1. Kết cấu của bảng cân đối kế toán
Kết cấu của bảng cân đối kế toán có thể là một trong hai kiểu: bảng cân
đối kế toán kết cấu dọc, và bảng cân đối kế toán kết cấu ngang theo hai mẫu
sau đây:
BẢNG SỐ 1:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Kiểu kết cấu dọc)
TT CHỈ TIÊU SỐ TIỀN
Tài sản (vốn)
(vốn phân theo kết cấu)
… … …
… … …
TỔNG CỘNG A
Tổng cộng
Nguồn vốn
(Nguồn hình thành của vốn)
… … …
… … …
TỔNG CỘNG B
BẢNG SỐ 2:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Kiểu kết cấu ngang)
TÀI SẢN TIỀN NGUỒN VỐN TIỀN
5
I. Tài sản
II.Tài sản
I. Nguồn vốn
II. Nguồn vốn
CỘNG TÀI SẢN A CỘNG NGUỒN VỐN A
Dù kết cấu kiểu bảng dọc hay bảng ngang thì Bảng cân đối kế toán
cũng đều được chia làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn, được thể
hiện trong nội dung của Bảng cân đối kế toán như sau:
2. Nội dung của bảng cân đối kế toán
Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:
- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài
sản
* Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời
điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp . Các tài sản này được phân theo những
tiêu thức nhất định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh . Các loại
tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản. Cụ thể như sau:
- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn.
- Sau đó là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thường được sắp xếp
theo tuần tự (Nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang;
thành phẩm; các khoản phải thu; vốn bằng tiền).
Hoặc bên tài sản, có thể sắp xếp cá bộ phận trên theo tuần tự ngược lại
-Trước hết là thanh toán lưu động gồm: vốn bằng tiền- đầu tư ngắn
hạn- các khoản phải thu - hàng hoá tồn kho. Sau đó mới đến tài sản cố định.
Xét về mặt kinh tế: số liệu bên "Tài sản" thể hiện tài sản và kết cấu các
loại tài sản của doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo; taị các khâu của
6
quá trình kinh doanh . Do đó có thể đánh gía tổng quát năng lực sản xuất kinh
doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị.
Xét về mặt pháp lý, tài sản chính là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.
* Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có 2
cách:
Một là, trước hết chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
nợ , sau đó phân theo phạm vi sử dụng cụ thể.
Hai là, trước hết là nguồn vốn vay nợ , sau đó mới đến nguồn vốn chủ
sở hữu. ( Nguồn vốn tự có).
Về mặt kinh tế : số liệu bên "Nguồn vốn" thể hiện các nguồn vốn mà
đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinh doanh. Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn
vốn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp .
Về mặt pháp lý: số liệu bên "nguồn vốn" thể hiện trách nhiệm về mặt
pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước , đối với Ngân hàng, đối với cấp
trên, với khách hàng và cán bộ , công nhân viên của đơn vị về tài sản đang sử
dụng .
Bảng cân đối kế toán có thể kết cấu theo: kiểu 1 bên ( mẫu Bảng số 1),
và có thể kết cấu theo: kiểu 2 bên - kiểu Tài khoản ( mẫu Bảng số 2)
3. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
Do kế toán là phương tiện thu thập thông tin cho việc quản lý một cách
thường xuyên , liên tục và có hệ thống, bởi vậy nó cần có nhiều phương pháp;
các phương pháp đó liên kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một hệ thống hoàn
chỉnh các phương pháp . Các phương pháp của hạch toán kế toán không thể
tiến hành một cách riêng biệt; tính hệ thống của phương pháp kế toán được
biểu diễn trên hai phương diện của hai chức năng phản ánh và giám đốc.
7
Tính biện chứng của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư
duy trừu tượng, từ hình thành khái niệm đến phán đoán, phân tích trong xử lý
thông tin kế toán …đã hình thành phương pháp lập bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán được ứng dụng rộng rãi trong mọi tổ chức; cũng có thể
ứng dụng Bảng cân đối kế toán trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn, từng
quá trình kinh doanh hoặc cân đối toàn bộ tài sản và nguồn vốn hoặc cân đối
kết quả chung cho toàn bộ quá trình sản xuất , kinh doanh của đơn vị hạch
toán.
Để lập được Bảng cân đối kế toán, ngoài tài khoản tổng hợp ta cần phải
căn cứ cả vào số liệu của tài khoản phân tích. Và Bảng cân đối kế toán mới
được lập phải dựa vào số dư của các tài khoản ở cuối kỳ trước. Theo chế độ
kế toán hiện hành của nước ta thì : các tài khoản loại I " Tài sản lưu động" và
tài khoản loại II " Tài sản cố định " là cơ sở đẻ nghi vào bên tài sản của Bảng
cân đối kế toán, còn các tài khoản loại III và tài khoản loại IV " Nguồn vốn
chủ sở hữu" là cơ sở để nghi vào bên " Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán.
III. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập bảng cân đối kế toán
1. Nguyên tắc
Bảng cân đối kế toán được lập phải dựa trên nguyên tắc: phù hợp với
những tiêu chuẩn đã được quy định, thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn
lập và nộp …
Bảng cân đối kế toán phải phản ánh được những cân đối tất yếu giữa
hai mặt của vốn với nguồn; của thu với chi và kết quả lỗ, lãi; của công nợ và
khả năng thanh toán…
Bảng cân đối kế toán phải thể hiện được tính minh bạch trong các báo
cáo tài chính.
Thông thường các Bảng cân đối kế toán có kết cấu 1 bên, đôi lúc lại có
kết cấu 2 bên.
8
2. Cơ sở số liệu
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Số liệu của các tài sản được nghi và sắp xếp trong Bảng cân đối kế toán
theo tính luân chuyển của chúng. Còn số liệu của bên Nguồn vốn thì thể hiện
các nguồn vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ kinh doanh, thể hiện tình hình tài
chính của doanh nghiệp , đồng thời thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh
nghiệp đối với Nhà nước , đối với ngân hàng, với khách hàng, và cán bộ trong
doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng
9
PHẦN II
THỰC TRẠNG CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ở CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
1. Thực trạng nội dung và phương pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong Bảng
cân đối kế toán trong" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay
BỘ, TỔNG CÔNG TY:…… MẪU SỐ B 01 - DN
ĐƠN VỊ:………………
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng… năm…
đơn vị tính….
TÀI SẢN MÃ
SỐ
SỐ DƯ
NỢ TK
NỘI DUNG-PHƯƠNG PHÁP TÍNH
A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU
TƯ NGẮN HẠN
I. TIỀN
1. Tiền mặt tại quỹ
2.Tiền gửi Ngân hàng
3.Tiền đang chuyển
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH NGẮN HẠN
1. Đầu tư chứng khoán NH
2. Đầu tư ngắn hạn khác
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III. CÁC KHOẢN PHẢI THU
100
110
111
112
113
120
121
128
129
130
111
112
113
121
128
129
. Phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ và ĐTNH. Mã
số100=MS(110+120+130+140+150+160)
. Phản ánh toàn bộ tiền hiện có ở doanh nghiệp . Mã
số110= MS(111+112+113)
. Gồm tiền mặt, ngân phiếu tại quỹ, tiền Việt nam , giá
trị vàng, kim loại quý
. Gồm tiền thực gửi ngân hàng, tiền Việt nam , giá trị
vàng , bạc, đá quý gửi ngân hàng
. Gồm tiền, séc đang làm thủ tục tại ngân hàng (tiền
Việt nam và ngoại tệ)
. Phản ánh giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
mã số 120= MS(121+128+129)
. Giá trị tiền mua cổ phiếu, trái phiếu thời hạn dưới 1
năm hoặc mục đích để bán bất kỳ lúc nào
. Giá trị các hoản đầu tư ngắn hạn khác của DN
. Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngằn hạn ( ghi âm
trong ngoặc)
. Phản ánh toàn bộ các khoản phải thu ( sau khi đã trừ
10
1. Phải thu của khách hàng
2. Phải trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ
. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
. Phải thu nội bộ khác
4. Các khoản phải thu khác
5. Dự phòng các khoản thu khó
đòi (*)
IV. HÀNG TỒN KHO
1. Hàng mua đang đi đường
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3. Công cụ, dụng cụ trong kho
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
5. Thành phần tồn kho
6. Hàng hoá tồn kho
7. Hàng gửi đi bán
8. Dự phòng giảm giá hàngtồn kho(*)
V. TSLĐ KHÁC
131
132
133
134
135
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
149
131
332
1361
1368
138
338
139
151
152
153
154
155
156
157
159
đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi)
. Phản ánh số tiền còn phải thu của người mua tại thời
điểm báo cáo
. Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán chưa
nhân được hàng hoá tại thời điểm bán
. Phản ánh mối quan hệ thanh toán nội bộ .
Mã số 133 = MS (134+135)
. Giá trị vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
. Giá trị phải thu MQH thanh toán giữa các đơn vị
. Phản ánh giá trị các khoản phải thu từ các đối tượng
có liên quan
. Phản ánh giá trị dự phòng các khoản phải thu ngắn
hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo(ghi có số âm)
.Phản ánh toàn bộ các loại giá trị tồn kho dự trữ cho
SXKD (đã trừ dự phòng giảm giá) đến lúc báo cáo
Mãsố=MS(141+142+143+144+145+146+147+149)
. Giá trị vật tư, hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã
thanh toán nhưng hàng chưa nhập kho
.Giá trị các loại nguuyên, vật liệu tồn kho tại thời
điểm báo cáo
.Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ lao động tồn kho
chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo
hoặc chi phí dịch vụ chưa hàon thành tại thời điểm
báo cáo
. Phản ánh giá trị thành phẩm do doanh nghiệp chế tạo
còn tồn kho tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị hàng hoá còn tồn trong các kho hàng
. Phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hoá đang gửi đi
bán hoặc dịch vụ đã hoàn thành chưa được chấp nhận
thanh toán tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá các
loại tồn khotại thời điểm báo cáo ( ghi cóTK-âm)
11
1.Tạm ứng
2. Chi phí trả trước
3. Chi phí chờ kết chuyển
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
5. Các khoản thế chấp ký cược, ký quỹ
ngắn hạn
VI. CHI PHÍ SỰ NGHIỆP
1. Chi phí sự nghiệp năm trước
2. Chi phí sự nghiệp năm nay
150
151
152
153
154
155
160
161
162
141
1421
1422
1381
144
1661
1662
. Phản ánh tổng hợp giá trị các loại tài sản cố
địnhkhác chưa được phản ánh ở trên
MS150=MS( 151+152+153+154+155)
. Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa
thanh toán đến thời điểm báo cáo
. Phản ánh số tiền đã thanh toán cho 1 số khoản chi
phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi
phí SXKD của kỳ báo cáo
. Phản ánh giá trị các khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý chờ chuyển vào niên độ kế toán tiếp sau
. Phản ánh tài sản thiếu hụt, mất mát chưa xử lý tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị tài sản đem thế chấp , ký cược, ký
quỹ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh tổng hợp số chi bằng nguồn kinh phí sự
nghiệp chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo
Mã số 160= MS( 161+162)
. Phản ánh số chi bằng nguồn KPSN cấp năm trước,
chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh số chi phí sự nghiệp được cấp năm báo cáo
B. TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN
I. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. TSCĐ thuê tài chính
- Nguyên giá
200
210
211
212
213
214
215
211
2411
(dưcó)
212
. Phản ánh tổng hợp giá trị còn lại của TSCĐ, đầu tư
dài hạn tài chính chi phí XDCB dở dang, ký quỹ, ký
cược dài hạn MS200=MS(210+220+230+240)
. Phản ánh tổng hợp giá trị còn lại của các loại tài sản
cố định tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị còn lại của TS hữu hình( đất, nhà,
xưởng, kiến trúc, thiết bị…) MS211=MS (212+213)
. Phản ánh tổng giá trị nguyên giá TSCĐ hữu hình tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị đã hao mòn các loại TSCĐ hữu hình
luỹ kế tại thời điểm báocáo(dư có trong ngoặc)
. Phản ánh giá trị còn lại của các loại tài sản thêu tài
chính tại thời điểm báo cáo MS 214=MS(215+216)
. Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính thời điểm
báo cáo
12
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. TSCĐ vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH DÀI HẠN
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn
2. Góp vốn liên doanh
3. Các khoản đầu tư dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn (*)
III. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN
DỞ DANG
IV. CÁC KHOẢN KÝ QUỸ, KỸ
CƯỢC DÀI HẠN
216
217
218
219
220
221
222
228
229
230
240
2112
(dưcó)
213
2143
221
222
228
229
(dư có)
241
244
. Phản ánh giá trị đã tính hao mónTCĐ thuê tài chính
tại thời điểm báo cáo ( ghi có trong ngoặc)
. Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
Mã số 217= MS (218+219)
. Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tại thời điểm
báo cáo
. Phản ánh giá trị đa hao mónTCĐ vô hình (ghi có
trong ngoặc)
. Phản ánh tổng hợp giá trị các loại đầu tư tài chính
dài hạn ( MS 220= MS (221+ 222+ 228+229)
. Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
dài hạn tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị tài sản bằng tiền, bằng hiện vật của
doanh nghiệp mang góp cho doanh nghiệp khác
. Phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác tại
thời điểm báo cáo( ghi có trong ngoặc)
. Phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ mua sắm, chi phí
đầu tư XDCB, chi phí sửa chữaTSCĐ dở dang, hoặc
đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao, quyết toán
. Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ,
ký cược dài hạn tại thời điểm báo cáo
TỔNG TÀI SẢN 250 . Phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo gồm TSCĐ và TSLĐ
mã số250= MS (100+200)
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
I. NỢ NGẮN HẠN
1. Vay ngắn hạn
MÃ
SỐ
300
310
311
SỐ DƯ
CÓ TK
311
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH
. Phản ánh tổng hợp toàn bộ số nợ phải trả tại thời
điểm báo cáo MS300=MS(310+320+3430)
. Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả thời
hạn dưới 1 năm hoặc trong chu kỳ kinh doanh
MS310=MS(311+312+ 313+…+316+317+318)
. Phản ánh giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn
hạn ở ngân hàng, công ty tài chính, và các đối tượng
13
2. Nợ dài hạn đến hạn trả
3. Phải trả cho người bán
4, Người mua trả tiền trước
5. Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà
nước
6. Phải trả cho công nhân viên
7. Phải trả cho cacá đơn vị nội bộ
8. Các khoản phải trả nội bộ khác
II. NỢ DÀI HẠN
1. Vay dài hạn
2. Nợ dài hạn
III. NỢ KHÁC
1. Chi phí phải trả
2. Tài sản chờ xử lý
3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. NGUỒN VỐN QUỸ
312
313
314
315
316
317
318
320
321
322
330
331
332
333
400
315
331
131
333
334
336
338
138
341
342
335
3381
344
khác ở thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị các khoản đi vay dài hạn đến hạn trả
trong năm tài chính tiếp theo
. Phản ánh số tiền phải trả cho người bán tại thời điểm
báo cáo
. Phản ánh số tiền người mua trả trước khi mua sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp
cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho cán
bộ, công nhân viên tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh cá khoản nợ phải trả vốn nhận đơn vị chín
và các đơn vị có liên quan đến doanh nghiệp
. Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác
( ngoài các khoản phải trả phải nộp đã nêu trên)
. Phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của
doanh nghiệp ( nợ trên 1 năm) hoặc 1 chu kỳ kinh
doanh MS 320= MS (321+322)
. Phản ánh cá khoản doanh nghiệp vay dài hạn của
ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác
. Phản ánh cá khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp như
số tiền phải trả về TSCĐ thuê tài chính
. Phản ánh giá trị các khoản chi phí phải trả , tài sản
thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài
hạn MS 330= MS (331+332+333)
. Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí SXKD
nhưng chưa thực sự chi vào thời điểm báo cáo
. Phản ánh tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên
nhân, chờ xử lý tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, kỹ cược
dài hạn của các đơn vị khác
. phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh
nghiệp , các quỹ và kimh phí sự nghiệp Nhà nước cấp,
kinh phí quản lý đơn vị nộp lên
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét