Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty X

Bên nợ: thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ đầu vào, vào thuế giá trị gia
tăng đầu ra.
- Thuế giá trị gia tăng đợc giảm bị trả lại hoặc chết khấu thơng mại.
- Thuế giá trị gia tăng đợc miễn giảm
- Thuế giá trị gia tăng đã nộp
Bên có: thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế giá trị gia tăng của hàng
nhập khẩu phải nộp
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 611: chi phí bán hàng
- Tài khoản 6112: chi phí quản lý doanh nghiệp và một số tài khoản liên
quan khác nh tài khoản 111, tài khoản 112.
c. Phơng pháp hạch toán và các nghiệp vụ chủ yếu
Doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã đợc xác định
tiêu thụ trong kỳ hạch toán kế toán ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 111, 112: đã thu tiền
Nợ TK 131: cha thu tiền
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): thuế (VAT)
Trờng hợp doanh thu = Ngoại tệ ngoài việc ghi chép sổ kế toán chi tiết
theo nguyên tắc đã thu hoặc phải thu kế toán còn phải căn cứ vào tỷ giá hối
đoái do ngân hàng Việt Nam quy định. Để đổi ra Việt Nam đồng (VNĐ) để
hạch toán vào TK 151:
* Doanh thu của trờng hợp bán hàng thông qua hàng đổi hàng
- Kế toán ghi sổ: nhận hàng do đổi hàng.
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
5
Nợ TK 153: công cụ dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hoá
Nợ TK 211: Tài sản cố định hàng hoá
Có TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 131: phải thu của khách hàng
+ Xác định doanh thu do đổi hàng
Nợ TK 131: phải thu khách hàng
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT
+ Kết chuyển giá vốn do đổi hàng
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản phẩm sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên tắc: hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán.
Hàng nhận về coi nh đi mua
* Doanh thu của số thành phẩm đem trả lơng cho cán bộ công nhân
viên bằng sản phẩm hoàn thành.
Kế toán ghi theo giá trị
- Xác định doanh thu
Nợ TK 334, 4311: Phải trả cho công nhân viên
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: thuế VAT (doanh thu) nếu có
- Kết chuyển giá vốn
6
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp: ngời mua trả trớc một
phần tiền, phần còn lại trả trong một thời gian nhất định. Lãi hoạt động trả góp
đợc hạch toán vào doanh thu tài chính.
* Xác định doanh thu bán hàng trả góp, số tiền thu lần đầu nợ trả góp,
số lãi trả góp.
Nợ TK 111: số tiền đã nhận
Nợ TK 112: số tiền đã nhận theo tài khoản
Nợ TK 131: số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT đầu ra
Có TK 3387: doanh thu nhận trớc.
* Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
* Đầu kỳ kết chuyển lãi trả góp thành doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 3387: doanh thu nhận trớc
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Đầu kỳ thu nợ trả góp.
Nợ TK 111, 112 số tiền đã nhận
Có TK 131 số tiền phải thu của khách hàng
7
* Trờng hợp doanh nghiệp bán thành phẩm cho các xí nghiệp thuộc
Tổng Công ty doanh nghiệp thuộc Công ty kế toán ghi sổ.
Nợ TK 111, 112, 131 số tiền bán hàng
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (VAT) đầu ra.
* Trờng hợp bán hàng qua đại lý
- Đại lý bán hàng giá quy định đợc hởng hoa hồng giữa doanh nghiệp
có hàng và đại lý ký hợp đồng.
* ở doanh nghiệp giao cho đại lý kế toán ghi sổ.
Nợ TK 157 hàng gửi đi bán
Có TK 155 thành phẩm
Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi doanh nghiệp nhận đại lý nộp tiền bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 số tiền đã nộp
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331 thuế (VAT) doanh thu
- Kết chuyển giá vốn kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 157 hàng gửi đi bán
- Tính hoa hồng trả cho doanh nghiệp nhận đại lý
Nợ TK 641 chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 số tiền đã nhận
Có TK 131 phải thu của khách hàng
* ở doanh nghiệp nhận đại lý kế toán ghi sổ:
8
Ghi đơn TK 003 hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
- Khi bán đợc hàng đại lý kế toán ghi sổ
Nợ TK 111, 112 đã thu tiền
Có TK 331 phải trả cho ngời bán
Ghi đơn tài khoản 003 hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.
- Xác định đại lý đợc hởng hoa hồng kế toán ghi sổ.
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 511 doanh thu bán hàng
- Khi trả tiền cho doanh nghiệp giao cho đại lý
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 111, 112 tiền mặt
- Nếu doanh nghiệp nhận đại lý phải ký quỹ
Nợ TK 144 Thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn dới 1 năm
Nợ TK 244 thế chấp, ký cợc, ký quỹ dài hạn trên 1 năm.
Có TK 111, 112 Tiền mặt
* Trờng hợp giảm giá trong kỳ doanh nghiệp đã chấp nhận cho ngời
mua khi thực tế phát sinh kế toán ghi sổ.
Nợ TK 532 giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112 Tiền thu hoá vốn
Có TK 131: Cha thu tiền hàng bán
* Trờng hợp hàng bán bị trả lại kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
9
* Khoản chiết khấu hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán, kế
toán ghi sổ.
Nợ Tk 811 Số tiền chiết khấu hàng bán không thu
Có TK 111, 112, 131 Số tiền bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
bán hàng. Kế toán ghi sổ.
Nợ TK 511 Giảm giá hàng bán
Có TK 532 Giảm giá hàng bán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu bán hàng trừ
đi giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (nếu có) kế toán ghi sổ theo định
khoản.
Nợ TK 511 Số doanh thu thuần kết chuyển
Có TK 911 Số doanh thu thuần kết chuyển
10
TK 632
TK 154, 155 (611)
Giá vốn hàng bán
bị trả lại doanh
nghiệp dã nhận
TK 111, 112
TK 641
Chi phí phát sinh
liên quan đến hàng
bị trả lại
TK 111, 112, 131
TK 531 TK 511(521)
Doanh số bán hàng bị
trả lại
Kết chuyển doanh số bán
hàng bị trả lại
TK 333 (3331)
Thuế VAT được giảm
trừ
2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ hạch toán để xác định kết quả kinh doanh kế toán hạch toán
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
11
TK 632 TK 911
TK 511, 512
Kết chuyển giá vốn của
thành phẩm, hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ
Kết chuyển doanh thu
thuần trong kỳ
TK 811, 821
Kết chuyển chi phí các
hoạt động khác
TK 711, 721
Kết chuyển thu nhập các
hoạt động khác
TK 641, 642
Kết chuyển chi phí bán hàng
chi phí quản lý doanh nghiệp
của hàng ngày
TK 142
Kết chuyển chi phí bán
hàng chi phí quản lý doanh
nghiệp còn lại kỳ trước trừ
vào kết quả của kỳ này
TK 421
Kết chuyển thực lãi
Kết chuyển thực lỗ
TK 421
Phần II
Thực trạng hạch toán kế toán và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty X
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động kinh doanh tại Công ty x
1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại Công ty X
Công ty X là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại thành phẩm thuộc
về cơ khí mạ.
Công ty X đợc xác định và chính thức đi vào hoạt động ngày
01/10/2001. Với chính năng lực cá nhân và đoàn thể Công ty lấy tênlà Công ty
X thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội các phân xơngr chính:
+ Phân xởng sản xuất (cơ khí)
+ Phân xởng (mạ)
Nhìn chung mỗi phân xởng đều mang tính độc lập về mặt chức năng và
quản lý. Do đó việc hạch toán nghiệp vụ, hoạch toán kế toán độc lập rõ ràng.
Mặt khác các sản phẩm sản xuất ra đều có chu kỳ sản xuất hàng loạt và không
có nửa thành phẩm.
2. Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại
Công ty X
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty X đợc phản ánh qua sơ đồ
sau:
12
II. Đặc điểm của tổ chức bộ máy kế toán và hình
thức rõ kế toán tại Công ty X
1. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tài chính
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu tập trung mỗi phân xởng chỉ có
một nhân viên thống kê để thu thập thông tin chứng từ rồi lập ra chứng từ bán
đầu làm báo cáo vật t, tính lơng cho công nhân viên. Sau đó gửi về phòng tài
chính kế toán thì mỗi phần đợc giao cho một nhân viên đảm nhận. Kế toán tr-
ởng là ngời đôn đốc kiểm tra số liệu kế toán.
13
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh tế
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng kỹ
thuật KCS
Phòng tổ
chức bảo
vệ
Phòng
hành
chính đời
sống
Phòng kế
hoạch vật

Phòng kế
hoạch tài
chính
Phân xư
ởng sản
xuất cơ
khí
Phân xư
ởng mạ
Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán
2. Hình thức sổ kế toán tại Công ty X
Công ty X đang áp dụng hình thức kế toán ( nhật ký chung) hầu hết các
sổ sách chứng từ, đều đợc thực hiện trên máy vi tính. Mỗi loại thành phẩm của
Công ty đợc mang mã hiệu riêng.
VD: Hàng cơ khí Mã AC 0001
Hàng mạ Mã QB 0003
Công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Công ty X không sử dụng các sổ nhật ký chuyên dùng nh (nhật ký chi
tiền, nhật ký thu tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng).
14
Kế toán trưởng
Phòng kế toán kiêm kế
toán tổng hợp
Thủ quỹ Kế toán
quỹ
Kế toán
XDCB
Công ty
Kế toán
vật liệu
và CC
DC
Kế toán thành
phẩm và tiêu
thụ thànhphẩm
kiêm tổng hợp
Kế toán
lương và
ngân
hàng
Nhân viên thống kê của
các phân xưởng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét