Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

1 số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động XNK ở công ty XNK tổng hợp 1 (GENERALEXIM)

* Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu quả
kinh tế hoặc hiệu quả kinh doanh.
* Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì
có hiệu quả kinh tế xã hội.
Cả hai hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chỉ có
doanh nghiệp nhà nớc mới đủ điều kiện thực hiện đợc hai loại hiệu quả trên,
còn các doanh nghiệp thuộc các loại thành phần kinh tế khác chỉ chạy theo
loại hiệu quả kinh tế. Đứng trên góc độ này mà xem xét thì, sự tồn tại của
doanh nghiệp nhà nớc trong điều kiện hiện nay là một yếu tố khách quan.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dạt đợc
trong các trờng hợp sau :
Kết quả tăng chi phí giảm
Kết quả tăng chi phí tăng, nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc
độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh. Trờng hợp thứ hai diễn ra chậm hơn
và trong sản xuất kinh doanh có những lúc chúng ta phải chấp nhận:
Thời gian đầu tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của kết quả
sản xuất kinh doanh, nếu không thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát
triển. Trờng hợp này diễn ra vào các thời điểm khi chúng ta đổi mới công
nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc là phát triển thị trờng mới Đây chính là một
bài toán cân nhắc giữa việc kết hợp lợi ích trớc mắt và lâu dài.
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối
thiểu nhất là các hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiêp phải tạo ra
lợi nhuận về tiêu thụ hàng hoá, đủ bù đắp chi phí đã chi ra để sản xuất hàng
hoá. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quả trình sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí đã bỏ ra vùa có tích luỹ để tiếp tục
5
quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế cơ bản biểu hiện tập
trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doan.
Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là
chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh trong
từng thời kỳ .
2.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1Nhân tố khách quan
2.1.1Môi tr ờng kinh doanh :
Một doanh nghiệp không thể hoạt động một cách khép kín mà phải có
môi trờng tồn tại. Trong môi trơng này doanh nghiệp thờng trao đổi với các
tổ chức và những ngời có liên quan đến sự tồn tại và phát triển cảu doanh
nghiệp môi trờng đó gọi là môi trờng kinh doanh. Có thể nói môi trờng kinh
doanh là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài mà có tác động đến hoạt
động của doanh nghiệp.
- Môi trờng bên ngoài bao gồm : Môi trờng tổng quát( môi trờng vĩ mô
) và môi trờng đặc thù ( môi trờng vi mô )
- Môi trờng tổng quát gồm tất cả các yếu tố tự nhiên yếu tố kỹ thuật,
công nghệ của nền kinh tế, các yếu tố chính trị pháp luật.
- Môi trờng đặc thù gắn liền với từng loại hình doanh nghiệp. Doanh
nghiệp khác nhau thì môi trờng kinh doanh cũng khác nhau nh khách hàng
nhà cung cấp và các sản phẩm thay thế .
6
- Môi trờng bên trong bao gồm các yếu tố nh văn hoá doanh nghiệp ,
truyền thống tập quán của doanh nghiệp, thói quen, nghệ thuật ứng sử Tất
cả các yếu tố này tạo nên bầu không khí và bản săc tinh thần của một doanh
nghiệp .
2.1.2 Điều kiện chính trị xã hội.
- Điều kiện chính trị xã hội tác động mạnh mẽ đến tinh thần của ngời
lao động. Một nhà nớc có chủ trơng chính sách tốt đối với ngời lao động chắc
chắn sẽ dẫn đến việc tăng năng suất lao động đối với từng cá nhân nói riêng
và toàn xã hội nói chung .
Điều kiện chính trị xã hội thể hiện ở các chính sách :
+ Chính sách xã hội con ngời chính sách tuyển dụng, xuất khẩu lao
động
+ Chính sách chế độ đối với ngời lao động nh bảo hiển y tế bảo hiểm
xã hội
+ Chính sách đãi ngộ, khen thởng đích đáng những thành phần kinh tế
hoạt động kinh doanh có hiệu quả và các biện pháp đẩy mạnh kiên quyết với
đơn vị kinh tế làm ăn không hiệu quả.
Ngoài những nhân tố ảnh hởng ở tầm vĩ mô điều kiện chính trị xã hội
còn có ảnh hởng đến nghành nh giá cả cá mặt hàng nhân tố sức mua cấu
thành sức mua nhân tố thời vụ:
2.2 Nhân tố chủ quan
2.2.1 Trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp biết quản lý tốt sử dụng phù hợp số lợng cán bộ
công nhân viên biết phát huy những mạnh của mỗi ngời lao động thì doanh
7
nghiệp đó sẽ nâng cao đợc hiệu quả lao động bên cạnh đó những ngời chủ
doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến đời sống tinh thần của ngời lao động
đến tâm t và nguyện vọng của họ đồng thời tạo mọi điều kiện để ngời lao
động đợc học hỏi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề nâng cao
năng suất lao động. đây là một nhân tố đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh .
2.22 Doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động kinh doanh thì phải có
vốn ngoài việc đợc nhà níc cấp vón doanh nghiệp nớc cần năng động hơn
trong việc tìm kiếm các nguồn vốn khác liên doanh vay ngắn hàng
Khi có vốn doanh nghiệp sử dụng đầu t vào cơ sở vật chất kỹ thuật việc
sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại vào quá trình sản xuất sẽ giúp doanh
nghiệp đẩy mạnh nhanh quá trình sản xuất, giảm cờng độ làm việc của ngời
lao động hạn chế khai thác các chất độc hại tạo môi trờng trong sachj từ đó
nâng cao năng suất của ngời lao động, từ đó làm tăng hiệu quả lao động dẫn
đến hiệu quả kinh doanh.
2.2.3 Uy tín doanh nghiệp và văn minh th ơng mại.
Uy tín doanh nghiệp là một trong những tài sản vô hình của doanh
nghiệp trong thời đại hiện nay. Giá trị nguồn tà sản này cao sẽ giúp doanh
nghiệp tăng khả năng thâm nhập thị trờng, sản lợng tiêu thụ lớn, doanh thu
tăng và hiệu quả kinh doanh đợc nâng cao.
Văn minh thơng mại làm tăng hiệu quả kinh doanh vì nó là một trong
hiai yếu tố thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp. Giá cả chất lợng sản
phẩm và chất lợng phục vụ.
3. Các mối quan hệ và quan điểm cần đảm bảo khi nâng cao hiệu
quả.
3.1 Về mặt thời gian.
8
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm
giảm hiệu quả trong từng thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của kỳ sản xuất trớc
không đợc làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau.Trong thực tế không ít những
trờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài, những
phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một số thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc
hậu Hặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ
tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự
nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng hiện đại hoá và đổi mới tài sản
cố định, nâng cao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm
mối tơng quan thu chi giảm đi .cho rằng nh thế là có hiệu quả, không thể coi
là hiệu quả chính đáng và toàn diện đợc.
3.2. Về mặt không gian.
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của
hoạt động kinh tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng tăng hay giảm nh thế nào đến
hiệu quẩ kinh tế của cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh
tế với nền kinh tế khác, giữa các bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiẹu quả
kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế.
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế tổ chức kỹ thuật
nào đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải đặt vào sự xem xét toàn diện.
Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả chung của nền
kinh tế quốc dân thì nó mới đuực coi là hiệu quả kinh tế
3.3 Về mặt định lợng.
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện qua mối tơng quan giữa thu và chi.
Điều đó có ý nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí sản xuất kinh doanh
mà thực chất là hao phí lao động(lao động sống và lao động vật hoá )để tạo ra
một đơn vị sản phẩm có ích nhất .
9
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh
nghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Giành đợc hiệu
quả cao cho doanh nghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả
cho xã hội. Trong nhiều trờng hợp, hiệu quả toàn xã hội lại mặt có tính quyết
định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó cha hoàn
toàn đợc thoả mãn.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả
của hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở mặt đánh giá kết quả đạt đợc mà còn
đánh giá chất lợng của kết quả đạt đợc có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới bảo đảm đợc yêu cầu tiêu dùng của
mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhng kết quả tạo ra ở mức độ nào, với giá trị nào,
đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết
quả. Vì thế, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá kết
quả mà còn đánh giá chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra đ-
ợc kết quả đó, tức là đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo ra kết quả bằng ph-
ơng tiện gì, bằng cách nào và với chi phí là bao nhiêu. Ngoài ra, nhu cầu tiêu
dùng của con ngời bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Do
đó, vấn đề mà con ngời quan tâm là làm sao với khả năng hiện có tạo ra đợc
nhiều sản phẩm nhất chinh ở đây nảy sinh vấn đề phải xem xét lựa chọn cách
nào để đạt đợc kết quả lớn nhất. Vì vậy nhầm lẫn giữa các quả và hiệu quả là
không thấy hết xuất xứ của phạm trù, của yêu cầu tiết kiệm.
Bản chất của hiệu quả kinh, đợc biểu hiện ở mức độ khái quá là kết quả
của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa kết quả sản
xuất với chi phí lao động xã hội.
Nh vậy đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân việc nâng cao hiệu
quả kinh tế của một doanh nghiệp phải luôn gắn chặt với hiệu quả toàn xã
10
hội, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị phải đảm bảo hiệu quả kinh của
nghành của địa phơng .Cụ thể khi đánh giá hiệu quả cần quán triệt các quan
điểm cơ bản sau
3.4.Bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội lợi ích tập thể và lợi
ích của ngời lao động:
Quan điểm này đài hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất
phát và thảo mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó những lợi ích của
ngời lao động đợc xêm là động lực trực tiếp, bởi lẽ lao động là yếu tố quyết
định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.4.2 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh:
Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất
phát và bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu của nền sản xuất xã hội, của ngành,
của địa phơng và cơ sở .
3.4.3 Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh :
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của ngành,
địa phơng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các doanh
nghiệp .
- Chỉ tiêu năng suất lao động
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
11
4.2 Nhómchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Sức sản xuất của vốn cố định
- Sức sinh lợi của vốn cố định
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy
móc thiết bị
4.3 Nhóm chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động :
- Sức sản xuất của vốn lu động.
- Sức sinh lợi của vốn lu động
- Số vòng quay luân chuyển của vốn lu động
- Số ngày của một vòng luân chuyển
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động
4.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- chỉ tiêu trên một đồng chi phí.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí .
- Chỉ tiêu doanh lợu theo vốn sản xuất.
- Chỉ tiêu danh lợi doanh thu thuần
Công thức xác điịnh các chỉ tiêu này đợc hệ thống theo biểu sau đây:
12
Chỉ tiêu Công thức xác định
4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng lao động
Năng suất lao động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Kết quả sản xuất trên một đồng
chi phí tiền lơng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận bình quân tính cho
một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn cố định
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị
Thời gian thực tế làm việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc theo thiết kế.
4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Sức sản xuất của vốn lu động
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn lu động Lợi nhuận trong kỳ
13
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
365ngày
Số vòng quay vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu
động
Vốn l u động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ ( Trừ thuế)
4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh tế tổng hợp
Doanh thu trên một đồng vốn
sản xuất
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trên một đồng vốn
sản xuất
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vồn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Doanh lợi theo chi phí
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ thuần
Doanh lợi theo vốn sản xuất
Lợi nhuận trong kỳ,
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Doanh lợi doanh thu thuần
Lợi nhuận trong kỳ.
Doanh thu tiêu thụ thuần.
5. Một số phơng pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh ở các doanh nghiệp.
Thực hiện chủ trơng mà đảng nhà nớc đề ra: hớng mạnh về xuất khẩu,
giảm nhập khẩu, đặc biệt là mặt hàng tiêu dùng, Công ty xuất nhập khâu tổng
hợp I đã đề ra những chiến lợc kinh tế thơng mại của công ty trong năm sắp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét