Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
thị trờng Mua những sản phẩm thị trờng thiếu, bán những sản phẩm thị trờng
cần đảm bảo chất lợng hạ giá thành sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn, từng
thời điểm, đảm bảo niềm tin của khách hàng để từ đó nâng cao vị thế của Công
ty trên thơng trờng, doanh thu Công ty liên tục tăng đợc thể hiện nh sau:
Doanh thu thuần năm 2001 đạt 252,26 tỷ đồng doanh thu, năm 2002 đạt
271,78 tỷ, tăng so với năm 2001 là 19,52 tỷ đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng 7,74%
trong đó:
Doanh thu mặt hàng thiết bị năm 2001 đạt 179,2 tỷ, năm 2002 đạt 200,7 tỷ
đồng, tăng so với năm 2001 là 21,5 tỷ, với tỷ lệ tăng 12%. Doanh thu phụ tùng
năm 2002 giảm so với năm 2001 là 4,58 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 12,26%. Dịch
vụ cho thuê kho bãi năm 2002 tăng so với năm 2001 là 0,26 tỷ với tỷ lệ tăng
19,7%. Kinh doanh hàng ký gửi, bán hàng đại lý, doanh thu từ nhập uỷ thác
năm 2002 so với năm 2001 giảm 1,639 tỷ đồng với tỷ lệ giảm là 10,45%. Hàng
hoá khác năm 2002 tăng so với năm 2001 là 3,975 tỷ đồng với tỷ lệ tăng
21,26%.
Doanh thu năm 2003 đạt 285 tỷ đồng, năm 2002 doanh thu đạt 271,78 tỷ
đồng. Năm 2003 doanh thu tăng so với năm 2002 là 13,22 tỷ với tỷ lệ tăng 4,86%
cụ thể: mặt hàng thiết bị năm 2003 tăng so với năm 2002 là 24,09 tỷ đồng với tỷ lệ
tăng 12%. Mặt hàng phụ tùng có xu hớng giảm từ 2001-2003 do Công ty chuyển
hớng kinh doanh tập trung vào kinh doanh thiết bị và mặt hàng phụ tùng chủ yếu
thu đợc từ dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng, bảo hành thiết bị. Cụ thể mặt hàng này năm
2003 giảm so với 2002 là 12,22 tỷ với tỷ lệ giảm 37,28 %. Dịch vụ cho thuê kho
bãi năm 2003 tăng so với năm 2002 là 0,19 tỷ so với tỷ lệ tăng 12,03%. Kinh
doanh hàng đại lý, nhập uỷ thác năm 2003 tăng so với năm 2002 là 2,248 tỷ với tỷ
lệ tăng 16%. Hàng hoá khác năm 2003 giảm so với 2002 là 1,094 tỷ với tỷ lệ giảm
là 4,82%.
Mặc dù kết quả doanh thu của Công ty liên tục tăng từ năm 2001-2003 nh-
ng nó cha cho ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay
không. Muốn biết tình hình kinh doanh của Công ty lãi lỗ nh thế nào ta không
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
5
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
chỉ nhìn vào chỉ tiêu doanh thu mà ta còn phải nhìn vào các chỉ tiêu lợi nhuận,
chi phí của Công ty đợc thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm
2001-2002-2003
ĐVT: 1.000.000 đồng
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
So sánh
2001/2002
So sánh 2003/2002
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ trọng
Doanh thu
thuần
252.260 271.780 285.000 19.520 +7,74 13.220 +4,86
Trị giá vốn
hàng bán
241.970 258.918
270.914,8
5
16.948 +7 11.996,85 +4,63
Lãi gộp 10.290 12.862 14.085,15 2.572 +25 1.223,15 +9,51
Tổng chi phí 5.000 6.350,24 6.239,56 1.350,24 +27 -110,68 -1,74
Lợi nhuận trớc
thuế
5.290 6.511,76 7.845,59 1.221,76 +23,1 1.333,83 +20,48
Thuế thu nhập 1.692,8 2.083,76 2.510,59 390,96 +23,1 426,83 +20,48
Lợi nhuận sau
thuế
3.597,2 4.428 5.335 830,8 +23,1 907 +20,48
Nộp ngân sách 2.200 2.726,86 3.214,85 526,86 +23,95 487,99 +17,9
Nguồn: Phòng kế toán Công ty.
Về doanh thu thuần.
Năm 2001 doanh thu của Công ty là 252,26 tỷ đồng, năm 2002 tăng lên
271,78 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 7,74% tơng ứng tăng 19,52 tỷ đồng.
Năm 2003 doanh thu đạt 285 tỷ với tỷ lệ tăng 4,86% tơng ứng tăng 13,22
tỷ đồng so với năm 2002.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận Công ty cũng không ngừng tăng lên, cụ thể:
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
6
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Năm 2001 đạt 3,597 tỷ đồng đến năm 2002 đạt 4,428 tỷ đồng với tỷ lệ
tăng 23,1% tơng ứng tăng 0,83 tỷ đồng. Năm 2003 lợi nhuận đạt 5,335 tỷ đồng
với tỷ lệ tăng 20,48% với số tiền tăng là 0,9 tỷ đồng so với năm 2002.
Về chi phí.
Năm 2002 chi phí tăng so với năm 2001 là 1,35 tỷ đồng tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 27%.
Năm 2003 do lợng hàng tồn kho giảm nên chi phí bảo quản, dự trữ hàng
hoá giảm nên chi phí giảm so với năm 2002 là 0,11 tỷ đồng với tỷ lệ giảm
1,74%.
Nộp ngân sách nhà nớc.
Năm 2002 tăng so với năm 2001 là 0,526 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 23,95%.
Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 0,487 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 17,9%.
Đây là một sự cố gắng không ngừng của tất cả cán bộ cũng nh Ban lãnh
đạo trong Công ty. Đây là một thắng lợi lớn và nó đã củng cố vị thế của Công ty
trên thơng trờng. Công ty đã tạo đợc thế cạnh tranh thuận lợi với các u thế trên
thị trờng bằng cách đa dạng hoá mặt hàng, đảm bảo chất lợng hàng hoá, làm tốt
công tác lắp đặt, bảo hành sản phẩm do đó uy tín Công ty ngày càng tăng lên và
thị trờng của Công ty không ngừng đợc mở rộng về chiều rộng và chiều sâu. Đó
là sự kết hợp nhịp nhàng, đồng bộ, liên tục của các bộ phận trong Công ty và sự
chỉ đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty đã tạo cho Công ty những bớc đi
vững chắc trên thơng trờng và liên tục phát triển.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.
2.1. Chức năng:
- Chức năng nói chung:
Công ty khai thác và sử dụng có hiệu quả tài sản, vật t thiết bị, tiền vốn, lao
động để phát triển sản xuất kinh doanh. Trong khuôn khổ pháp luật, Công ty đ-
ợc liên doanh, liên kết, đầu t để đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Nội dung hoạt động:
Kinh doanh XNK trực tiếp và kinh doanh trong nớc:
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
7
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Máy móc, thiết bị, toàn bộ dây chuyền sản xuất cho các nhà máy, công tr-
ờng.
Ôtô các loại, máy xây dựng.
Nguyện liệu, nhiên vật liệu cho sản xuất.
Hàng công nghiệp, hàng tiêu dùng.
Tổ chức sản xuất cơ khí:
Sản xuất, gia công, lắp ráp, bảo dỡng, sửa chữa, đóng mới các loại thiết bị
máy móc, phơng tiện vận tải, các loại máy xây dựng.
Sửa chữa, lắp ráp: ô tô, xe máy, cần cẩu.
Tổ chức các hoạt động dịch vụ:
Dịch vụ thơng mại.
Dịch vụ nhà hàng, nhà nghỉ.
Vận chuyển hàng hoá, vận chuyển hành khách công cộng đờng bộ.
Công ty vật t và dịch vụ kỹ thuật Hà nội - Bộ Thơng Mại với chức năng nhập
khẩu, nhập khẩu uỷ thác, đấu thầu cung cấp trang thiết bị máy móc cho các dự án,
các công trình trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
2.2. Nhiệm vụ:
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty nhằm: không
ngừng mở rộng kinh doanh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu.
Tuân thủ pháp luật của Nhà nớc về kinh tế tài chính quản lý xuất nhập
khẩu về giao dịch đối ngoại.
Chủ động tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, tìm đối tác đầu t liên
doanh, liên kết trong nớc và nớc ngoài, đổi mới trang thiết bị tự bù đắp các chi
phí, đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu góp phần tăng tích luỹ và làm tròn
nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhằm ổn
định và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
8
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng kinh tế, hợp đồng th-
ơng mại và các nghĩa vụ khác có liên quan đến hợp đồng sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời
sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp
cho cán bộ công nhân viên.
2.3. Quyền hạn:
Đợc chủ động giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế,
hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Đợc liên doanh, liên kết hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế và cá nhân, các tổ
chức khoa học kỹ thuật, hiệp hội trong nớc và nớc ngoài nhằm đẩy mạnh sản xuất
kinh doanh, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật chuyên môn.
Đợc tham gia các hội chợ, triển lãm, tham gia các hội nghi, hội thảo chuyên
đề có liên quan.
Đợc cử cán bộ Công ty ra nớc ngoài và mời bên nớc ngoài vào Việt nam để
giao dịch, đàm phán ký kết các vấn đề thuộc phạm vi của Công ty.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Vật t và dịch vụ kỹ thuật Hà
Nội:
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
9
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
1
Phòng
kinh
doanh
2
Phòng
kinh
doanh
3
Chi
nhánh
KD Lạng
Sơn, Phú
Thọ
Trạm bảo
hành và
dịch vụ
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
4
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Vai trò, nhiệm vụ và chức năng của các phòng, ban:
Giám đốc : là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà
Nớc và thay mặt Nhà Nớc quản lý, sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn sản xuất
kinh doanh và đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên trong việc sở hữu vốn
tự có của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ thủ trởng có quyền quyết định
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc đảm bảo tính tối u, tính linh
hoạt, độ tin cậy và hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm bảo toàn vốn, tài sản, đóng thuế đầy đủ, góp
phần nâng cao ngân sách Nhà nớc, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống
cán bộ công nhân trong toàn công ty.
Phó giám đốc: Theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc chịu trách
nhiệm trực tiếp phụ trách khâu xuất nhập khẩu, đầu t làm trợ lý và đảm nhiệm
công việc khi giám đốc vắng mặt. Cụ thể:
Phó giám đốc 1: Phụ trách kinh doanh.
Phó giám đốc 2: Phụ trách chi nhánh kinh doanh Lạng Sơn, Phú Thọ, trạm
bảo hành dịch vụ kỹ thuật.
Phòng tổ chức - hành chính: Tham mu cho Giám đốc Công ty về công
tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, quản lý mạng lới, công tác thanh tra bảo
vệ khen thởng, kỷ luật. Tham mu cho Giám đốc phân công các cán bộ công
nhân viên có năng lực phù hợp với năng lực từng công việc, từng bộ phận cho
phù hợp để từ đó họ phát huy đợc năng lực của mình một cách hiệu quả nhất.
Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện chức năng giám sát về mặt tài
chính, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ kịp thời các thông tin
giúp Giám đốc có quyết định đúng đắn. Tổ chức các công việc kế toán của công
ty. Có trách nhiệm tham mu và giúp Giám đốc quản lý các nguồn vốn, việc chi
tiêu tính toán hiệu quả kinh doanh, lập sổ sách kế toán, hạch toán và báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nớc và quy
chế của Công ty và các qui định báo cáo của bộ Thơng Mại. Đồng thời phòng
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
10
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
tài chính kế toán phải phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho các
phòng kinh doanh thực hiện có hiệu quả, công việc kinh doanh đảm bảo đợc nh
kế hoạch đã đề ra. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cơ quan cấp trên về mặt
tài chính.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Tham mu cho giám đốc về công tác đảm bảo và quản lý tài chính của
toàn Công ty.
- Thực hiện tốt các chế độ tiền lơng, thởng, các chỉ tiêu về phúc lợi cũng
nh các chi phí khác cho mọi thành viên trong Công ty.
- Mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và ghi chép hạch toán đúng, đủ theo
chế độ hiện hành.
- Quản lý chặt chẽ tiền mặt, tài khoản ở Ngân hàng, đôn đốc thanh toán.
- Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính với các đơn vị cơ
sở trong công ty, kiến nghị về các biện pháp quản lý tài chính ngày càng đi vào
nề nếp.
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính tháng, quý, năm và tổng quyết toán
tài chính với đơn vị cấp trên và cơ quan Nhà nớc theo chế độ.
Phòng kế hoạch đầu t : Lập kế hoạch nhằm thu hút sự đầu t của bạn hàng
đến với Công ty, giúp Công ty có nhiều dự án đầu t. Tham mu cho Giám đốc lên
kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm, tổng hợp báo cáo nhanh tình hình
kinh doanh của Công ty theo tuần, 20 ngày, tháng, cho Giám đốc và cấp trên.
Phòng kinh doanh : Gồm có 4 phòng kinh doanh (Phòng KD - XNK I,
Phòng KD - XNK II, Phòng KD - XNK III, Phòng KD - XNK IV) có nhiệm vụ
kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng về vật t, thiết bị, phụ tùng trong nớc và
xuất khẩu ra nớc ngoài. Các phòng kinh doanh thực hiện lập các phơng án, tổ
chức thực hiện công tác kinh doanh xuất nhập khẩu theo cơ chế khoán: doanh
thu, lợi nhuận phải nộp Công ty sau khi đã trừ đi các chi phí kinh doanh.
Nghiên cứu, tiếp cận thị trờng xây dựng kế hoạch mua bán hàng hoá, có mối
quan hệ chặt chẽ với bộ phận kinh doanh, với phòng kế toán trong việc lập các
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
11
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
phơng án kinh doanh cho từng thơng vụ và các báo cáo kinh doanh theo qui
định của Công ty.
Chi nhánh kinh doanh Lạng Sơn, Phú Thọ: ngoài các chức năng nh
trên chi nhánh còn có nhiệm vụ thông tin kinh tế vùng biên để công ty có phơng
án đáp ứng các mặt hàng phù hợp nhu cầu của nhân dân địa phơng.
Trạm bảo hành và dịch vụ kỹ thuật: có nhiệm vụ sửa chữa ô tô, cần
cẩu, các loại máy móc phục vụ vận tải cho nền kinh tế quốc dân. Gia công các
mặt hàng cơ khí theo hợp đồng của khách hàng.
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty với nhau.
Mỗi phòng ban nghiệp vụ có một chức năng nhiệm vụ riêng biệt nhng đều
có mối quan hệ mật thiết với nhau và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc,
tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Công ty vật t và dịch vụ kỹ thuật Hà nội là một khối thống nhất từ
trên xuống dới, mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty rất thân thiện
trên cơ sở giúp đỡ lẫn nhau, phát huy quyền bình đẳng, tôn trọng lợi ích của
nhau, đảm bảo quyền lợi chung nhằm đa lợi ích chung của Công ty ngày càng
phát triển lớn mạnh. Giám đốc Công ty luôn quán triệt lấy sức mạnh đoàn kết
làm nòng cốt, đa ra các qui chế hoạt động, qui chế về tài chính để các phòng
ban phối hợp cùng nhau thực hiện. Hàng tuần luôn có các cuộc họp giao ban
giữa ban Giám đốc với trởng, phó phòng các bộ phận để các bộ phận báo cáo
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, những vớng mắc trên cơ sở
đó Giám đốc có những chỉ đạo kịp thời, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng
cùng xem xét giải quyết trên cơ sở nhiệm vụ đã đợc Giám đốc giao.
4. Tổ chức hoạt động kinh doanh.
4.1. Môi trờng kinh doanh của công ty.
Môi trờng kinh doanh của một doanh nghiệp đợc hiểu là tổng hợp các yếu
tố tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, tổ chức và kỹ thuật, cùng với những tác
động và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài có liên quan đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
12
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
4.1.1. Môi trờng kinh doanh bên ngoài:
Môi trờng kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp chính là hệ thống toàn
bộ các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có liên quan và có ảnh hởng tới quá
trình vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Đối với môi trờng bên ngoài của
doanh nghiệp, nó bao gồm môi trờng kinh doanh đặc trng (môi trờng vi mô) và
môi trờng kinh doanh chung (môi trờng kinh doanh vĩ mô).
Công ty vật t và dịch vụ kỹ thuật Hà nội là một doanh nghiệp trong hệ thống
các doanh nghiệp của nền kinh tế do đó Công ty cũng hoạt động trong môi tr-
ờng kinh doanh đặc thù và môi trờng kinh doanh chung nh các doanh nghiệp
khác.
Từ trớc những năm 1990 là thời kỳ bao cấp, hoạt động kinh doanh chủ yếu
của Công ty là sửa chữa, đại tu ôtô, máy móc, thiết bị cho tất cả các ngành trong
nền kinh tế theo kế hoạch của Nhà nớc. Nguồn hàng nhập khẩu chủ yếu (theo
Nghị định th) từ Liên Xô và các nớc Đông Âu. Từ sau năm 1990 trở lại đây,
hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh tổng hợp, lấy kinh
doanh các mặt hàng ôtô, thiết bị, phụ tùng làm nòng cốt và tiếp tục giữ gìn
ngành nghề truyền thống là dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa và đại tu ôtô. Mặt khác,
từ những năm 1995 trở lại đây, Nhà nớc đã cho phép các hãng nớc ngoài đầu t
sản xuất ôtô tại Việt Nam nh hãng TOYOTA, FORD đó cũng là một thách
thức và khó khăn của Công ty. Công ty luôn đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài. Trớc tình hình đó lãnh đạo
Công ty đã vạch ra chiến lợc lâu dài trên tầm vĩ mô, trong đó thị trờng và khách
hàng là những yếu tố đợc đặc biệt quan tâm.
Hiện nay Công ty có rất nhiều đối tợng cạnh tranh tuy thiết bị là mặt hàng
đa dạng, phong phú và đòi hỏi sự am hiểu về kỹ thuật. Trong khi đó cầu thì ít
mà cung thì nhiều đã làm cho sự cạnh tranh trên thị trờng trở nên khốc liệt. Mặt
hàng của Công ty rất đa dạng, chủ yếu là nhập khẩu từ nớc ngoài, do đó sự biến
động liên tục của tỷ giá hối đoái trên thị trờng, sự thay đổi của các chính sách
xuất nhập khẩu là một thách thức đối với Công ty, đòi hỏi Công ty phải có chiến
lợc kinh doanh, phơng án kinh doanh cụ thể cho từng thơng vụ để đảm bảo kinh
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
13
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
doanh có hiệu quả. Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thị trờng là
một yếu tố và là một phạm trù kinh tế hàng hoá, Thị trờng là tổng hợp các lực
lợng và các điều kiện mà trong đó ngời mua và ngời bán thực hiện các quyết
định chuyển hàng hoá và dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua. Các nhà kinh tế
cho rằng: Thị trờng là lĩnh vực trao đổi mà ở đó ngời bán và ngời mua cạnh
tranh nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch vụ. Vì vậy, khi nói đến thị trờng
chúng ta phải hiểu rõ thị trờng và phải có những bớc nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng ngày càng có vai trò quan trọng để giúp các doanh nghiệp
đạt hiệu quả cao trong kinh doanh thơng mại quốc tế. Hàng năm, thông qua việc
tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, hội chợ triển lãm, Công ty đã tìm hiểu về
thị trờng, xây dựng tốt mối quan hệ với bạn hàng, khách hàng, nâng cao uy tín
cho Công ty và tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong tơng lai.
Hiện nay với nhiệm vụ xuất nhập khẩu máy móc thiết bị toàn bộ, kinh
doanh vật t máy móc thiết bị phụ tùng, phơng tiện vận tải, Công ty đã xây dựng
đợc hệ thống khách hàng truyền thống trong và ngoài nớc. Đối với kinh doanh
xuất nhập khẩu, Công ty quan hệ rộng với nhiều nớc trên thế giới đặc biệt là
SNG, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Trong kinh doanh luôn có sự cạnh tranh gay gắt, Công ty Vật t và Dịch vụ Kỹ
thuật Hà nội không nằm ngoài quỹ đạo đó. Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh
nh các Công ty Machinco 1,2,3 , 10 và các Công ty liên doanh ôtô sản xuất trong
nớc. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cũng rất nhiều mặt hàng và đa dạng, để
tránh lệch hớng Công ty đã lựa chọn một số mặt hàng cơ bản và là thế mạnh nh
Máy ủi B170, KAMAZ-55111, KAMAZ-65115, các thiết bị xây dựng. Từ những
năm 1998 trở lại đây, Nhà nớc áp dụng chính sách mở cửa, tất cả các thành phần
kinh tế trong nớc đều có thể làm công tác xuất nhập khẩu trực tiếp và các mặt hàng
có trị giá lớn phải đấu thầu đã trở thành thách thức lớn đối với Công ty. Mặt khác
luật Thơng mại đợc Quốc hội thông qua đã thay đổi căn bản hệ thống quản lý
ngoại thơng ở nớc ta. Ngoài ra, nghị định 16/NĐ-CP của Chính phủ ngày
27/3/1999 quy định thủ tục, giám sát hải quan, lệ phí hải quan đã tạo sự thuận lợi
cho các doanh nghiệp làm công tác xuất nhập khẩu. Việc điều chỉnh thuế XNK
SV: Mai Việt Hùng - Kiểm toán 43A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét