toàn có
thể. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm là chất lợng điều khiển không
đợc tốt, nhất là về mặt đối xứng điện áp .
- Sơ đồ sử dụng 1 triac (Hb)
Đặc điểm: Khắc phục đợc nhợc điểm của thyristor và có u điểm hơn
về mặt lắp ráp nhng triac hiện nay mới đợc chế tạo với dòng không
lớn I < 400Anên không thích hợp với dòng tải lớn.
- Sơ đồ sử dụng 2 diode và 2 thyristor catot chung(Hc)
Đặc điểm: Chỉ dùng để nối các cực điều khiển đơn giản.
- Sơ đồ sử dụng 4 diode và 1 thyristor (Hd)
Đặc điểm : Đợc dùng khi cần điều khiển đối xứng điện áp trên tải
tuy nhiên lại có tổn hao lớn trên các van bán dẫn nên hiệu suất lớn.
Hình 2.1: Các sơ đồ
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 7 -
Tải
Tải
Tải
Tải
H
aa
Hc
Hd
Hình 2.2: Sơ đồ mạch động lực
Tải
T1
T2
Đồ án môn học
2.1.2 Lựa chọn sơ đồ
Căn cứ vào:
- Đặc điểm của tải
Tải động cơ công suất lớn
Điện áp điều chỉnh trơn 0

U lới
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Nguồn cấp : điện áp lới
- Điều kiện làm việc : Có thể làm việc ngoài trời hoặc trong nhà
- Trình độ khả năng của ngời thiết kế và vận hành còn hạn chế.

ta chọn sơ đồ hình (Ha)
2.1.3 Nguyên lý làm việc
Khi tải là điện cảm (R+L) góc lệch
pha của tải
R
L
arctag


=
sẽ làm giảm sự
biến thiên của góc điều khiển

.
Ta xét sự hoạt động của mạch với các
trờng hợp của góc điều khiển

.
a) Khi

<

<

Thyristor đợc mồi ở

t
0
=

, lúc này
giả sử T1 đang dẫn ta có phơng trình mạch điện là:
L
dt
di
+ Ri =Vm.sin

t
Nghiệm của dòng điện i có biểu thức
i =i
f
+i
l
=
)(
)sin()sin(






t
L
R
mm
e
Z
V
t
Z
V
Với Z là tổng trở Z =
22
LR
+
và tg
R
L


=
Thành phần i
l
âm vì

>

tại t = t
1
thì T1 bị khoá
Ta có :

t
1
<

+

<

+

Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 8 -
Đồ án môn học
ở thời điểm t = T/2 + To thì T2 đủ điều kiện dẫn
- Đợc phân cực thuận(vì điện áp nguồn đã đổi dấu)
- Có xung điều khiển

T2 dẫn và quá trình xảy ra tơng tự nh đối với chu kỳ dơng
điện áp.
Hình 2.3: Dạng sóng điện áp 1 pha khi tải R- L với góc mồi

<<
Khi

>

các thyristor luôn bị khoá bởi vì xung mồi đến khi mà
điện áp U
AK
luôn âm.
Khi

=

thành phần hàm mũ của i =0 nên dòng điện hình sin nối
trực tiếp với tảI. Nh vậy khi thay đổi góc điều khiển

giữa



dòng
điện hiệu dụng thay đổi từ 0 đến cực đại = Vmax/Z.
b) Khi

<

Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 9 -
V1 V2
V
V
`
01
2
t
T
t
+=
T
t
t
0
t
0
t
1
T
t
l
t
f
V1 = -V2
0
T
T
t
Đồ án môn học
Lúc này sự hoạt động của bộ điều áp phụ thuộc vào tín hiệu đa vào
cực điều khiển
Nếu xung mồi rất ngắn thyristor nhận đợc xung mồi đầu tiên và mở,
dòng điện i là i = i
f
+ i
l
=
)(
)sin()sin(





t
L
R
mm
e
Z
V
t
Z
V
Bây giờ thành phần dòng cỡng bức i
f
và i
l
cùng dấu. Dòng điện triệt
tiêu khi

t
1
>

+

do đó lớn hơn

+
xung đến cực điều khiển của T2 ở
thời điểm

+=
t
khi thyristor này có điện áp U
AK
âm do điện áp rơi
trong T1 đang dẫn đã đổi dấu và do vậy T2 không đợc mồi khi điện áp T2
trở nên dơng tại t = t
1
thì lại không còn xung trên cực điều khiển nữa. Vì lý
do đó sơ đồ làm việc không bình thờng: Một nửa chu kỳ dòng điện biến
mất một cách đột ngột. Dòng điện i chuyển từ V/Z sang V/Z
2
.
Hình2.4: Điều áp một pha, tải R-L hoạt động không bình thờng
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 10 -
i
G
, i
G
`
i
G
i
G
`
i
G
t
t
t
V
1
=-V
2
V
T
t
0
i
0


i
f
i
+
i
l
t
1
T
t
Đồ án môn học
- Nếu xung mồi có độ rộng đủ lớn thì khi t = t
1
điện áp U
AK
của T2
trở thành dơng và trên cực điều khiển của nó vẫn có xung mồi từ thời điểm
t =

/)(
+
do vậy T2 dẫn. Thành phần i
l
trong biểu thức của i vẫn không
đổi (giống nh khi T1 dẫn). Và tơng tự tại thời điểm t = t
2
T1 sẽ dẫn trở lại.
Sau một vài chu kỳ thành phần i
l
mất đi và dòng điện i trùng với dòng cỡng
bức hình sin i
f
. Việc chuyển góc

<
không tạo nên hoạt động bình thờng
nữa, trị số hiệu dụng I = V/Z. Bộ điều áp sẽ làm việc nh một khoá chuyển
mạch đóng thờng xuyên khi

=
.
Kết luận: Khi phụ tải của bộ điều áp có tính R+L thì tại thời điểm
bằng 0 và bắt đầu đổi dấu của điện áp nguồn thì van làm việc ở giai đoạn tr-
ớc cha khoá lại mà vẫn tiếp tục dẫn dòng nhờ sức điện động tự cảm của L.
Do đặc điểm này mà khi đặc tính tải của bộ điều áp biến đổi thì giá trị hiệu
dụng của điện áp ra cũng thay đổi mặc dù ta giữ nguyên giá trị góc điều
khiển.
Gọi

là khoảng kéo dài sự dẫn dòng của van do sức điện động tự
cảm thì góc

sẽ tăng nếu ta giảm góc điều khiển và khi


thì

đạt
giá trị max =

.Khi

=

thì góc dẫn

==
max
có nghĩa là mỗi van sẽ
dẫn một nửa chu kỳ nếu nh vậy thì U
tải
luôn = U
nguồn
Nếu độ dài xung đủ lớn (


) thì khi phát tín hiệu mở van với các
góc điều khiển nằm trong khoảng

<
góc dẫn

==
max
điện áp và
dòng điện trên tải có dạng sin các van nh những khoá chuyển mạch. Vậy
với bộ điều áp này khi

<
ta không điều chỉnh đợc điện áp ra trên tải và
để điều khiển đợc thì

<<
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 11 -
Đồ án môn học
Hình 2.5: Bộ điều áp một pha, tải R L, xung điều khiển đủ rộng
2.2 Thyristor
2.2.1 Cấu tạo:
Thyristor là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn PNPN liên tiếp tạo nên
anốt, katôt và cực điều khiển.
Hình2.6: a là cấu tạo, b là ký hiệu
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 12 -
i
G
, i
G
`
0
0
i
G
i
G
`
0
t
V
1
=-V
2
i
G
`
i
G
t
V


i
i
f
i
l
+
t
1
t
2
t
i
P
1
N
1
P
2
N
2
( a ) ( b )
A
J
1
J
2
J
3
A
K
G
G
K
Đồ án môn học
Thyristor gồm một đĩa Silic từ đơn thể loại N, trên lớp đệm loại
bán dẫn P có cực điều khiển bằng dây nhôm, các lớp chuyển tiếp đợc
tạo nên bằng kỹ thuật bay hơi của Gali.
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Đặt thyristor dới một điện áp một chiều , anốt nối vào cực dơng,
catốt nối vào cực âm của nguồn điện áp, J
1,
J
3
phân cực thuận, J
2
phân cực ngợc. Gần nh toàn bộ điện áp nguồn đặt trên mặt ghép J
2
.
Điện trờng nội tại Ei của J2 có chiều từ N1 hớng về P2. Điện trờng
ngoài tác động cùng chiều với Ei vùng chuyển tiếp cũng là vùng
cách điện càng mở rộng ra không có dòng điện chạy qua thyristor
mặc dù nó bị đặt dới điện áp thuận.
Hỡnh 2.7: ;Đặc tính volt-ampe của tiristor.
+) Mở thyristor
Cho một xung điện áp dơng Us tác động vào cực G (dơng so
với K), Các điện tử từ N2 sang P2. Đến đây một số ít điện tử chảy
vào cực G và hình thành dòng điều khiển Is chạy theo mạch G- J3-
K-G còn phần lớn điện tử chịu sức hút của điện trờng tổng hợp của
mặt ghép J2 lao vào vùng chuyển tiếp này, tăng tốc, động năng lớn
bẻ gãy các liên kết nguyên tử silíc tạo nên các nguyên tử tự do mới.
Số nguyên tử mới đợc giải phóng tham gia bắn phá trong vùng kế
tiếp. Kết quả là phản ứng dây truyền xuất hiện nhiều điện tử chạy
vào N1 qua P1 và đến cực dơng của nguồnđiện ngoài gây nên hiện t-
ợng dẫn ào ạt, J2 trở thành mặt ghép dẫn điện, bắt đầu từ một điểm ở
xung quanh cực G rồi phát triển ra toàn bộ mặt ghép.
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 13 -
I
H
U
I
U
Z
0
U
ch
Đồ án môn học
Thyristor khi + U
AK
> 1V hoặc I
G
> I
Gst
thì thyristor sẽ mở. Trong đó
I
Gst
là dòng điều khiển đợc tra ở sổ tay tra cứu.
+) Khoá thyristor có 2 cách :
- Làm giảm dòng điện làm việc I xuống dới giá trị dòng duy trì I
H

- Đặt một điện áp ngợc lên thyristor, khi đó U
AK
< 0, J1 và J3 bị
phân cực ngợc, J2 phân cực thuận, điện tử đảo chiều hành trình
tạo nên dòng điện ngợc chảy từ catốt về anốt, về cực âm của
nguồn điện ngoài.
+) Xét sự biến thiên của dòng điện i(t) khi thyristor khoá
Từ t
0
đến t
1
dòng điện lớn, sau đó J1, J3 trở nên cách điện. Do hiện t-
ợng khuếch tán một ít điện tử giữa hai mặt J1 và J3 ít dần cho đến
hết, đồng thời J2 khôi phục tính chất của mặt ghép điều khiển.
2.2.3 Ưng dụng
Thyristor đợc sử dụng trongcác bộ nguồn đặc biệt trong mạch chỉnh
lu, bộ băm và bộ biến tần trực tiếp hoặc các bộ biến tần có khâu
trung gian một chiều
- ứng dụng của thyristor trong mạch điều khiển động cơ
- Chuyển mạch tĩnh
- Khống chế pha
- Nạp ăcquy
- Khống chế nhiệt
Trờng Đại Học S Phạm Kỹ Thuật Hng Yên - 14 -
Hình 2.8: Sự biến thiên của dòng điện i(t) trong qúa trình thyristor khoá.
t
1
t
2
t
0
t
I
i

Hình 6-tiết 18


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hình 6-tiết 18": http://123doc.vn/document/569344-hinh-6-tiet-18.htm



Qui định

Phần phải ghi vào vở:
-
Các đề mục.
-
Khi nào có biểu tượng xuất
hiện.


Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định nghĩa về góc, góc bẹt. Vẽ
một góc, đặt tên cho góc đó, viết tên góc, chỉ rõ
các thành phần của góc.
HS2: Vẽ góc xOy và một điểm M nằm trong góc xOy.
Kẻ tia OM. Chỉ ra các góc trong hình vẽ đó.

Thứ bảy, ngày 02 tháng 02 năm 2008
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc

Tâm của
thước

Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
x
y
O

105

n
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
xOy= 50
0
, xOz = 100
0
, xOt = 130
0
, xOn= 180
0

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
Hãy đo các góc của các em vừa vẽ.
Qua kết quả đo của các em, em có rút ra nhận xét gì?

x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
?1 Đo độ mở của kéo (h.11), của compa (h.12).
Hình 11
Hình 12
Độ mở của kéo là : 60
0
Độ mở của compa là : 52
0
x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
* Chú ý:
1
0
= 60 ; 1 = 60
SGK/77
x
y
O

x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
2. So sánh hai góc
xOy = vIu
+ Kí hiệu:

sOt > qIp
( qIp < sOt )
Bài tập: Đo và so sánh hai cặp góc sau.
xOy = 32
0
; vIu = 32
0
xOy = vIu
sOt = 140
0
; qIp = 35
0
sOt > qIp

x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
* Nhận Xét: SGk/77
?1 Đo độ mở của kéo (h.11), của compa (h.12).
Hình 11
Hình 12
Độ mở của kéo là : 60
0
Độ mở của compa là : 52
0
* Chú ý: SGK/77
x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
2. So sánh hai góc
?2 Đo và so sánh hai góc BAI và IAC trong hình 16.
BAI < IAC
x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
2. So sánh góc
Bài tập: Đo và so sánh các góc sau.
B
K
x
A
M
Oy
N
C
Góc vuông Góc nhọn
Góc tù
x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
2. So sánh góc
3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù
Góc bẹtGóc tùGóc nhọnGóc vuông

.
x
x
x
x y

O
O
O
O
y
y
y
xOy = 180
0
0
0
< < 90
0
90
0
< < 180
0
xOy = 90
0
( xOy = 1v )
x
y
105
O

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2005
Tiết 18: Đ 3. Số đo góc
1. Đo góc
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu:

xOy = 105
0
2. So sánh góc
3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù
+ Dụng cụ đo: Thước đo góc
+ Kí hiệu: xOy = 105
0
. Mỗi góc có một số đo
+ So sánh hai góc: So sánh hai số đo góc
Bài tập 1: Cho hình vẽ.
a) ước lượng bằng mắt xem góc nào vuông, nhọn, tù, bẹt
b) Dùng góc vuông của êke để kiểm tra lại kết quả
c) Dùng thước đo góc tìm số đo mỗi góc
.
x
t
u
py
z v
q
0
4
0
3
0
2
0
1

Hình học 9 chương IV


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hình học 9 chương IV": http://123doc.vn/document/569567-hinh-hoc-9-chuong-iv.htm


***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 85
Tiết thứ : 58 Tuần :29 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Chơng IV :hình trụ - hình nón - hình cầu
Đ 1 . hình trụ
Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung
quanh,đờng sinh,độ dài đờng cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song
song với đáy .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình trụ .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hình trụ .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lợc nội dung và yêu cầu chung của toàn chơng
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình trụ và các yếu tố của hình trụ
- GV giới thiệu một số vật thể có hình
ảnh của hình trụ và cách xây dựng hình trụ
bẵng mô hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố của
hình trụ nh đáy, mặt xung quanh, đờng sinh,
chiều cao, trục (với mỗi yếu tố yêu cầu HS nêu
nhận xét về hình dạng, kích thớc, cách nhận
biết , cách vẽ) GV có thể cho phản ví dụ vẽ đ-
ờng sinh để khắc sâu yếu tố đờng sinh và chiều
cao
- Hai kích thớc của hình chữ nhật là hai
kích thớc của các yếu tố nào ?
- HS so sánh các yếu tố của hình lăng trụ
với hình trụ và làm bài tập ?1
- Cách hình thành hình trụ : SGK
- Các yếu tố của hình trụ : SGK
Hoạt động 4 : Mặt cắt của hình trụ
- Khi cắt một hình trụ bởi một mặt phẳng
song song với đáy thì mặt cắt là hình gì ? kích
thớc ?
- Khi cắt một hình trụ bởi một mặt phẳng
song song với trục thì mặt cắt là hình gì ? kích
thớc ?
- HS làm bài tập ?2 (Chú ý mặt phẳng cắt
phải song song với hai đáy)

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 86
Hoạt động 5: Triển khai hình trụ để xây dựng công thức diền tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình trụ
- GV hớng dẫn HS triển khai hình tru và
làm bài tập ?3
- Diện tích xung quanh của hình trụ đợc
hình thành từ diện tích hình nào ? kích thớc ra
sao?
- Diện tích toàn phần đợc tính bằng cách
nào ?
- GV tổng quát và HS ghi hai công thức
tính diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình trụ
Với hình trụ có bán kính đáy R và
chiều cao h , ta có
Hoạt động 6 :Thể tích hình trụ . áp dụng
- GV nêu công thức tính thể tích hình trụ
có liên hệ với công thức tính thể tích hình lăng
trụ
- HS làm ví dụ trong SGK
Công thức :
Trong đó S là diện tích đáy, h là chiều
cao, R là bán kính đáy.
Ví dụ : SGK
Hoạt động 6 : Củng cố
- Vì sao các thùng đựng dầu, phích nớc có dạng hình trụ ?
- HS làm các bài tập 1,2, 3 .
- HS làm bài tập số 5 theo 6 nhóm (2 nhóm một hàng và đối chiếu kết quả)
Hoạt động 6 :Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập và chuẩn bị luyện tập ở tiết sau .

2
22
2
RRhS
RhS
tp
xq
+=
=
V=S.h = R
2
h
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 87
Tiết thứ : 59 Tuần :30 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biét các yếu tố của hình trụ .
- Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình trụ để tính toán
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Nêu công thức tính thể tích hình trụ . Làm bài tập số 8 .
Câu hỏi 2 : Nêu công thức tính diện tích xung quanh hình trụ . Làm bài tập số 4
Phần hớng dẫn
của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải các bài tập về diện tích và thể tích hình trụ
Bài tập 8 :
- Khi quay quanh một cạnh của hình chữ
nhật thì cạnh đó và cạnh còn lại là yếu tố
nào của hình trụ ?
- Thử xét hai trờng hợp theo đề bài và thiết
lập công thức tính thể tích để chọn ý đúng .
Bài tập 9 :
- Từ đơn vị của kết quả ta xác định đợc các
cụm từ . Muốn xác định đợc các ô số kết
quả cần xác định các ô số thành phần , chú
ý :10 là đại diện cho R
Bài tâp 10 :
(HS tự giải)
Bài tâp 12 :(Học sinh làm bài theo nhóm)
Bài tập 8 :
Khi quay quanh AB, ta có V
1
=2a
3
.
Khi quay quanh BC, ta có V
2
=4a
3
.
Vậy V
2
=2V
1 .
Chọn

ý C
Bài tập 9 :
Diện tích đáy : .10.10 = 100(cm
2
)
S
xq
: (2..10).12 = 240(cm
2
)
S
tp
: 100.2 + 240 = 440(cm
2
)
Bài tập 10 :
a) S
xq
= 39 cm
2
, b) V = 200cm
3
Bài tập 12 :
R
(cm)
d
(cm)
h
(cm)
C
(cm)
S
đ
(cm
2
)
S
xq
(cm
2
)
V
(cm
3
)
(2,5) 5 (7) 15,7 19,63 109,9 137,38
3 (6) (100) 18,84 28,26 1884 2826
(5) 10 12,74 31,4 77,52 400,04 1(l)
Hoạt động 4 :Vận dụng công thức tính diện tích và thể tích hình trụ vào thực tế
Bài tập 11 :
Theo định luật Acsimet thể tích tợng đá
bằng với thể tích phần nớc nào trong lọ ?
Bài tập 11 :
Thể tích tợng đá bằng thể tích phần nớc dâng
lên tức bằng thể tích của hình trụ có diện tích

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 88
Phần thể tích đó đợc tính nh thế nào ?
Bài tập 13 :
- Thể tích còn lại của tấm kim loại đợc tính
nh thế nào ?
- Thể tích tấm kim loại đợc tính nh thế
nào ?
- Thể tích bốn lỗ đợc tính nh thế nào ?
Bài tập 14 :
- Từ công thức tính thể tích , HS viết công
thức tính diện tích đáy .
- HS chú ý đơn vị thể tích .
đáy 12,8cm
2
và chiều cao 0,85 cm . Vậy V =
12,8 .0,85 = 10,88 cm
3
.
Bài tập 13 :
Thể tích tấm kim loại : V
1
=5.5.2 = 50 cm
3
.
Thể tích 4 lỗ khoan :
V
2
=.(0,4)
2
.20.4 4,02 cm
3
.
Thể tích còn lại của tấm kim loại là :
V= V
1
- V
2
45,98 cm
3

Bài tập 14 :
Có 1800000l = 1800 m
3
Từ V= S.h suy ra
2
m60
30
1800
h
V
S
===
Hoạt động 5 :Dặn dò
- HS hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và hớng dẫn
- Tiết sau : Học bài Hình nón - Hình nón cụt - Diện tích xung quanh và thể tích
hình nón, hình nón cụt .

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 89
Tiết thứ : 60 Tuần :30 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ 2 .hình nón - hình nón cụt
Diện tích xung quanh và thể tích
hình nón ,hình nón cụt
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón (đáy của hình nón, mặt xung
quanh, đờng sinh, chiều cao, mặt cắt khi nó song song với đáy và có khái niệm về
hình nón cụt .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình nón, hình nón cụt .
- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hìnhnón, hình nón cụt .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi :
Nêu cách hình thành hình trụ và các yếu tố của hình trụ . Giải bài tập sau: Cho hình chữ
nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 8 cm . Chỉ rõ các yếu tố bán kính đáy và chiều cao rồi tính
diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ trong các trờng hợp sau :
a) Quay hình chữ nhật ABCD quanh AB
b) Quay hình chữ nhật ABCD quanh BC
Phần hớng dẫn
của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình nón và các yếu tố của hình nón
- GV giới thiệu một số vật thể có
hình ảnh của hình nón và cách xây dựng
hình trụ bẵng mô hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố
của hình nón nh đáy, đỉnh, mặt xung
quanh, đờng sinh, chiều cao (với mỗi yếu
tố yêu cầu HS nêu nhận xét về hình dạng,
kích thớc, cách nhận biết , cách vẽ)
- Các cạnh của tam giác vuông là
kích thớc của các yếu tố nào ?
- HS so sánh các yếu tố của hình
nón với hình chóp và làm bài tập ?1
- Cách hình thành hình nón : SGK
- Các yếu tố của hình nón : SGK
Hoạt động 4 :Khai triển hình nón và tìm công thức tính diện tích xung quanh của hình
nón
- HS khai triển hình nón bằng cách căt mặt
xung quanh dọc theo đờng sinh và theo viền
đáy rồi trải phẳng ra . Nhận xét diện tích
Công thức :
Với hình nón có bán kính đáy là R và đờng
sinh là l, ta có :

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 90
xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón
đợc tính thông qua diện tích các hình gì ?
- HS dới sự hớng dẫn của GV thiết lập công
thức tính S
xq
và S
tp
.
- HS làm ví dụ trong SGK
Ví dụ : SGK
Hoạt động 5 :Thể tích hình nón
GV giới thiệu thực nghiệm đã nêu ở SGK để
dẫn dắt đến công thức tính thể tích hình nón .
Công thức :
trong đó R là bán kính đáy, h là chiều cao
hình nón
Hoạt động 6 :Hình nón cụt
- GV giới thiệu cách hình thành hình nón cụt
thông qua việc cắt hình nón bởi một mặp
phẳng song song với đáy . Lúc ấy mặt cắt là
hình gì ?
- Hình nón cụt có thể đợc hình thành khi
quay một hình thang vuông( không phải là
hình chữ nhật) quanh cạnh góc vuông .
- GV giới thiệu các yếu tố của hình nón cut,
và học sinh nhận xét, nhận biết và vẽ các yếu
tố này .
Hoạt động 7 :Diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt
- GV giới thiệu cách tính diện tích xung
quanh và thể tích của hình nón cụt bằng cách
tìm hiệu của diện tíc xung quanh và thể tích
hai hình nón lớn và nhỏ
- HS hình thành và ghi nhớ công thức
- HS có thể xây dựng công thức này từ hình
chóp cụt đợc bằng cách thay thế đờng sinh
bằng đờng cao của mặt bên, hai hình tròn đáy
bằng hai đa giác đáy để có thể có hớng truy
nhớ công thức .
Công thức :
trong đó : R, r là hai bán kính hai đáy, l là
độ dài đờng sinh, h là chiều cao
Hoạt động 7 : Củng cố - Dặn dò
- Khi chiều cao tăng gấp đôi thì thể tích hình nón tăng gấp mấy lần ? (HS chú ý lúc
ấy chiều cao là 2h và bán kính đáy là 2R)
- HS làm các bài tập 15, 16, 18, 19
- HS làm các bài tập 23 đến 29 SGK để Luyện tập ở tiết sau .

S
xq
= rl
S
tp
= rl + R
2
hR
3
1
V
2
=
S
xq
= (R + r)l
( )
RrrRh
3
1
V
22
++=
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 91
Tiết thứ : 61 Tuần :31 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biét các yếu tố của hình nón , hình nón cụt .
- Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
hình nón, hình nón cụt để tính toán .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón .
Giải bài tập 16 SGK
Câu hỏi 2 :
Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt .
Giải bài tập 25 SGK
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải các bài tập có liên quan đến hình triển khai và nửa góc ở đỉnh của
hình nón
Bài tập 23
- GV nhắc lại khái niệm nửa góc ở
đỉnh của hình nón .
- GV hớng dẫn HS phân tích đi lên
để tìm hớng giải
- GV đặt câu hỏi tổng quát cho bài
toán này đối với hs khá giỏi .
Bài tập 24 :
- GV cho HS tạm sử dụng hình 99
SGK
- GV hớng dẫn HS phải tìm R và h
để tính đợc tang của nửa góc ở đỉnh .
- Tìm R bằng mối liên hệ giữa chu
vi đáy với độ dài cung tròn hình triển khai
.
- Tìm h bằng định lý Pitago .
Bài tập 23 :Hình 99 SGK
Ta có S
quạt
=
2
l
4
1

= S
xq
S
xq
=
Rll
4
1
2
=
. Suy ra l = 4R
Do đó
4
1
sin
=
. Vậy 14
0
28
'
Bài tập 24 :
Ta có độ dài cung tròn hình triển khai bằng
chu vi đáy tức là
3
16
RR2
180
120.16
==

Theo đl Pitago, ta có
2
3
32
9
1
116
3
16
16h
2
2
2
=






=






=
Nên
4
2
3
232
:
3
16
h
R
tg
===

Ta chọn ý A

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 92
Hoạt động 4 : Một số bài toán có liên quan đến thực tế .
Bài tập 27 :
- GV cho HS nhận biết thể tích (diện
tích mặt ngoài) của dụng cụ gồm những
hình nào ?(trụ và nón) và cho biết các
kích thớc cần thiết để tính các thể tích
(diện tích mặt ngoài) của các bộ phận
đó ?
Bài tập 28 :
- HS tìm xem và đối chiếu với các công thức
tính diện tích xung quanh và thể tích hình
nón cụt để biết các kích thớc cần thiết và tính
các kích thớc cha biết dựa trên số liệu đã cho
Bài tập 27 : (Hình 100 SGK)
a) Thể tích dụng cụ (V) gồm một hình
trụ (V
1
) và một hình nón (V
2
) nên
)3
2
m(49,0
3
9.0.7,0
=

+=+=
3
0,7 V2 V1 V
b)Diện tích S cần tính gồm diện tích xung
quanh hình trụ(S
1
) và diện tích xung quanh
hình nón (S
2
) trong đó đờng sinh hình trụ là l
14,19,07,0l
22
+=
m nên :
)m(59,514,1.7,02.
2
+=+=
2
21
0,7 S S S
Bài tập 28 : (Hình 101 SGK)
a) Diện tích xung quanh của xô là :
2
cm339336).921(S
+=
b) Chiều cao của xô :

cm34)921(36h
22
=
Dung tích của xô là :
( )
lít)(314,259.2192134.
3
1
V
22
++=
Hoạt động 5 :Luyện tập theo nhóm
- Các nhóm làm bài tập số 25, 26 SGK rồi đối chiếu kết quả
Kết quả bài 25 : S
xq
= (a + b)l ;
( )
abbah
3
1
V
22
++=
Kết quả bài 26 : (Hình nón)
Hoạt động 6 : Củng cố - Dặn dò

Bán kính đáy
(R)
Đờng kính
đáy (d)
Chiều cao (h)
Độ dài
đờng sinh (l)
Thể tích (V)
(5) 10 (12) 13
100
8 (16) (15) 17
320
(7) 14 24 (25)
392
20 (40) 21 (29)
2800
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 93
- Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích các hình trụ, hình
nón, hình nón cụt .
- Chuần bị bài học cho tiết sau : Hình cầu - Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .
Tiết thứ : 62&63 Tuần :31&32 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ3 . hình cầu -
diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình cầu : tâm, bán kính, đờng kính, đờng
kính lớn, mặt cầu .
- Vận dụng thành thạo công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu .
- Thấy đợc các ứng dụng của các công thức trên trong đời sống thực tế .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu công thức tính diẹn tích xung quanh và thể tích hình nón .
Làm bài tập số 29 SGK .
Câu hỏi 2 :
Cho tam giác ABC vuông tại A, góc B = 60
0
và BC = 2a . Quay tam giác ABC một
vòng theo cạnh huyền BC . Hãy tính diện tích xung quanh và thể tích hình tạo thành .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hình cầu và các yếu tố của hình cầu
- GV giới thiệu một số vật thể có hình ảnh
của hình cầu và cách xây dựng hình cầu bằng mô
hình hoặc hình vẽ
- GV lần lợt giới thiệu các yếu tố của hình
cầu nh tâm, bán kính, đờng kính, mặt cầu
- GV và HS chú ý đến các thuật ngữ : đờng
tròn, hình tròn khi phát biểu các khái niệm .
Hoạt động 4 : Mặt cắt của hình cầu
- HS quan sát mặt cắt của quả da hấu khi cắt
bởi một nhát dao .
- Khi cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 94
mặt cắt là hình gì ? kích thớc ?
- HS làm bài tập ?1 rồi rút ra các kết luận
trong SGK và hình thành thêm các khái niệm đờng
tròn lớn .
- Khi nào ta đợc bán kính của hình tròn mặt
cắt bằng (nhỏ hơn) bán kính của hình cầu .
Hoạt động 5 :Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
- GV giới thiệu công thức tính diện tích mặt
cầu nh SGK .
- HS làm bài tập 32 SGK .
- GV hớng dẫn học sinh thực hành để tìm ra
công thức tính thể tích hình cầu thông qua thể tích
hình trụ .
- HS làm bài tập sau : Cho tam giác đều ABC
có độ dài cạnh bằng a, ngoại tiếp đờng tròn (O) .
Quay cả khối hình quanh đờng cao AH của tam
giác đó một vòng . Tính thể tích phần hình nón
nằm ngoài hình cầu .
trong đó R là bán kính , d la đờng
kính lớn của hình cầu
Hoạt động 6 : Củng cố
- Từ công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu, hãy lập công thức tính
bán kính hình cầu và làm bài tập 30 .
- HS làm các bài tập 45 SGK
- HS làm bài tập số 33 theo nhóm (mỗi nhóm hai cột và đối chiếu kết quả)
Hoạt động 6 :Dặn dò
- HS hoàn thiện các bài tập đã hớng dẫn và làm các bài tập 35, 36, 37
- Đọc thêm bài : Vị trí của một điểm trên mặt cầu - Toạ độ địa lý .
- Tiết sau : Luyện tập .

S = 4R
2
hay S = d
2
3
R
3
4
V
=
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 95
Tiết thứ :64 Tuần :32 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố kỹ năng nhận biết các yếu tố của hình cầu .
- Vận dụng thành thạo các công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu để
tính toán .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu . Trong các hình sau đây
hình nào có diện tích lớn nhất : Hình vuông có cạnh 3.5 cm, Hình tam giác có ba cạnh là
3cm, 4cm, 5cm , Hình tròn có bán kính 2cm, nửa mặt cầu có bán kính 4cm .
Câu hỏi 2 :
Nêu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu . Cho một hình trụ có bán
kính đáy 6cm và chiều cao 16cm . Có hai quả cầu bán kính 4cm đợc bỏ vào giữa lòng hình
trụ và chèn cát xung quanh . Tính thẻ tích lợng cát cần để chèn vừa đủ . Có cách tính nào
không cần tính thể tích các quả cầu ?.
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải bài tập 35 và 36

***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 96
Bài tập 35 :
- Xét xem thể tích của bồn chứa xăng gồm những
hình gì ? Với mỗi hình kích thớc cần thiết để tính
đã biết hết cha ?
- Thiết lập công thức và tính toán .
Bài tập 36 :
- GV hớng dẫn HS thực hiện tơng tự nh bài tập 35
Bài tập 35 : (Hình 110 SGK)
Thể tích (V) bồn chứa xăng bằng tổng
thể tích của hình trụ (V
1
) và hình cầu
(V
2
)

3
m26,1292,0.
3
4
+=
+=
.3,62.0,9
V V V
2
21
Bài tập 36 : (Hình 111 SGK)
a) AA' = OO' + OA + O'A'
2a = h + 2x
b) S = S
1
+ S
2
= 2xh + 4x
2
=
2x(h+2x) = 2x.2x = 4ax
3232
32
x
3
2
xa2x
3
4
)x2a2(x
x
3
4
hx
=+=
+=+=
V V V
21
Hoạt động 4 : Giải bài tập 37
- HS đọc đề và vẽ hình, thử xem đã gặp
bài toán tơng tự ở đâu ? (BT30 SGK tập1 C
2
)
- GV dùng phơng pháp phân tích đi lên
để nhắc lại hớng chứng minh các câu a, b và c
MON,APB vuông
APB = 90
0
APB = 90
0
(nt nửa (O))
NMO+MNO= 90
0
2
NMA
NMO

=
2
MNB
MNO

=
0
180MNONMO
=+
MA,MP,NP,NB là các tiếp tuyến AM // BN
AMAB BNAB
MON APB
MON, APB vuông NMO=PAB
(cmt)
NMO= AMO AMO= PAB
(t/c 2 tt) (góc có cạnh tg úng vg góc)
AM.BN = R
2
AM=PM BN=PN PM.PN=OP
2

MA,MP,NP,NB là các tiếp tuyến MON vg OP MN
MN là tt
a) MON,APB vuông và
MON APB
b) AM.BN = R
2
(Hai ý này HS tự trình bày)
c)
APB
MON
S
S
khi
2
R
AM
=

2
R
AM
=
nên BN = 2R,
2
R5
MN
=
Do MON,APB đồng dạng nên
16
25
4
5
AB
MN
S
S
22
APB
MON
=






=






=
d) Hình do nửa hình tròn (O) quay
quanh AB sinh ra là hình cầu có bán
kính R nên thể tích là
3
R
3
4
V
=
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò

S
S
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 97
- GV có thể đặt câu hỏi sau dành cho học sinh khá giỏi đối với bài toán trên : Tìm
thể tích hình nằm giữa hai hình nón cụt và cầu khi quay hình thang vuông AMNB và nửa
hình tròn (O) quanh AB ?
- HS giải bài toán sau : Để xếp bốn quả bóng đờng kính 2R, ngời ta có thể chọn
một trong ba kiểu hộp nh hình vẽ :
a) Đối với cầu thủ họ thích kiểu hộp có thể tích bé nhất ? Tính thể tích của hộp kiểu này
.
b) Đối với nhà sản xuất, họ thích kiểu hộp có diện tích bé nhất (để tiết kiệm nguyên
liệu) ? Tính diện tích của hộp kiểu này .
c) Liệu lợi ích của cầu thủ và nhà sản xuất có phù hợp không ?
- Chuẩn bị nội dung và bài tập để ôn tập chơng theo yêu cầu trang 128 - 131 SGK
trong 2 tiết sau .
Tiết thứ :65&66 Tuần :33 Ngày soạn :
Tên bài giảng : ôn tập chơng 4
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Hệ thống hoá các khái niệm về hình trụ, hình cầu, hình nón .
- Hệ thống hoá các công thức tính diện tích, thể tích của các hình
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán .
Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị bảng tóm tắt các công thức nh SGK trang 128 .
- Giáo viên chuẩn bị các hình vẽ 114, 115,117,118 trên bảng phụ .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Hình thành bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ
GV dụng bảng tóm tắt đã chuẩn bị để nêu lên quá trình tạo thành các hình trụ, hình
nón, hình cầu . Yêu cầu HS ghi công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của từng hình .
Với mỗi công thức HS phải thuyết minh các đại lợng cụ thể .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tính toán diện tích và thể tích của các hình phối hợp

Hình a Hình b Hình c
***** Giáo án Hình học 9 ****** Trang 98
Với loại toán này GV yêu cầu HS phải thực hiện
theo các bớc sau đây :
- Bớc 1 : Xét xem hình tổng thể gồm các hình chi
tiết nào ?
- Bớc 2 : Thiết lập công thức tính tổng thể theo các
công thức của yêu cầu tính toán từng hình chi tiết
- Bớc 3 : Kiểm tra giá trị của các đại lợng cụ thể
trong các hình chi tiết .
- Bớc 4 : Tính toán kết quả hình tổng thể .
Loại này gồm các bài tập 38,42,43,45
Kết quả :
Bài 38 : (Hình 114SGK)
V = 123,5 cm
3

Bài 42 : (Hình 117 SGK)
a) V = 416,5 cm
3
b) V = 867,54 cm
3
Bài 43 : (Hình 118 SGK)
a) V = 500,094 cm
3
b) V = 536,406 cm
3
c)
3
cm
=
3
80
V
Bài 45 : (Hình 120 SGK)
a)
3
cầu
cm
3
R
3
4
V
=
b)V
trụ
= 2R
3
cm
3

c)
3
hiệu
cm
3
R
3
2
V
=
d)
3
nón
cm
3
R
3
2
V
=
e) V
nón
= V
trụ
- V
cầu
Hoạt động 4 : Các bài toán có liên quan đến hình học phẳng .
Bài 41 :
GV dùng phơng pháp phân tích đi lên để hớng dẫn
HS tìm hớng giải bài toán
AOC BDO
A= B=90
0
ACO= BOD
(gt) (cùngphụ COA)
S
ABDC
=?
AB = a+b AC=? BD=?
(gt) (dựa vào AO=a (nhờ AC.BD=ab)
và COA = 60
0
)
Khi quay quanh AB các tam giác AOC và BOD
tạo thành các hình gì ? Thiết lập tỉ số thể tích các
hình này theo công thức và các giá trị vừa tính đợc
.
-HS tự giải bài tập số 44
Bài 41 : (Hình 116 SGK)
a) AOC BDO
Xét AOC và BDO có
A=B=90
0
(gt) và ACO=BOD
(cùng phụ với COA)
Nên AOC BDO (g - g)
Suy ra AC.BD = a.b (không đổi)
b) Diện tích ABDC
Vì COA = 60
0
ta tính đợc OC=2a và
3aAC
=
. Suy ra
3
3b
BD
=
Do đó
( )
ab4ba3
6
3
S
22
ABDC
++=
c)Tỉ số thể tích cần tìm
Khi quay quanh AB các tam giác AOC
và BOD tạo thành các hình nón có thể
tích lần lợt là V
1
và V
2
.
3
3
2
2
2
1
b
a
9
OB.BD
3
1
AO.AC
3
1
V
V
=


=
Hoạt động 5 :Dặn dò

S
S
S

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành": http://123doc.vn/document/569751-hop-dong-chuyen-giao-cong-nghe-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-viet-nam-hien-hanh.htm


Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bên cạnh đó, các phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp cũng được sử dụng khi nghiên cứu đề tài.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Chương 2: Pháp luận hiện hành về hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng chuyển giao công nghệ và một số
kiến nghị.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
1.1.1. Khái niệm công nghệ và vai trò của công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ công nghệ (tiếng Anh là technology) có nguồn gốc từ hai thuật ngữ Hy Lạp
cổ là techne có nghĩa là kỹ năng hoặc cách thức cần thiết để làm một cái gì đó và logos có nghĩa
là khoa học, kiến thức hay sự nghiên cứu về một cái gì đó [28, tr. 13]. Như vậy, thực chất của
thuật ngữ công nghệ là việc ứng dụng những kỹ năng có được từ sự nghiên cứu, khám phá.
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm công nghệ, như khái niệm công nghệ
được đưa ra bởi Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (United Nation’s Industrial
Development Organization, viết tắt là UNIDO), Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á - Thái Bình
Dương (Economic and Social Commision for Asia anh the Pacific - viết tắt là ESCAP), Tổ chức
Sở hữu Trí tuệ thế giới (WIPO) và của các nhà khoa học Việt Nam, trong đó đáng chú ý là quan
điểm của GS. Đặng Hữu. Các khái niệm công nghệ theo các cách tiếp cận khác nhau có ý nghĩa
về mặt khoa học giúp nhận thức được bản chất của công nghệ.
Dưới giác độ pháp lý, công nghệ được đề cập đến trong Bộ luật Dân sự 2005 thông qua
việc đưa ra những đối tượng của hoạt động chuyển giao công nghệ tại Điều 755 Bộ luật Dân sự.
Theo đó, đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật về
công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật,
bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu được chuyển giao, giải pháp hợp
lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ, cấp phép đặc quyền kinh doanh và các đối tượng khác do
pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định. Chính vì vậy, khái niệm công nghệ chỉ được đề
cập cụ thể trong những văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động chuyển giao công
nghệ. Theo Luật Chuyển giao công nghệ, khái niệm công nghệ được xác định một cách cụ thể, rõ
ràng tại mục 2, Điều 3 của Luật này như sau: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật
có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản
phẩm. Đây là một khái niệm tuy ngắn gọn, súc tích nhưng rất đầy đủ.
Từ khái niệm công nghệ nêu trên, có thể rút ra một số nhận định mang tính lý luận về
các đặc trưng cơ bản của công nghệ, cụ thể:
- Tính hệ thống của công nghệ
Hệ thống được hiểu là sự liên kết chặt chẽ của nhiều thành tố để đạt được kết quả nhất
định. Không thể nhìn nhận công nghệ như những thành tố riêng rẽ, bởi công nghệ chỉ phát huy
tác dụng của nó nếu có sự phối hợp và liên hệ chặt chẽ giữa các thành tố khác nhau của công
nghệ. Trên thực tế, việc chuyển giao từng thành tố của công nghệ không phủ nhận bản chất của
công nghệ phải là tập hợp cần và đủ các thành tố tương ứng tạo nên. Kinh nghiệm cho thấy
không ít trường hợp, sự tách rời của từng thành tố công nghệ vẫn có thể được chấp nhận nếu như
bên ứng dụng công nghệ có khả năng tự mình đáp ứng được những thành tố còn lại. Từ việc
phân tích trên đây, có thể nhận thấy công nghệ bao hàm các thành tố sau:
Một là, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu (technoware - phần cứng). Phần này
được gọi là phần kỹ thuật của công nghệ, là những phương tiện vật chất để thể hiện công nghệ.
Hai là, kỹ năng, kinh nghiệm, bí quyết kinh doanh của con người (humanware). Thành
tố này rất quan trọng, giúp cho việc ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả cao, nhanh chóng và với
chi phí hợp lý, đồng thời đảm bảo công nghệ có thể được tiếp nhận, thay đổi và cải tiến cho phù
hợp với hoàn cảnh. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc áp dụng công nghệ
hay (còn được gọi là thể chế, bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và giải quyết
những đòi hỏi của quy trình quản lý) cũng đóng một vai trò quan trọng. Mặc dù thể chế không
bao hàm những tri thức căn bản làm nên công nghệ nhưng nó lại đảm bảo cho sự áp dụng có hiệu
quả của công nghệ.
Ba là, tài liệu kỹ thuật bao gồm các thiết kế, bản vẽ, hướng dẫn nghiệp vụ, bí quyết kỹ
thuật… Thành tố này được coi là phần thông tin của công nghệ, thể hiện những tri thức công
nghệ được tư liệu hóa.
- Tính ứng dụng của công nghệ
Công nghệ phải có tính ứng dụng trên thực tế nhằm giải quyết những vấn đề nhất định
nhằm phục vụ lợi ích của con người, thể hiện ở chỗ: việc tuân theo công nghệ sẽ làm cho hoạt
động sản xuất đạt hiệu quả cao hơn như tăng năng suất, giảm chi phí, gia tăng tính năng của sản
phẩm hoặc để phát triển những công nghệ mới, sản phẩm mới. Khả năng ứng dụng của công
nghệ là động lực để phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ và hình thành thị trường công
nghệ.
- Tính trao đổi của công nghệ
Đặc trưng này cho thấy bản thân công nghệ có thể được tiếp nhận, dịch chuyển từ nơi
này sang nơi khác và giữa các cá nhân, tổ chức khác nhau. Sự trao đổi công nghệ là vô cùng
quan trọng nhằm đạt hiệu quả cao trong việc biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Tính trao
đổi của công nghệ là thuộc tính gắn liền với tính ứng dụng của công nghệ. Công nghệ có khả
năng ứng dụng thì mới nảy sinh nhu cầu tiếp nhận cũng như chuyển giao. Việc trao đổi công
nghệ sẽ cho phép bên chuyển giao có thể tiếp tục phát triển công nghệ mới, còn bên nhận chuyển
giao sẽ được ứng dụng công nghệ tiên tiến với chi phí thấp hơn.
- Tính giới hạn của công nghệ
Tính giới hạn của công nghệ được hiểu là bản thân công nghệ đang áp dụng hoặc chưa
áp dụng cũng có thể sẽ nhanh chóng bị lạc hậu và được thay thế bởi những công nghệ mới tiên
tiến hơn. Tính giới hạn của công nghệ đòi hỏi công nghệ phải luôn được đổi mới, bắt kịp sự đòi
hỏi của nền kinh tế xã hội. Chính vì công nghệ có tính giới hạn, mà việc triển khai áp dụng
nhanh công nghệ và phổ biến rộng rãi công nghệ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng
cường khả năng ứng dụng của công nghệ trong cuộc sống, đồng thời đảm bảo lợi ích cho chủ sở
hữu công nghệ. Điều này đòi hỏi cần có những chính sách và pháp luật phù hợp để có thể khuyến
khích nghiên cứu, phát triển hoặc tiếp nhận những công nghệ mới và nhanh chóng ứng dụng
công nghệ để tạo ra những sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Từ việc xem xét, phân tích những đặc trưng của công nghệ, có thể nhận thấy rằng, việc
đưa ra khái niệm mẫu mực về công nghệ là một thách thức không đơn giản. Mỗi một cách tiếp
cận khái niệm công nghệ đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, phù hợp với mục tiêu của
việc sử dụng khái niệm ấy mà thôi.
Để làm rõ hơn nội hàm của khái niệm công nghệ, thiết nghĩa cần phải phân biệt khái
niệm công nghệ với một vài khái niệm dễ gây nhầm lẫn như là khoa học và kỹ thuật.
Khoa học là "hệ thống tri thức về thế giới khách quan" [32, tr. 269]. Khoa học để chỉ
những hiểu biết của con người về thế giới được định hình bằng các khái niệm, các phạm trù và
quy luật. Giữa khoa học và công nghệ có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khoa học đóng vai trò
là nhân tố quyết định sự hình thành và phát triển của công nghệ. Ngược lại, công nghệ có ảnh
hưởng đáng kể đến xu hướng nghiên cứu và là động lực của khoa học. Tuy cùng là sản phẩm trí
tuệ của con người, nhưng giữa khoa học và công nghệ có những sự khác biệt nhất định. Thứ
nhất, nếu như khoa học chỉ hướng tới việc tìm hiểu bản chất của thế giới thì công nghệ lại chú
trọng đến việc áp dụng những hiểu biết ấy để tạo ra những sản phẩm phục vụ lợi ích của con
người. Thứ hai, nghiên cứu khoa học là hoạt động ít hoặc thậm chí không bị hạn chế về thời gian
và không gian, thì ngược lại, những yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến công nghệ. Một công
nghệ dễ dàng bị thay thế bởi một công nghệ khác tiên tiến hơn, và nó có thể được bảo hộ ở
những chừng mực khác nhau nhằm hạn chế khả năng ứng dụng rộng rãi. Thứ ba, kết quả của
khoa học là việc phong phú thêm những hiểu biết về thế giới, còn kết quả của công nghệ là việc
sản xuất ra một sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm đang có hoặc chí ít là tăng cường hiệu suất
trong việc sản xuất sản phẩm sẵn có.
Công nghệ cũng khác với kỹ thuật. Kỹ thuật được hiểu là một kỹ năng để thực hiện một
số nhiệm vụ đặc thù [28, tr. 14]. Như vậy khái niệm kỹ thuật khá gần với khái niệm công nghệ.
Tuy nhiên, giữa công nghệ và kỹ thuật có những điểm khác nhau cơ bản. Ở giác độ thứ nhất,
công nghệ là sự phát triển cao của kỹ thuật, hay nói khác đi, công nghệ hàm chứa kỹ thuật tiên
tiến, có thể đem lại hiệu quả cao trong sản xuất. Một kỹ thuật là một kỹ năng, thông thường là
một kỹ năng cụ thể. Còn một công nghệ được coi là một hệ thống thông tin trọn gói và các bí
quyết cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoặc thực hiện một số nhiệm vụ. Ở giác độ thứ hai,
công nghệ bao hàm cả kỹ thuật. Trong bốn thành tố của công nghệ, kỹ thuật chỉ hàm chứa trong
hai thành tố đầu tiên (máy móc và những kỹ năng, kinh nghiệm của con người).
1.1.1.2. Vai trò của công nghệ
Công nghệ có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc
gia và của cả thế giới. Một cách khái quát, công nghệ có những vai trò sau đây:
- Công nghệ góp phần làm giảm nguồn lực tiêu hao
Áp dụng công nghệ vào sản xuất, nguồn lực sẽ được sử dụng một cách hợp lý, tránh
lãng phí không cần thiết.
- Công nghệ giúp doanh nghiệp hợp lý hóa các khâu sản xuất, tăng cường hiệu quả kinh
doanh
Công nghệ không chỉ giải quyết những vấn đề kỹ thuật, mà nó còn giúp cho các khâu
sản xuất, khâu quản lý được gắn kết với nhau hợp lý hơn, do đó hiệu quả sản xuất sẽ tốt hơn,
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Ở Việt Nam, công nghệ còn có những vai trò sau đây:
- Công nghệ góp phần làm giảm khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước tiên
tiến trên thế giới
- Bản thân công nghệ là một ngành sản xuất tiềm năng, rất phù hợp với tố chất của
người Việt Nam
1.1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giao công nghệ
1.1.2.1. Khái niệm chuyển giao công nghệ
"Chuyển giao công nghệ" hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là việc đưa công nghệ từ nơi có
công nghệ đến nơi có nhu cầu nhận công nghệ, từ nơi có trình độ công nghệ cao đến nơi có trình
độ công nghệ thấp hơn một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các bên tham gia hoặc là sự dịch
chuyển toàn bộ hoặc một phần công nghệ từ nhóm người này sang nhóm người khác [21, tr. 11].
Đến nay, việc chuyển giao công nghệ hết sức phát triển và phổ biến, được thực hiện trong tất cả
các ngành sản xuất vật chất. Chuyển giao công nghệ không còn diễn ra một chiều, từ những nước
phát triển đến những nước đang phát triển mà ngược lại, các nước đang phát triển cũng hoàn toàn
có khả năng chuyển giao công nghệ cho các nước phát triển ở một số lĩnh vực có thế mạnh.
Hiểu theo nghĩa rộng, chuyển giao công nghệ xảy ra khi một hoặc nhiều thành tố của
công nghệ được mở rộng phạm vi áp dụng (chuyển dịch về địa lý hoặc chủ thể sở hữu, sử
dụng…). Theo nghĩa hẹp, chuyển giao công nghệ được hiểu là chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng (một phần hoặc toàn bộ) công nghệ từ bên có quyền giao công nghệ sang bên
nhận công nghệ [10, Điều 3].
Xét dưới khía cạnh pháp lý, chuyển giao công nghệ là một giao dịch dân sự, và do tính
đặc thù của nó, nên Bộ luật Dân sự 2005 đã có hẳn một phần riêng để điều chỉnh giao dịch này.
Chuyển giao công nghệ được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận và được xác lập
thông qua cơ chế hợp đồng, gọi là hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Như vậy, một cách khái quát, khái niệm chuyển giao công nghệ được hiểu như sau:
Chuyển giao công nghệ là một giao dịch dân sự, được thực hiện qua cơ chế hợp đồng
mà theo đó, bên có quyền chuyển giao công nghệ sẽ chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng công nghệ cho bên tiếp nhận theo phương thức và các điều kiện do các bên thỏa thuận.
1.1.2.2. Phân loại chuyển giao công nghệ
Việc phân loại chuyển giao công nghệ có thể được tiến hành dựa trên nhiều tiêu chí
khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến hiện nay.
Phân loại theo giới hạn địa lý
- Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
- Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài được hiểu là việc tổ chức.
Phân loại theo bản chất quyền đối với công nghệ được chuyển giao
- Chuyển giao giản đơn
Chuyển giao giản đơn là hình thức bên chuyển giao công nghệ cho phép bên nhận
chuyển giao quyền được sử dụng công nghệ trong một thời gian và không gian nhất định.
- Chuyển giao công nghệ không độc quyền
Chuyển giao công nghệ không độc quyền là hình thức bên chuyển giao công nghệ đồng
ý chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng công nghệ cho bên nhận chuyển giao vô thời hạn, trong
phạm vi một không gian nhất định, nhưng không cho phép bên nhận chuyển giao quyền chuyển
nhượng lại cho bên thứ ba.
- Chuyển giao công nghệ độc quyền
Chuyển giao công nghệ độc quyền là hình thức bên chuyển giao trao toàn bộ quyền sử
dụng công nghệ cho bên nhận chuyển giao vô thời hạn, ở bất cứ nơi đâu và không kèm theo bất
kỳ hạn chế nào về chuyển chuyển giao lại cho các bên khác.
Phân loại theo nội dung công nghệ được chuyển giao
- Chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng các đối tượng của sở hữu công nghiệp
như các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa.
- Chuyển giao thông qua việc mua bán, cung cấp các đối tượng của công nghệ.
- Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn.
Phân loại theo nguồn gốc công nghệ được chuyển giao
- Chuyển giao công nghệ theo chiều dọc
Là việc chuyển giao công nghệ từ khu vực nghiên cứu đến nơi sản xuất.
- Chuyển giao công nghệ theo chiều ngang
Là việc chuyển giao công nghệ từ nơi áp dụng này đến nơi áp dụng khác.
Phân loại theo tính trực tiếp hoặc gián tiếp của việc chuyển giao công nghệ.
- Chuyển giao trực tiếp: thông qua việc chuyển giao máy móc, thiết bị, tài liệu kỹ thuật
cho bên nhận chuyển giao. Bên tiếp nhận công nghệ là một chủ thể hiện hữu, là một bên của hợp
đồng chuyển giao công nghệ, đồng thời cũng là chủ sở hữu hoặc sử dụng công nghệ sau khi tiếp
nhận.
- Chuyển giao gián tiếp: là việc chuyển giao thông qua việc thành lập các liên doanh,
trong đó bên chuyển giao góp vốn bằng công nghệ. Trong trường hợp này, bên tiếp nhận công
nghệ về mặt pháp lý là bên Việt Nam, nhưng thực chất là liên doanh được thành lập mới là chủ
sở hữu hoặc sử dụng công nghệ.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1.2.1. Khái niệm và những đặc trưng của hợp đồng chuyển giao công nghệ
Như trên đã phân tích, bản chất pháp lý của hoạt động chuyển giao công nghệ là giao
dịch dân sự giữa bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, do đó, cơ chế để thực hiện giao dịch
này là cơ chế hợp đồng, gọi là hợp đồng chuyển giao công nghệ. Theo cách tiếp cận truyền
thống, hợp đồng chuyển giao công nghệ được nhận diện dưới hai giác độ, khách quan và chủ
quan.
Theo phương diện khách quan, hợp đồng chuyển giao công nghệ là tổng thể các quy
phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá
trình chuyển giao công nghệ.
Theo phương diện chủ quan, hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận của các
bên tham gia hợp đồng mà theo đó, công nghệ sẽ được chuyển giao từ bên có quyền chuyển giao
công nghệ sang bên tiếp nhận công nghệ. Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có khái niệm chính
thức về hợp đồng chuyển giao công nghệ, đã phần nào cho thấy tính phức tạp của hợp đồng
chuyển giao công nghệ đã dẫn đến việc nhà làm luật lựa chọn một "giải pháp an toàn" là không
đưa ra định nghĩa mà chỉ quy định những yêu cầu cụ thể đối với hợp đồng chuyển giao công
nghệ như đối tượng, nội dung, phương thức thực hiện… Quy định như vậy sẽ dễ thực hiện,
nhưng có thể không khái quát được bản chất của hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Để làm rõ khái niệm hợp đồng chuyển giao công nghệ, theo người viết, cần phải xuất
phát từ những đặc trưng cơ bản của hợp đồng chuyển giao công nghệ và thông qua những đặc
trưng này, có thể nhận diện một cách tương đối chính xác hợp đồng chuyển giao công nghệ và
phân biệt nó với những hợp đồng khác.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Thứ nhất, hợp đồng chuyển giao công nghệ là có đối tượng là công nghệ, với tư cách là
một loại "tài sản" đặc thù. Pháp luật Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác thường xác định cụ
thể đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ theo các hình thái vật chất của công nghệ
(tức là sự thể hiện ra bên ngoài của công nghệ) như bí quyết kỹ thuật, quy trình sản xuất, …. Tuy
nhiên, ngay cả khi thể hiện như vậy, thì bản thân công nghệ cũng vẫn cứ là một tài sản vô hình,
bởi lẽ giá trị của nó không nằm ở trong chính những hình thái vật chất nêu trên mà là khả năng
đem lại những giá trị cao hơn trong sản phẩm được áp dụng những công nghệ ấy.
Do đặc trưng của công nghệ là tính hệ thống, nên việc hợp đồng chuyển giao công nghệ
cũng phải có những nội dung để đảm bảo tính hệ thống của công nghệ được chuyển giao, theo
đó, mục tiêu cao nhất là đảm bảo bên tiếp nhận công nghệ phải có được những lợi ích từ việc
chuyển giao công nghệ (có khả năng tiếp nhận, làm chủ công nghệ), nhưng đồng thời phải đảm
bảo những quyền lợi hợp pháp cho bên chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận.
Thứ hai, hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập dưới hình thức văn bản. Trong
điều kiện hiện nay, khái niệm "văn bản" được hiểu khá rộng, nghĩa là ngoài văn bản truyền thống
(bản giấy, bản khắc…), những dạng thức khác của quá trình ghi chép ký tự cũng được coi là văn
bản như điện báo, telex, fax, hoặc các thông điệp dữ liệu khác. Hợp đồng chuyển giao công nghệ
bằng văn bản là công cụ pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên nếu xảy ra
tranh chấp.
Thứ ba, hợp đồng chuyển giao công nghệ gắn với một số hạn chế liên quan đến các thủ
tục đăng ký hoặc cấp phép. Với vai trò to lớn của công nghệ, hầu hết các quốc gia đều phải đối
mặt với một vấn đề: làm thế nào để khuyến khích phát triển công nghệ thông qua hoạt động
chuyển giao công nghệ, nhưng không thể trở thành một "bãi rác công nghệ". Chính vì vậy, các
quốc gia thường có những chính sách nhằm khuyến khích chuyển giao hoặc nhận chuyển giao
một số dạng công nghệ, đồng thời hạn chế và ngăn cấm một số công nghệ khác thông qua những
quy định về đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, cấp phép chuyển giao công nghệ.
Từ những phân tích trên đây, có thể xây dựng khái niệm hợp đồng chuyển giao công
nghệ như sau:
Hợp đồng chuyển giao công nghệ là sự thỏa thuận bằng văn bản phù hợp với những thủ
tục do pháp luật quy định giữa bên có quyền chuyển giao công nghệ và bên tiếp nhận công nghệ
mà theo đó, bên chuyển giao có nghĩa vụ chuyển giao một phần hoặc toàn bộ công nghệ, gắn
hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp cho bên tiếp nhận, bên tiếp nhận phải thực
hiện các cam kết tương ứng với quyền nhận công nghệ.
Như vậy, trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có hai bên là bên chuyển giao và bên
nhận chuyển giao.
Bên chuyển giao công nghệ là tổ chức hoặc cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ.
Những điều kiện đối với bên chuyển giao công nghệ là những ràng buộc pháp lý mà bên chuyển
giao công nghệ phải tuân thủ nhằm đảm bảo tính có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công
nghệ. Xét một cách chung nhất, bên chuyển giao công nghệ (sau đây gọi là bên chuyển giao)
phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:
Thứ nhất, bên chuyển giao phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
Thứ hai, bên chuyển giao phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ và có
khả năng chuyển giao công nghệ là đối tượng chuyển giao hoặc được chủ sở hữu công nghệ cho
phép chuyển giao.
Thứ ba, bên chuyển giao được pháp luật cho phép chuyển giao công nghệ.
Bên nhận chuyển giao công nghệ là những tổ chức, cá nhân tiếp nhận công nghệ được
chuyển giao. Xét về mặt lý luận, bên nhận chuyển giao không bị đặt ra nhiều điều kiện như bên

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU BỘT CÁ, MỠ CÁ TRA TẠI CÔNG TY TNHH THANH KHÔI


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU BỘT CÁ, MỠ CÁ TRA TẠI CÔNG TY TNHH THANH KHÔI": http://123doc.vn/document/570071-phan-tich-tinh-hinh-xuat-khau-bot-ca-mo-ca-tra-tai-cong-ty-tnhh-thanh-khoi.htm


iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯƠNG DẨN
oOo





























v


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
oOo





























vi


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 5
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 5
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu 6
2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 7
2.2.1 Nghiên cứu thị trường 7
2.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh 8
2.2.3 Hợp đồng xuất khẩu 9
2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
2.3.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
2.3.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu 12
2.3.3 Hiệu quả kinh doanh 13
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu 15
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 17
2.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 17
2.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 20
vii

2.5 Phương pháp nghiên cứu 23
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THANH KHÔI
3.1 Khái quát về công ty TNHH Thanh Khôi 23
3.1.1 Tổng quan công ty 25
3.1.2 Lịch sử doanh nghiệp 25
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 26
3.1.4 Tình hình nhân sự 28
3.1.5 Giới thiệu sản phẩm và quy trình công nghệ 29
3.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 31
CHƯƠNG 4
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU BỘT CÁ, MỠ CÁ TẠI CÔNG TY TNHH
THANH KHÔI
4.1 Phân tích tình hình thu mua và chế biến bột cá, mỡ cá tra của công ty 34
4.1.1 Phân tích tình hình thu mua nguyên liệu của công ty 34
4.1.2 Phân tích tình hình chế biến sản phẩm tại công ty 35
4.2 Tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của công ty từ năm 2009 - 6 tháng
đầu 2012 36
4.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra theo thị trường 36
4.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức xuất khẩu 44
4.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 44
CHƯƠNG 5
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG
TY TNHH THANH KHÔI
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 49
5.1.1 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tác động đến tình hình
xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra 49
5.1.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ tác động đến tình hình
viii

xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra 51
5.1.3 Phân tích SWOT về tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tại công ty 53
5.2 Giải pháp 56
5.2.1 Giải thích các giải pháp 56
5.2.2 Giải pháp đối với công ty 58
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 60
2. Kiến nghị 60
2.1 Đối với nhà nước 60
2.2 Đối với công ty 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHẦN PHỤ LỤC 64




















ix


MỤC LỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2009-6 tháng
đầu năm 2012) 31
Bảng 2: Sản lượng cá tra nguyên liệu thu mua của công ty TNHH Thanh Khôi
từ năm 2009 đến 06 tháng đầu năm 2012 34
Bảng 3: Tình hình sản xuất sản phẩm tại công ty giai đoạn 2009-2011 35
Bảng 4: Sản lượng xuất khẩu của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 36
Bảng 5: Giá trị xuất khẩu của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 37
Bảng 6: Sản lượng xuất khẩu của công ty 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 38
Bảng 7: Giá trị xuất khẩu của công ty 6 tháng đầu năm 2011 và 2012 38
Bảng 8: Sản lượng xuất khẩu bột cá, mỡ cá của công ty TNHH Thanh Khôi
từ năm 2009 đến năm 2011 45
Bảng 9: Giá trị xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của công ty TNHH Thanh Khôi
từ năm 2009 đến năm 2011 45
Bảng 10: Sản lượng xuất khẩu bột cá, mỡ cá của công ty TNHH Thanh Khôi
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 47
Bảng 11: Giá trị xuất khẩu bột cá, mỡ cá của công ty TNHH Thanh Khôi
6 tháng đầu năm 2011 và 2012 47
Bảng 12: Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài của công ty TNHH Thanh Khôi 49
Bảng 13: Bảng ma trận các yếu tố bên trong của công ty TNHH Thanh Khôi 51
Bảng 14: Ma trận SWOT 55









x


MỤC LỤC HÌNH

Hình 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thanh Khôi 26
Hình 2: Quy trình sản xuất bột cá và mỡ cá tra 30
Hình 3: Cơ cấu sản lượng sản phẩm xuất khẩu sang các thị trường từ
năm 2009-2011 39
Hình 4: Sản lượng và giá trị xuất khẩu sản phẩm của công ty sang Thái Lan
từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 40
Hình 5: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty sang Đài Loan từ năm
2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 42
Hình 6: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty sang Indonesia từ năm
2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 43
Hình 7: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty sang Indonesia từ năm
2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 44
Hình 8: Cơ cấu sản lượng bột cá, mỡ cá tra xuất khẩu từ năm 2009-2011 46


Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra tại công ty TNHH Thanh Khôi


1
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Long An
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trên đường hội nhập sâu rộng vào thị trường kinh tế quốc tế, đất
nước đang từng bước thay đổi và đi đúng quỹ đạo của sự phát triển kinh tế thế giới. Để
nền kinh tế ngày càng đi lên bắt kịp với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới thì
xuất khẩu được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Đồng thời xuất khẩu
cũng là một trong những bộ phận quan trọng tạo động lực phát triển cho nền kinh tế đất
nước, góp phần làm tăng lượng ngoại tệ thu về nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao
động đưa đất nước ngày một giàu mạnh.
Trong môi trường kinh tế hiện nay, việc mua bán bao giờ cũng có sự cạnh tranh. Bất
kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu đều chịu áp lực từ nhiều
phía. Trước xu thế quốc tế hóa và hội nhập các nền kinh tế chúng ta gặp phải những thách
thức lớn về khả năng cạnh tranh trong sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu thức ăn chăn
nuôi mà chúng ta chưa có mấy lợi thế, thể hiện trên các mặt: chất lượng, mẫu mã, quy
cách và tính đa dạng của sản phẩm, cũng như chưa tạo lập được các thị trường và các bạn
hàng lớn nên thị trường tuy nhiều nhưng thiếu ổn định, giá cả biến động thường xuyên
gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp. Với những hạn chế trên đòi hỏi phải phát huy
tốt các lợi thế về điều kiện tự nhiên xã hội và khoa học công nghệ để nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả hàng hóa xuất khẩu trên thị trường. Đó là vấn đề mang tính cơ bản
để Việt Nam hội nhập một cách có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
Mặc dù Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản
chưa tới 30% của cả nước nhưng nơi đây đóng góp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện tích
nuôi trồng thủy sản, 30% giá trị sản xuất nông nghiệp và 54% sản lượng thủy sản của cả
nước. Với lợi thế nằm trong nguồn nguyên liệu dồi dào như vậy công ty TNHH Thanh
Khôi có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên cũng
có nhiều khó khăn thách thức. Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh xuất
Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra tại công ty TNHH Thanh Khôi


2
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Long An
khẩu của đơn vị, em chọn đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của
Công ty TNHH Thanh Khôi”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục tiêu chung là: phân tích tình hình xuất
khẩu bột cá, mỡ cá tra tại công ty TNHH Thanh Khôi để thấy được những thành tựu đạt
được cũng như những khó khăn mà công gặp phải trong hoạt động xuất khẩu của mình, từ
đó đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung đưa ra, mục tiêu nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành
mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của công ty từ năm
2009 đến 6 tháng đầu năm 2012.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu bột cá, mỡ
cá tra của công ty.
- Mục tiêu 3: Đánh giá tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của công ty trong thời
gian qua.
- Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty
trong thời gian tới.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thanh Khôi


Phân tích tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra tại công ty TNHH Thanh Khôi


3
GVHD: Th.S Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Long An
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu sử dụng trong phân tích được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009
đến 6 tháng đầu năm 2012.
- Đề tài được thực hiện trong khoảng hời gian từ 03/09/2012 đến 15/11/2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình xuất khẩu bột cá, mỡ cá tra của công ty
TNHH Thanh Khôi.
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả có nghiên cứu một số đề tài luận văn của
khóa trước:
- Đầu tiên là đề tài: "Thực trạng xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của công ty
cổ phần thủy sản CAFATEX", tác giả Lê Thạch Ngọc Ngân-Lớp Ngoại thương 2 K32,
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ.
Nội dung của đề tài là sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và phương pháp
chênh lệch để phân tích tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ
phần thủy sản CAFATEX, so sánh tỷ trọng tôm xuất khẩu sang Nhật với các thị trường
khác; đồng thời đề tài cũng sử dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và đe dọa, đưa ra những nhận định về khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm xuất
khẩu của công ty để từ đó những giải pháp: giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu
vào, đẩy mạnh xuất khẩu giải pháp thâm nhập thị trường Nhật Bản trong thời gian tới
(đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp, kế đó là liên doanh dưới hình thức giấy phép nhãn hiệu
hàng hóa) nhằm giúp công ty cổ phần thủy sản CAFATEX đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
của mình sang Nhật.
- Kế đến là đề tài:"phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần chế
biến và dịch vụ thủy sản Cà Mau (CASES)" do tác giả Trương Thanh Thúy-Lớp Ngoại
thương K32, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ thực hiện.

chau au.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chau au.ppt": http://123doc.vn/document/570382-chau-au-ppt.htm



- Châu Âu nằm ở bán cầu nào ?
- Châu Âu nằm ở phía nào của Châu Á ?
- Châu Âu tiếp giáp với châu lục,biển và đại dương nào?
Nhóm đôi
Châu Âu nằm ở phía Tây của châu Á
Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc .
Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương ,phía Tây giáp Đại
Tây Dương ,phía Nam giáp Địa Trung Hải ,phía
Đông và Đông Nam giáp châu Á .
Xích đạo

Châu lục Diện tích (triệu km2)
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
Châu Âu
ChâuĐại Dương
Châu Nam Cực
44
42
30
10
9
14
Bảng số liệu về diện tích của các châu lục
Bảng số liệu về diện tích của các châu lục
* Hãy cho biết diện tích châu Âu,so sánh diện tích
châu Âu với châu Á ?

* Châu Âu có diện tích 10 triệu km
2
,khoảng ¼ diện
tích châu Á .

Quan sát lược
đồ tự nhiên châu Âu

, thảo luận nội dung sau :
Câu 1 : Địa hình châu Âu có
đặc điểm như thế nào ?
Câu 2 : Nêu tên và chỉ trên
lược đồ các dãy núi lớn , các
sông lớn ,các đồng bằng lớn .

Địa hình châu Âu có đặc điểm như thế nào ?
 Địa hình châu Âu có đặc điểm : Đồng bằng chiếm 2/3 diện
tích ,kéo dài từ tây sang đông . Đồi núi chiếm 1/3 diện tích , hệ
thống núi cao tập trung ở phía nam .

Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi lớn ,các sông
lớn , các đồng bằng lớn .
 Các dãy núi lớn : U-ran ,An-pơ ,Các-pát ,Xcan-đi-na-vi,
Cáp-ca . Các sông lớn : Sông Đa-nuýp ,sông Vôn-ga .Các đồng
bằng lớn : ĐB Đông Âu , ĐB Trung Âu , ĐB Tây Âu .



Cây lá kim Cây lá rộng







Tiết 7: Tập đọc nhạc: TĐN số 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 7: Tập đọc nhạc: TĐN số 3": http://123doc.vn/document/570732-tiet-7-tap-doc-nhac-tdn-so-3.htm



Nhiệt liệt chào
mừng các thầy cô
giáo và các em học
sinh về tham dự
tiết học Âm nhạc
lớp 6A3 ngày hôm
nay

Tập đọc nhạc: TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhịp
2/4
Âm nhạc thường thức: Nhạc sĩ Văn Cao

và bài
hát Làng tôi

1. Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
Tập đọc nhạc TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhịp
2/4
ANTT:: Nhạc s ĩ Văn Cao

và b ài hát Làng
tôi
1. Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
Tiếng gió reo vi vu trong rừng. Ríu rít
nghe chim ca vang lừng. Khúc hát mê say nghe tưng
bừng. Mừng mùa xuân sang bao tươi vui.
Thế nào là nhịp 2/4 ?

1. Tập đọc nhạc
b. TĐN số 3
Vừa phải Nhạc và
lời: Hoàng Lân
Nghe véo von trong vòm cây hoạ mi với chim oanh
Hai chú chim cao giọng hót, hót líu lo vang lừng
Li lí li, lí lì li. Thật là hay hay hay.
Vui r t vui bay từ xa, chim khuyên tới hót theo.ấ
Nhận xét TĐN:
Về cao độ:
Về trường độ:
Âm hình tiết tấu:
Cách đánh nhịp 2/4
Tập đọc nhạc TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhịp
2/4
ANTT:: Nhạc s ĩ Văn Cao

và b ài hát Làng
tôi
1. Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
b. TĐN số 3


Ngày mùa vui thôn trang lúa reo như hát mừng. Lúa
không lo giặc về. Khi mùa vàng thôn quê
(Trích)
Nhạc và lời: Văn Cao

2. Âm nhạc thường thức
Tập đọc nhạc TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhị p
2/4
ANTT:: Nhạc sĩ V ăn Cao

và bài hát Là ng
tôi
1.Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
b. TĐN số 3
2. Âm nhạc thường thức
Nhạc sĩ Văn Cao
và bài hát Làng tôi
a. Nhạc sĩ Văn Cao ( 1923 1995)
- Thuộc lớp nhạc sĩ đầu tiên của nền âm nhạc Việt Nam
- Một số bài hát tiêu biểu: Suối mơ, Thiên thai, Đàn chim
Việt, đặc biệt là ca khúc Tiến quân ca.
- Thời kỳ kháng chiến chống Pháp: Trường ca Sông Lô, Ca
ngợi Hồ Chủ tịch, Ngày mùa, Tiến về Hà Nội
- Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về
Văn học nghệ thuật.

(Trích)
Nhạc và lời: Văn Cao
Sông Lô sóng ngàn Việt
Bắc bãi dài ngô lau núi rừng âm u. Thu
ru bến sóng vàng từng nhà thờ biếc chìm một màu khói thu

2. Âm nhạc thường thức
Tập đọc nhạc TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhị p
2/4
ANTT:: Nhạc sĩ V ăn Cao

và bài hát Là ng
tôi
1.Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
b. TĐN số 3
2. Âm nhạc thường thức
Nhạc sĩ Văn Cao
và bài hát Làng tôi
a. Nhạc sĩ Văn Cao ( 1923 1995)
b. Bài hát Làng tôi

2. Âm nhạc thường thức
Tập đọc nhạc TĐN số 3
Nhạc lí: Cách đánh nhị p
2/4
ANTT:: Nhạc sĩ V ăn Cao

và bài hát Là ng
tôi
1.Tập đọc nhạc
a. Ôn TĐN số 2
b. TĐN số 3
2. Âm nhạc thường thức
Nhạc sĩ Văn Cao
và bài hát Làng tôi
a. Nhạc sĩ Văn Cao ( 1923 1995)
b. Bài hát Làng tôi
- Ra đời năm 1947, nhịp 6/8, gồm có 3 lời. Bài hát nói về
cảnh làng quê Việt Nam đang sống trong yên vui,
thanh bình thì bị giặc Pháp tràn đến đàn áp. Quân và
dân ta đã dũng cảm chiến đấu bảo vệ, tin tưởng mãnh
liệt vào ngày mai chiến thắng.