Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một chỉnh thể hợp thành của các
bộ phận khác nhau, có mối quan hệ hữu cơ và phục thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn
hoá có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo các khâu, các cấp đảm bảo
chức năng quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là hình thức phân công lao động
trong lĩnh vực quản lý. Nó có tác động đến quá trình hoạt động của toàn bộ doanh
nghiệp. Nó một mặt phản ánh cơ cấu sản xuất, mặt khác tác động tích cực trở lại việc
phát triển sản xuất .
Tóm lại, bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hợp lý sẽ đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
Thêm vào đó một doanh nghiệp biết phát huy nhân tố con ngời trong sản xuất thì bộ
máy quản lý hoạt động có hiệu quả và làm cho sản xuất kinh doanh phát triển .
Sản xuất ngày càng phát triển thì mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá sản
xuất ngày càng cao nó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và
phân xởng sản xuất ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Nh vậy, việc xây dựng và
hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đợc xem nh vấn đề trọng tâm của mỗi doanh
nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh. Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý phải dựa trên những nguyên tắc nhất định và phải đáp ứng những yêu cầu
cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp .
1.4. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu khác nhau do đó
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ở từng doanh nghiệp khác nhau không
nhất thiết phải giống nhau. Nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để xây
dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp. Để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý, doanh nghiệp cần căn cứ vào các nguyên tắc sau:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp phải phù hợp cơ chế quản lý
doanh nghiệp mới,
- Cơ cấu đó phải có mục tiêu chiến lợc thống nhất
- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm phải tơng xứng
với nhau.
- Cần phải có sự mền dẻo về tổ chức.
- Cần có sự chỉ huy tập trung thống nhất vào một đầu mối.
- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
- Đảm bảo tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh .
1.5. Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp đợc coi là tốt nếu đáp ứng những
yêu cầu sau:
-Tính tối u: giữa các khâu, các cấp quản lý phải thiết lập mối quan hệ hợp lý :
+Số cấp quản lý phải hợp lý, không thừa không thiếu bộ phận nào.
+ Không chồng chéo không bỏ sót.
+ Số cấp quản lý ít nhất.
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
5
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
Đáp ứng đợc yêu cầu này cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có tính năng động cao,
luôn đi sát phục vụ sản xuất.
-Tính linh hoạt:
Trong cơ chế mới hiện nay, khi nhu cầu thị trờng luôn biến động nếu doanh
nghiệp nào không chuyển mình kịp để đáp ứng nhu cầu thị trờng thì doanh nghiệp đó
dễ bị thất bại. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt thay đổi để thích
nghi với bất cứ tình huống nào xảy ra trong cũng nh ngoài doanh nghiệp . Nghĩa là khi
nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi thì bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng phải
phù hợp với sự thay đổi đó.
- Tính tin cậy:
Bộ máy này phải đảm bảo độ chính xác của các luồng thông tin lu động đợc có tính
tin cậy trong quản lý. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng trong kinh
doanh.
- Tính kinh tế:
Trong cơ chế mới các doanh nghiệp hoạch toán độc lập và do vậy nếu muốn tồn tại
thì đòi hỏi doanh nghiệp làm ăn có lãi. Một trong những biện pháp nhằm góp phần
tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là việc tổ chức một bộ máy sao cho hợp
lý nhất. Nghĩa là bộ máy đó không quá cồng kềnh so với nhiệm vụ, tổ chức bộ máy sao
cho chi phí quản lý thấp nhất nhng mang lại hiệu quả quản lý cao nhất.
1.6.Những nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hình thức pháp lý của doanh
nghiệp. Nó liên kết các mặt công tác của doanh nghiệp, phối hợp các yếu tố tổ chức
quản lý doanh nghiệp về mặt không gian thời gian theo một hình thức kết cấu nhất
định xoay quanh mục tiêu chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Nó chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: môi trờng kinh doanh và thị trờng; quy mô của doanh
nghiệp địa bàn doanh nghiệp; đặc điểm quy trình công nghệ; đặc điểm chế tạo sản
phẩm , tính chất và đặc điểm sản xuất nh ng ta có thể quy chúng thành ba nhóm nhân
tố sau:
- Nhóm nhân tố thuộc đối tợng quản lý của doanh nghiệp, thuộc nhóm này bao
gồm:
+ Tình trạng và trình độ phát triển công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
+ Tính chất và đặc điểm sản phẩm
Những nhân tố trên biến đổi do đó ảnh hởng đến thành phần, nội dung những
chức năng quản lý và thông qua đó mà ảnh hởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý :
+ Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
+ Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các hoạt động quản lý
+Trình độ cơ giới hoá, tự động hoá trong hoạt động quản lý
+ Trình độ tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ.
+Quan hệ phụ thuộc giữa số lợng ngời bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra của
ngời lãnh đạo đối với hoạt động của cấp đới
+Chế độ chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ quản lý .
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
6
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
+Kế hoạch, chủ trơng, đờng lối đúng nh mục đích mà doanh nghiệp đã đề
ra và phấn đấu đạt đợc.
- Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nớc
+ Kế hoạch , chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc
+ Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nớc đối với doanh nghiệp
+ Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, Luật công ty, các văn bản, Nghị định,
Thông t dới luật
Trên đây là những yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp. Không có một yếu tố riêng lẻ nào quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý mà
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chịu ảnh hởng của hàng loạt các yếu tố.Vì thế trong quá
trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các doanh nghiệp cần
quan tâm một cách toàn diện đến các nhân tố ảnh hởng nhằm đạt hiểu quả cao nhất
trong sản xuất kinh doanh .
2. Một số mô hình về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Quản lý có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
khác nhau lại có cách thức quản lý khác nhau do vậy mà hình thành nên các mô hình
xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp khác nhau. Lý thuyết và thực tế
quản lý doanh nghiệp đã hình thành nhiều kiểu tổ chức trong doanh nghiệp. Mỗi hệ
thống tổ chức doanh nghiệp là một cách phân chia các cấp quản lý mà ở đó các bộ
phận trong doanh nghiệp liên kết với nhau theo quan điểm phân quyền ra mệnh lệnh.
2.1 Cơ cấu trực tuyến (cơ cấu đờng thẳng)
*Nguyên lý xây dựng cơ cấu :
- Mỗi cấp dới chỉ có một thủ trởng cấp trên trực tiếp,
- Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức là đợc thiết lập chủ yếu theo chiều dọc
- Công việc đợc tiến hành theo tuyến
* Sơ đồ:
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
7
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
Ngời thực hiện Ngời thực hiện
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu trực tuyến
*Đặc điểm :
Một ngời lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản trị, mọi vấn đề đợc giải
quyết theo đờng thẳng
- Ưu điểm :
+ Mệnh lệnh đợc thi hành nhanh.
+ Dễ thực hiện chế độ một thủ trởng
+ Mỗi cấp dới chỉ có một cấp trên trực tiếp
- Nhợc điểm:
+ Ngời quản trị sẽ rất bận rộn và đòi hỏi phải có hiểu biết toàn diện.
+ Không tận dụng đợc các chuyên gia giúp việc.
Cơ cấu này đợc áp dụng phổ biến ở cuối thế kỷ XIX và đợc áp dụng chủ yếu ở
các doanh nghiệp có quy mô sản xuất không phức tạp và tính chất của sản xuất là đơn
giản.
Ngày nay, kiểu tổ chức này vẫn đợc áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ, ở
những cấp quản lý thấp: Phân xởng, tổ đội sản xuất. Khi quy mô và phạm vi các vấn đề
chuyên môn tăng lên, cơ cấu này không thích hợp và đòi hỏi một giải pháp khác.
2.2 Cơ cấu chức năng ( Song trùng lãnh đạo )
* Nguyên lý xây dựng cơ cấu: Cơ cấu này đợc Frederiew. Teylor lần đầu tiên đề
xớng và áp dụng trong chế độ đốc công chức năng . Việc quản lý đợc thực hiện theo
chức năng, mỗi cấp có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
8
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
*Sơ đồ :
Sơđồ:2 Cơ cấu chức năng
*Đặc điểm: Trong phạm vi toàn doanh nghiệp, ngời lãnh đạo tuyến trên lẫn ngời
lãnh đạo tuyến chức năng đều có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến
chuyên môn của họ cho các phân xởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản lý trong cơ
cấu này đợc phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia quản lý. Mỗi
đơn vị đợc chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành những ngời lãnh đạo
chức năng .
- Ưu điểm :
+ Tận dụng đợc các chuyên gia vào công tác lãnh đạo.
+ Giảm gánh nặng cho ngời lãnh đạo chung.
- Nhợc điểm :
+ Một cấp dới có nhiều cấp trên.
+ Vi phạm chế độ một thủ trởng.
2.3 Cơ cấu trực tiếp chức năng
*Điều kiện áp dụng : Môi trờng phải ổn định mọi vấn đề thuộc về thủ trởng
đơn vị, tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng, các chuyên gia. Từ đó
cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đa xuống cho ngời thực
hiện và ngời thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của ngời lãnh đạo doanh
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
9
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
* Sơ đồ:
Sơ đồ 3: Cơ cấu trực tuyến chức năng
* Đặc điểm :
+ Lãnh đạo các phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mu, gúp việc, theo
dõi, đề xuất, kiểm tra, t vấn cho thủ trởng nhng không có quyền ra qyết định cho các
bộ phận , đơn vị sản xuất.
+ ý kiến của lãnh đạo các phòng chức năng đối với các đơn vị sản xuất chỉ
có tính chất t vấn về mặt nghiệp vụ, các đơn vị nhận mệnh lệnh trực tiếp từ thủ trởng
đơn vị, quyền quyết định thuộc về thủ trởng đơn vị sau khi đã tham khảo ý kiến các
phòng chức năng.
- Ưu điểm:
+ Thực hiện đợc chế độ một thủ trởng.
+ Tận dụng đợc các chuyên gia
+ Khắc phục đợc nhợc điểm của cơ cấu trực tiếp và cơ cấu chức năng nếu
để riêng
- Nhợc điểm:
+ Số lợng ngời tham mu cho giám đốc sẽ nhiều, gây lãng phí nếu các
phòng không đợc tổ chức hợp lý.
+ Phải giải quyết những mâu thuẫn rất trái ngợc nhau của các bộ phận
chức năng nên phải họp nhiều.Tuy vậy, do cơ cấu này có quá nhiều u điểm nên nó đợc
áp dụng trong cơ chế hiện nay.
2.4. Cơ cấu trực tuyến tham m u ( cơ cấu phân nhánh )
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
10
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
*Sơ đồ
Cán bộ Cán bộ Cán bộ
Sơ đồ 4 : Cơ cấu trực tuyến tham m u
* Đặc điểm :
Đây là cơ cấu có thêm bộ phận tham mu giúp việc. Cơ quan tham mu có thể
là một hoặc một nhóm chuyên gia hoặc cán bộ trợ lý. Cơ quan tham mu có nhiệm vụ
đa ra ý kiến góp ý dự thảo quyết định cho lãnh đạo doanh nghiệp.
- Ưu điểm :
+ Cơ cấu này thuận lợi và rất dễ thực hiện yêu cầu của một chế độ thủ tr-
ởng.
+ Bớc đầu đã biết khai thác tiềm năng của cơ quan tham mu.
- Nhợc điểm:
Để đa ra một quyết định ngời lãnh đạo mất nhiều thời gian làm việc với
tham mu, dễ tình trạng dẫn tới tốc độ ra quyết định chậm, nhiều lúc có thể mất đi cơ hội
trong kinh doanh.
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
11
Giám đốc doanh nghiệp
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
2.4 Cơ cấu tổ chức kiểm ma trận.
Sơ đồ 5 : Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận
F : Các phòng chức năng
O : các sản phẩm, dự án, các công trình.
* Đặc điểm : Khi thực hiện một dự án sẽ cử ra một chủ nhiệm dự án, cac
phòng chức năng cử ra một cán bộ tơng ứng. Khi dự án kết thúc ngời nào trở về
công việc của ngời đó.
- Ưu điểm:
+ Cơ cấu này có tính năng động cao dễ di chuyển các cán bộ có năng lực để
thực hiện các dự án khác nhau
+ Sử dụng cán bộ có hiệu quả, tận dụng đợc cán bộ có chuên môn cao, giảm
cồng kềnh cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Nhợc điểm :
+ Hay xảy ra mô thuẫn giữa ngời lãnh đạo dự án và ngời lãnh đạo chức năng,
do đó phải có tinh thần hợp tác cao.
+ Cơ cấu này thờng chỉ áp dụng đối với các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
12
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
2.5 Cơ cấu khung:
- Chỉ duy trì một số cán bộ cho những bộ phận nòng cốt, khi nào cần thi
tuyển thêm ngời theo hợp đồng, khi hết việc thì ngời tạm tuyển bị phân
tán.
- Chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà công việc mang tính thời vụ hoặc
tuỳ thuộc vào khả năng thắng thầu.
2.6 Nếu theo quy mô thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có
hai loại:
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa
và lớn ;
Mô hình này thờng đợc cấu tạo bởi : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 7 phòng ban
chức năng, và các phòng ban có nhiệm vụ:
- Phòng kinh doanh : Đảm nhận các khâu có liên quan đến thị trờng vật t ,
xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng điều hành sản xuất: Vạch ra kế hoạch sản xuất, định mức lao động
quản lý sản xuất, lợng sản phẩm, công nghệ kiểm tra phục vụ sản xuất
- Phòng kế hoạch tài chính: Phụ trách mạng tài chính, thống kê , hạch toán
kế toán, kiểm kê tài sản, kiểm tra tiền lơng.
- Phòng nội chính: Tuyển dụng,sa thải, quản lý nhân viên, bảo vệ doanh
nghiệp, lo hành chính, đời sống , y tế.
- Các phòng chức năng khác: Chuẩn bị các quyết định theo yêu cầu đợc
giao. Theo dõi, hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản xuất.
Sơ đồ 7.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
13
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
2.6.2 Mô hình quản lý bộ máy có quy mô nhỏ.
*ở Việt Nam, do chủ trơng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của
Đảng nên hiện nay chúng ta có nhiều loại hình doanh nghiệp : doanh nghiệp Nhà nớc,
doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, đặc biệt có rất nhiều công ty TNHH. Đây là
hình thức khá phổ biến, cơ cấu thờng có: 1. Giám đốc, 1.P.Giám đốc
2.9 Cơ cấu khác.
2.9.1 Cơ cấu chinh thức: Cơ cấu này gắn liền vơi vai trò, nhiệm vụ h-
ớng đích trong một doanh nghiệp đợc tổ chức một cách chính thức.
2.9.2 Cơ cấu phi chính thức:
Thực chất là những giao tiếp cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại nơi
làm việc. Qua đó hình thành nên các nhóm, tổ không chính thức nằm ngoài cơ cấu
chính thức đã đợc phê chuẩn của doanh nghiệp. Cơ cấu này có vai trò lớn trong thực
tiễn quản lý, nó không định hình và không thay đổi, luôn tồn tại song song với cơ cấu
chính thức. Nó tác động nhất định và đáng kể đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sự tồn
tại khách quan của cơ cấu này là dấu hiệu chỉ ra những chỗ yếu và trình độ cha hoàn
thiện của cơ cấu chính thức. Nên nó đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có nghệ thuật quản lý và
phải thờng xuyên nghiên cứu cơ cấu này, thúc đẩy sự phát triển của cơ cấu này vì mục
tiêu quản lý chung của doanh nghiệp?
* Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Liên hệ trực thuộc: Là mối liên hệ giữa cấp trên và cấp dới, liên hệ có tính chất
chỉ đạo, mệnh lệnh
- Liên hệ tham mu phối hợp: Là mối liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau
hoặc giữa các bộ phận chức năng cấp trên với nhân viên chức năng cấp dới.
- Liên hệ t vấn: Là mối liên hệ giữa hội đồng các chuyên gia với thủ trởng, các hội
đồng, các chuyên gia làm nhiệm vụ t vấn.
II. Những nội dung cơ bản của bộ máy quản lý doanh
nghiệp.
1. Thiết kế quản lý bộ máy của doanh nghiệp.
Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là một việc làm quan
trọng của quản trị, nó giúp cho việc quản lý có hiệu quả. Một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát trỉên thì doanh nghiệp đó phải thiết kế đợc bộ máy sao cho chi phí
thấp nhất mà đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Muốn vậy, việc thiết kế bộ máy quản lý
của doanh nghiệp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ,
toàn diện các chức năng quản lý.
- Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ 1 thủ trởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tạp thể lao động trong
doanh nghiệp.
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất thích ứng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
- Phải đảm bảo tính gọn nhẹ và có hiệu lự
Nh vậy, thiết kế bộ máy hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
phải đảm bảo tính liên tục của thông tin. Doanh nghiệp phát triển đó là mục tiêu
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét