Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Hoạch định và phân tích chính sách công

2. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH GIÁO
DỤC
2.1. Bối cảnh ra đời
2.2. Mục tiêu chính sách
2.3. Quan điểm chỉ đạo
2.4. Thực trạng giáo dục Việt Nam
2.5 Xu thế vận động và phát triển
2.6 Giải pháp
Thời cơ và thách thức

Trong nước và quốc tế

Quan tâm của Đảng và Nhà nước
Mục tiêu chung
a. Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất
lượng giáo dục
b. Ưu tiên giáo dục đào tạo nhân lực
quản lý, nhân lực khoa học – công
nghệ
c. Đổi mới mục tiêu nội dung, phương
pháp chương trình giáo dục
Mục tiêu riêng
1. Giáo dục mầm non
2. Giáo dục phổ thông
3. Giáo dục nghề nghiệp
4. Giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học
5. Giáo dục không chính quy
6. Giáo dục trẽ khuyế tật
Mầm non
Đến năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo
dục bằng những hình thức thích hợp. Tăng tỷ lệ trẻ
dưới 3 tuổi đến nhà trẻ từ 12% năm 2000 lên 15%
năm 2005 và 18% năm 2010.
Đối với trẻ 3- 5 tuổi tăng tỷ lệ đến trường, lớp mẫu giáo
từ 50% năm 2000 lên 58% vào năm 2005 và 67% vào
năm 2010 ; riêng trẻ em 5 tuổi tăng tỷ lệ huy động đến
mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 từ 81% năm 2000 lên
85% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010.
Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ trong các cơ sở giáo
dục mầm non xuống dưới 20% vào năm 2005, dưới
15% vào năm 2010.
Giáo dục phổ thông
Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào trung học phổ thông từ
38% năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 50% vào năm
2010.
Giáo dục nghề nghiệp
Trung học chuyên nghiệp : Thu hút học sinh trong độ tuổi
vào các trường trung học chuyên nghiệp đạt 10% năm
2005, 15% năm 2010.
Dạy nghề : Thu hút học sinh sau trung học cơ sở vào học
các trường dạy nghề từ 6% năm 2000 lên 10% năm 2005,
15% năm 2010.
Dạy nghề bậc cao : Thu hút học sinh sau trung học phổ
thông, trung học chuyên nghiệp vào học các chương trình
này đạt 5% năm 2005, 10% năm 2010.
Cao đẳng đại học, sau đại học
Nâng tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân từ 118 năm học 2000 -
2001 lên 200 vào năm 2010.
Tăng quy mô đào tạo thạc sĩ từ 11.727 học viên năm 2000
lên 38.000, nghiên cứu sinh từ 3.870 năm 2000 lên 15.000
vào năm 2010.
Giáo dục trẻ khuyết tật
Tạo cơ hội cho trẻ khuyết tật được học tập ở một trong các
loại hình lớp hoà nhập, bán hoà nhập hoặc chuyên biệt,
đạt tỷ lệ 50% vào năm 2005 và 70% vào năm 2010.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước
1. Giáo dục là quốc sách hàng đầu
2. Xây dựng nền GD có tính nhân dân, dân
tộc, khoa học, hiện đại
3. Phát triển GD gắn với như cầu phát triển
KT – XH, tiến bộ KH – CN
4. Xây dựng xã hội học tập

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét