Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn đối với sự nghiệp CNH - HDH nông nghiệp , nông thôn huyện Gia Lâm


Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t, công
nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
và vai trò của đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn với
sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn,
nông nghiệp huyện Gia Lâm.
253
Chơng II: Thực trạng đầu t cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Gia Lâm đối với sự nghiệp công nghiệp
hoá- hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp huyện.
253
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp đầu t cơ sở hạ
tầng nông thôn phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá- hiện đaị hoá nông nghiệp, nông thôn huyện
Gia Lâm.
253
Đợc sự hớng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
và các cán bộ chuyên viên Phòng Kế hoạch huyện
Gia Lâm bản chuyên đề đ đã ợc hoàn thành. Tuy
nhiên, do thời gian, kinh nghiệm và trình độ có
hạn bài viết không tránh khỏi thiếu sót về nội
dung và phơng pháp thể hiện. Vậy kính mong thày
cô, các bạn đánh giá và góp ý để bản chuyên đề đ-
ợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
253
Trần Thị Thu Hơng
Trang 5

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
253
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung
254
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung
254
***********************
254
I.1. Đầu t phát triển :
254
I.1.1.Khái niệm, vai trò đầu t phát triển:
254
Đầu t theo nghĩa thông thờng nhất có thể đợc hiểu
là sự hy sinh nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt đợc
những kết quả có lợi trong tơng lai. Tuy nhiên,
chỉ các hoạt động đầu t nhằm tạo ra tài sản mới
cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực SXKD và mọi
hoạt động x hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạoã
việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân
trong x hội mới đã ợc gọi là đầu t phát triển.
254
Xem xét đầu t phát triển, các lý thuyết kinh tế, cả lý
thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lý
Trần Thị Thu Hơng
Trang 6

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
thuyết kinh tế thị trờng đều coi đầu t phát triển
là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là
chìa khoá của sự tăng trởng. Thực vậy, là một yếu
tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế (24-28% cơ cấu tổng cầu của tất cả
các nớc trên thế giới- số liệu của WB ) sự tăng lên
của đầu t sẽ làm tổng cầu tăng lên trong ngắn
hạn và khi các thành quả của đầu t phát huy tác
dụng, các năng lực sản xuất mới đi vào hoạt động
thì tổng cung, đặc biệt tổng cung dài hạn tăng
lên kéo theo sản lợng tiềm năng tăng, giá cả giảm
từ đó cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng, đến
lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng
tích luỹ, phát triển x hội, tăng thu nhập cho ngã ời
lao động nâng cao đời sống của mọi thành viên
trong x hội. Dã ới tác động của đầu t các phản ứng
dây chuyền xảy ra làm cho nền kinh tế ngày càng
phát triển, tốc độ tăng trởng ngày càng cao. Lý
thuyết J. Manard Keynes về đầu t và mô hình số
nhân chứng minh điều trên.
254
Bên cạnh đó, với sự tác động không đồng đều của
đầu t đến tổng cung, tổng cầu đ làm cho sự thayã
đổi của đầu t cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì
sự ổn định của nền kinh tế vừa là yếu tố phá vỡ sự
Trần Thị Thu Hơng
Trang 7

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
ổn định. Điều đáng nói ở đây là trong điều hành vĩ
mô nền kinh tế cần phải thấy hết tác động 2 mặt
để đa ra chính sách nhằm hạn chế tác động xấu,
phát huy tác động tích cực, duy trì sự ổn định của
toàn bộ nền kinh tế.
255
I.1.2. Nguồn vốn đầu t phát triển:
255
Con đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản
xuất mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành
tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng. Tuy
nhiên trong điều kiện nền kinh tế mở nguồn vốn để
đầu t ngoài tiết kiệm trong nớc còn có thể huy
động vốn từ nớc ngoài trong trờng hợp tiết kiệm
không đáp ứng nhu cầu đầu t, thâm hụt tài khoản
v ng lai .ã
255
Từ đây có thể chỉ ra các hớng chính trong nguồn
đầu t phát triển:
255
Nguồn trong nớc : bao gồm tích luỹ từ năng
suất, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp, tiết kiệm
của dân c.
Trần Thị Thu Hơng
Trang 8

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
255
Nguồn vốn đầu t của các cơ sở : vốn ngân sách
cấp, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn tự có, vốn
liên doanh, liên kết .
255
Vốn huy động từ nớc ngoài .
255
Trong cả 3 nguồn trên thì vốn huy động từ nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng, trong những bớc đi ban
đầu nó chính là những cái hích đầu tiên cho sự
phát triển, tạo tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho
đầu t phát triển kinh tế. Nhng nếu xét về lâu dài
nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế một
cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một
cách chắc chắn và không phụ thuộc lại là nguồn
vốn trong nớc . Đây chính là nền tảng để tiếp thu
và phát huy tác dụng của vốn đầu t nớc ngoài. Đề
cập đến sự phát triển nông nghiệp, nông thôn VN
trong giai đoạn hiện nay có nhiều khía cạnh cần
phải quan tâm : đất đai, kỹ thuật, con ngời, vốn,
môi trờng trong đó vốn tiền tệ là một trong
những nhân tố hết sức quan trọng, nh một trong
những tiền đề không thể thiếu đợc. Thiếu vốn sẽ
không có cơ hội - không có tiền đề quan trọng để
Trần Thị Thu Hơng
Trang 9

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
phát triển kinh tế nói chung, phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn nói riêng. Vì vậy, thu hút
tăng cờng nguồn vốn và sử dụng một cách đúng
đắn sao cho nâng cao hiệu quả đầu t, đảm bảo khả
năng sinh lợi bảo toàn, phát triển của đồng vốn
là một việc làm vô cùng cần thiết.
255
I.1.3.Vai trò của đầu t với sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đất n-
ớc.
256
I.1.3.a.Về lý luận
256
Đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế.
256
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế thì tốc
độ tăng trởng của nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ
lệ vốn đầu t. Mô hình phát triển kinh tế do các
nhà kinh tế Roy-Harrod ngời Anh và Evssey-Domar
ngời Hoa Kỳ nêu ra từ những năm 40 đ chỉ ra mốiã
quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và nguồn VĐT:
256
Vốn đầu t
256
Trần Thị Thu Hơng
Trang 10

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Mức tăng GDP =
256
ICOR
256
Nh vậy tốc độ tăng trởng của mỗi quốc gia tỷ lệ
nghịch với hệ số ICOR và tỷ lệ thuận với VĐT. Một
nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng
nhanh nhất thiết phải đợc đầu t thoả đáng. Quá
trình sử dụng VĐT gồm 2 giai đoạn và tác động
của từng giai đoạn cũng khác nhau:
256
Giai đoạn 1: Sự tăng lên về đầu t làm cho nhu cầu chi
tiêu tăng, tác động đến tổng cầu làm tăng sản l-
ợng, việc làm và kèm theo biến động của giá
cả.Tuy nhiên nhu cầu của quá trình đầu t tạo ra
chủ yếu là các nhu cầu về TLSX, cái mà các nớc
đang phát triển thiếu. Do đó nhu cầu xuất khẩu
trong nớc sản xuất để nhập khẩu TLSX là một tất
yếu của quá trình phát triển. Mặt khác, khi tích
luỹ trong nớc còn thấp, việc thu hút vốn đầu t từ
nguồn vốn bên ngoài là cần thiết và tạo ra sự
tăng trởng rõ rệt trong quá trình thực hiện đầu
t .
256
Trần Thị Thu Hơng
Trang 11

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Giai đoạn 2: Đầu t dẫn đến tăng vốn vật chất bao gồm
tài sản cố định, hàng hoá tồn kho cho sản xuất và
các tài sản phi vật chất. Vốn sản xuất tăng làm
tăng khả năng sản xuất, thúc đẩy gia tăng sản l-
ợng, năng suất lao động và chất lợng hàng hoá
sản xuất tạo ra. Điều đó tạo khả năng thu hút và
sử dụng có hiệu quả các nguồn thời gian và lao
động. Vì vậy, vốn trở thành một yếu tố cơ bản của
quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế nớc ta
trong thời điểm hiện đại. Tất nhiên vai trò vốn đợc
dựa trên cơ sở vốn đợc đầu t đúng hớng, đợc quản
lý và sử dụng có hiệu quả cho nhu cầu chi tiêu
tăng lên .
257
Ngoài ra đầu t còn tác động đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và tăng cờng khả năng khoa học công
nghệ của đất nớc:
257
Công nghệ có thể có từ hai con đờng: một là tự
nghiên cứu phát minh, hai là nhập công nghệ từ n-
ớc ngoài. Cho dù bằng con đờng nào thì vốn đầu t
cũng là điều kiện tiên quyết. Thực tế đ cho thấyã
công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá-
hiện đại hóa nhng theo đánh giá của các chuyên
gia công nghệ thế giới thì công nghệ của Việt nam
Trần Thị Thu Hơng
Trang 12

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
lạc hậu hàng vài chục năm so với các nớc trên
thế giới và trên khu vực. Vấn đề đặt ra là cần phải
tăng cờng đầu t để nghiên cứu công nghệ thích
hợp cho từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
257
Qua kinh nghiệm của một số nớc cho thấy để có tốc
độ tăng trởng nhanh thì Chính phủ cần tập trung
đầu t vào phát triển công nghiệp và dịch vụ tạo b-
ớc đột phá trong nền kinh tế sau đó quay lại đầu
t vào nông-lâm-ng nghiệp. Còn theo cơ cấu l nhã
thổ, đầu t có thể giải quyết những mất cân đối
trong phát triển kinh tế giữa các vùng, Chính phủ
tập trung đầu t vào những khu vực kém phát triển
nh vùng núi, vùng sâu, vùng xa giúp các khu vực
này thoát khỏi đói nghèo, phát huy đợc lợi thế
của mình .
257
I.1.3.b.Đầu t phát triển trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của đất nớc:
258
Đầu t phát triển với việc thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế của nớc ta
258
Trần Thị Thu Hơng
Trang 13

Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
Chuyên đề thực tập Lớp Kinh tế Đầu t
A K39
A K39
Trong những năm 80, nền kinh tế nớc ta rơi vào
khủng hoảng trầm trọng, tích luỹ của nền kinh tế
gần nh không có để đầu t phát triển. Vốn đầu t
phát triển chủ yếu là trông chờ từ bên ngoài
bằng viện trợ và vay nợ nớc ngoài, điều đó dẫn
đến qui mô sản xuất không đợc mở rộng, cơ cấu
kinh tế cha đáp ứng đợc nhu cầu đổi mới, tình hình
kinh tế x hội căng thẳng, đời sống nhân dân khóã
khăn Từ năm 1986 đến nay, sau hơn 10 năm đổi mới
nền kinh tế đ có nhiều khởi sắc, đ đạt đã ã ợc những
thành tựu đáng kể trong việc ổn định kinh tế- xã
hội. Tốc độ tăng trởng GĐP hàng năm giai đoạn
1991-1997 đạt mức trung bình 8,4%. Thực tế nền kinh
tế nớc ta trong những năm qua cho thấy mối tơng
quan mật thiết giữa tỷ lệ tăng trởng GĐP với tỷ lệ
tăng vốn đầu t phát triển. Sự tăng trởng nhanh
của tổng vốn đầu t phát triển trong nhữnh năm
1992 (83,6%), năm 1993 (70,5%) là cơ sở cho sự tăng tr-
ởng với tốc độ cao của tổng sản phẩm quốc nội
những năm 1994 (8,8%), năm 1995 (9,5%) năm 1996 (9,3%).
Sau thời kì tăng trởng nhanh, tỷ lệ tăng trởng
vốn đầu t sau năm 1993 có xu hớng giảm tơng đối
nhanh từ 70,5% năm 1993 xuống 28,7% năm 1994; 25,3%
năm 1995; 19,8% năm 1996 và năm 1997 chỉ còn 15,7%,
đặc biệt năm 1998 giảm tới 0,5%, nhng đến năm 1999 đã
có dấu hiệu phục hồi đạt xấp xỉ 7,9%. Chính sự suy
giảm vốn đầu t phát triển của giai đoạn này báo
Trần Thị Thu Hơng
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét