Sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuẩt ra được xác định theo giá thành sản xuất
thực tế:
Z
sx
=D
đk
+ C - D
ck
*Xuất kho: Giá thực tế thành phẩm có thể tính theo một trong các phương
pháp sau:
Đơn giá bình quân nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước
Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán một thành phẩm do phòng kế toán quy định (có thể là giá
kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất) được sử dụng ổn định trong một năm.
Việc thanh toán chi tiết nhập-xuất kho thành phẩm hàng ngày thực hiện theo giá
hạch toán. Cuối tháng căn cứ vào tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế
hoạch của thành phẩm tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để xác định hệ số chênh lệch
giá (H)
Giá thực tế TP tồn đầu kỳ+Giá thực tế TP nhập trong kỳ
Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ+Giá hạch toán TP nhập trong kỳ
2.Hạch toán chi tiết thành phẩm:
Công ty sử dụng phương pháp sổ số dư
Ở kho:Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình nhập-xuất-tồn
kho của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhập được chứng từ nhập xuất thành phẩm,thủ kho tiến
hành, kiểm tra tính hợp lý của từng chứng từ,ghi sổ lượng thực tế của từng vật
liệu nhập-xuất-tồn vào chứng từ,phân loại chứng từ.
Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn kho cuối tháng,kế toán xắp xếp lại
chứng từ và căn cứ vào thẻ kho để ghi sổ số dư số lượng và thành phẩm tồn kho
cuối tháng rồi giao sổ số dư cho phong kế toán khi công việc đã hoàn tất.
5
phạm thị nhài Lớp K38
X
H=
Giá thực tế thành phẩm xuất trong kỳ = Giá hạch toán thành phẩm xuất trong kỳ x H
5
Ở phòng kế toán:Do khối lượng ghi chép của phòng kế toán nhiều nên kế
toán không phải mở tất cả thẻ kho cho tất cả thành phẩm. Từ 3-5 ngày kế toán
xuống kho để kiểm tra tình hình ghi chép của thủ kho nhận lại chứng từ và ghi
vào sổ giao nhận chứng từ của thủ kho để ghi vào bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn của
từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng lập bảng nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm
*Ưu điểm của phương pháp này:giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữa
kho và phòng kế toán, cung cấp thông tin cho quản lý kịp thời. Công việc dàn
đều trong tháng kết hợp chặt chẽ giữa kho và phòng kế toán
*Nhược điểm của phương pháp này: chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ.
Cung cấp thông tin về nhập-xuất-tồn chỉ căn cứ vào thủ kho.Việc kiểm tra
đối chiếu phát hiện sai sót nhầm lẫn rất phức tạp. Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật tư,việc nhập xuất vật tư diễn ra thường xuyên và có hệ
số giá.Đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ cao.
3. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
+Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình nhập-xuất-tồnkho thành phẩm
theo giá thành sản xuất thực tế.
+Kết cấu:
Bên nợ:Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế thành phẩm thừa khi kiểm kê
Bên nợ:Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ
Trị giá thực tế thành phẩm thiếu khi kiểm kê
6
phạm thị nhài Lớp K38
X
6
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM
TK 154
TK 155
TK632
TK338.1
TK138.1
Nhập kho thành phẩm
Xuất bán
Thừa khi kiểm kê
Thiếu khi kiểm kê
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm góp phần làm cho giá trị sản xuất diễn ra bình thường,liên tục
làm cho vòng quay của vốn lưu động tăng thêm hay nói cách khác là làm tăng
hiệu quả của vốn
Kế toán sử dụng TK511:Doanh thu bán hàng
+Nội dung:Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ. Các khoản nhận từ nhà nước về trợ cấp,trợ giá các
khoản giảm doanh thu đồng thời kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
kinh doanh.
+Kết cấu:
-Bên nợ:Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
-Bên có:Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
7
phạm thị nhài Lớp K38
X
7
Công ty sử dụng phương pháp bán hàng theo phương pháp bán hàng trực tiếp:sử
dụng các chứng từ:hoá đơn GTGT(hoá đơn bán hàng)phiếu xuất kho thành
phẩm
Phương pháp hạch toán theo phương thức bán hàng trực tiếp
1. Xuất kho thành phẩm, sản phẩm hoàn thành chuyển giao cho khách tiêu thụ
trực tiếp:
Nợ TK 632 :giá vốn bán sản phẩm
Có TK 155:xuất tại kho
Có TK 154:xuất tại nơi sản xuất
2. Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 111,112,131:tổng giá thanh toán
Có TK 511 :giá bán chưa thuế
Có TK333.1:thuế GTGT
3. Các khoản giảm giá cho người mua phát sinh trong kỳ
Nợ TK 532: số giảm giá
Nợ TK 333.1:thuế GTGT giảm
Có TK 111,112,131: tổng số tiền giảm
4.Cuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511
Có TK 532
5. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511
Có TK 911
6.Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911
Có TK632
II. Xác định kết quả tiêu thụ
a. Xác định giá vốn hàng bán
Kế toán sử dụng TK 632: giá vốn hàng bán
8
phạm thị nhài Lớp K38
X
8
+Nội dung:Dùng để phản ánh giá vốn của hàng đã tiêu thụ
trong kỳ và kết chuyển giá vốn của hang đã tiêu thụ để xác định kết quả kinh
doanh
+Kết cấu:
-Bên nợ:Giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
Giá trị hao hụt mất mát của vật tư hàng hoá,thành phẩm sau khi đã trừ đi phần
bồi thường vật chất.
Các chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sản xuất cố định, chi phí
tự chế TSCĐ
Khoản chênh lệnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích năm nay(số đã
trích năm trước
-Bên có: Khoản chênh lệnh dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích năm
nay(số đã trích năm trước)
Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
a.C hi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Hạch toán chi phí bán hàng
Kế toán sử dụng TK 641: chi phi bán hàng
+Nội dung: Dùng để tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đồng thời kết
chuyển chi phí này vào tài khoản 142.2 hoặc tài khoản 911.
+Kết cấu:Không có số dư
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có:Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142.2 hoặc TK911
-Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
+Nội dung:Dùng để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳvà
kết chuyển vào TK142.2 hoặc TK 911
+Kết cấu:không có số dư
Bên nợ:Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên có:Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
9
phạm thị nhài Lớp K38
X
9
Kết chuyển vào TK142.2 hoặc TK 911
10
phạm thị nhài Lớp K38
X
10
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 641
11
phạm thị nhài Lớp K38
X
TK152,111
TK641
TK334,338
Tiền lương, tiền trích
BHXH,BHYT,KPCĐ
Các khoản ghi giảm chi
TK152,153 TK911
Kết chuyển chi phí bán
Xuất vật liệu, CCDC
TK214
Khấu hao TSCĐ
TK111,112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế
TK133
11
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 642
12
phạm thị nhài Lớp K38
X
TK642
TK152,111
Tk334,338
Tiền lưong, tiền trích
BHXH,BHYT,KPCĐ
Các khoản ghi giảm chi
TK 911
TK152,153
Kết chuyển chi phí QLDNđể
xác định KQKD
Xuất vật liệu,CCDC
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế GTGT
TK111,112
Chi phí dịch vụ mua
TK133
12
Kế toán sử dụng TK 911:xác định kết quả kinh doanh
+Nội dung:Dùng để kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần, giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời phản
ánh lãi,lỗ của các mặt hoạt động
+Kết cấu:
-Bên nợ:Kết chuyển giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh
nghiệp,chi phí tài chính,chi phí khác
Kết chuyển lãi của các mặt hoạt động
-Bên có:Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
Kết chuyển lỗ của các mặt hoạt động
13
phạm thị nhài Lớp K38
X
13
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 911
TK421
TK811
TK421
TK515
TK635
TK641,642
TK711
TK511
TK911
TK632
Kết chuyển lãi
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển chi phí
tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển doanh
thu thuần
Kết chuyển giá vốn
14
phạm thị nhài Lớp K38
X
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét