Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
216 Hoàn thiện phương thức huy động vốn tín dụng Nhà nước bằng trái phiếu chính phủ ở Việt Nam
phủ 23
1.5. Các phương thức phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam 26
1.5.1. Bán lẻ trái phiếu chính phủ qua hệ thống kho bạc nhà nước
(phát hành trực tiếp) 26
1.5.2. Đấu thầu qua thò trường chứng khoán 27
1.5.3. Đại lý phát hành 27
1.5.4. Bảo lãnh phát hành 28
1.6. Những rủi ro trong đầu tư trái phiếu chính phủ 29
1.6.1. Rủi ro lãi suất (interest rate risk) 30
1.6.2. Rủi ro tái đầu tư (reinvestment risk). 30
1.6.3. Rủi ro về quyền chọn mua (call risk). 31
1.6.4. Rủi ro vỡ nợ (default risk) 31
1.6.5. Rủi ro lạm phát (inflation risk) 32
1.6.6. Rủi ro về tỷ giá hối đoái (exchange-rate risk) 32
1.6.7. Rủi ro về khả năng thanh khoản (liquidity risk). 33
1.6.8. Rủi ro về biến động giá (volality risk) 33
1.7. Đònh mức tín nhiệm của trái phiếu chính phủ 33
1.7.1. Lòch sử hình của các tổ chức tín nhiệm 33
1.7.2. Đònh nghóa xếp hạng tín nhiệm 34
1.7.3. Những lợi ích của tổ chức đònh mức tín nhiệm 35
1.7.4. Mô hình tổ chức đònh mức tín nhiệm ở một số quốc gia 38
1.8. Những bài học kinh nghiệm về huy động vốn bằng trái phiếu chính phủ
ở một số nước trên thế giới 42
1.8.1. Thò trường trái phiếu ở Vương quốc Anh 42
1.8.2. Thò trường trái phiếu ở Mỹ 44
1.8.3. Thò trường trái phiếu Đông Á 46
Kết luận chương 1 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM
THỜI GIAN QUA 50
2.1. Khái lược quá trình hình thành và phát triển trái phiếu chính phủ ở
Việt Nam trước và sau thời kỳ đổi mới cơ chế kinh tế 50
2.1.1. Trước thời kỳ đổi mới cơ chế kinh tế Việt Nam 50
2.1.2. Sau thời kỳ đổi mới cơ chế kinh tế Việt Nam 51
2.2. Thực trạng về sử dụng các phương thức phát hành trái phiếu chính phủ
Việt Nam sau thời kỳ chuyển đổi cơ chế kinh tế (1991-2005) 55
2.2.1. Thực trạng về sử dụng phương thức phát hành trực tiếp trái phiếu
chính phủ qua hệ thống kho bạc nhà nước 55
2.2.2. Thực trạng sử dụng phương thức đấu thầu tín phiếu kho bạc qua
thò trường tiền tệ 63
2.2.3. Thực trạng sử dụng phương thức đấu thầu trái phiếu chính phủ qua thò
trường chứng khoán 76
2.3. Những kết quả trong quá trình phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt
Nam 102
2.4. Những tồn tại của các phương thức phát hành trái phiếu chính phủ ở
Việt Nam 105
2.4.1 Những tồn tại của phương thức bán lẻ trái phiếu chính phủ
qua hệ thống kho bạc nhà nước Việt Nam 105
2.4.2. Những tồn tại của phương thức đấu thầu tín phiếu kho bạc qua thò
trường tiền tệ Việt Nam 112
2.4.3. Những tồn tại của phương thức đấu thầu trái phiếu chính phủ qua
thò trường chứng khoán Việt Nam 117
2.4.4. Những tồn tại của phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu chính
phủ ở Việt Nam 126
Kết luận chương 2 129
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN TÍN
DỤNG NHÀ NƯỚC BẰNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦû Ở
VIỆT NAM 131
3.1 Đònh hướng chiến lược phát triển thò trường trái phiếu chính phủ
Việt Nam đến năm 2020 131
3.1.1. Mục tiêu đề xuất 131
3.1.2. Các nguyên tắc phát triển thò trường trái phiếu chính phủ 132
3.1.3. Đònh hướng phát triển thò trường trái phiếu chính phủ Việt Nam
đến 2020 133
3.1.4. Các giải pháp thực hiện 135
3.2. Hoàn thiện phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước bằng trái phiếu
chính phủ ở Việt Nam 138
3.2.1. Đa dạng hóa hình thức trái phiếu chính phủ 138
3.2.2. Hoàn thiện phương thức bán lẻ trái phiếu chính phủ qua hệ thống kho
bạc nhà nước 144
3.2.3. Hoàn thiện phương thức đấu thầu tín phiếu và nghiệp vụ
thò trường mở 149
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế phát hành và chuyển nhượng trái phiếu chính phủ
qua thò trường chứng khoán 158
3.3 Xây dựng mô hình tổ chức đònh mức tín nhiệm Việt Nam 167
3.4. Đề phòng rủi ro trong đầu tư trái phiếu chính phủ 171
Kết luận chương 3 173
Kết luận 174
Danh mục công trình công bố của tác giả 175
Danh mục tài liệu tham khảo 176
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Đầu tư trực tiếp nước ngoài : FDI
Đô la Mỹ : USD
Kho bạc Nhà nước : KBNN
Ngân hàng Nhà nước : NHNN
Ngân hàng trung ương : NHTƯ
Ngân sách Nhà nước : NSNN
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức : ODA
Thò trường chứng khoán : TTCK
Thò trường chứng khoán phi tập trung : OTC
Thò trường mở : TTM
Thò trường tài chính : TTTC
Thò trường tiền tệ : TTTT
Tín dụng nhà nước : TDNN
Tổ chức thương mại thế giới : WTO
Tổng sản phẩm quốc nội : GDP
Trái phiếu chính phủ : TPCP
Trái phiếu kho bạc : TPKB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng: 2.1 Kết quả phát hành TPCP qua các phương thức
phát hành (1991-2006) 55
Bảng 2.2: Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc qua TTTT (1995 – 2006) 63
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thò trường trường mở (2000 – 2005) 64
Bảng 2.4: Kết quả đấu thầu TPCP qua TTCK (2000 – 2006) 76
Bảng 2.5: Kết quả phát hành TPCP qua bảo lãnh (2000 – 2006) 77
Bảng 2.6: Kết quả niêm yết trái phiếu thời kỳ 2000-2004 89
Bảng 2.7: Khối lượng giao dòch trái phiếu ở thò trường giao dòch
chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (2000-2004) 90
Bảng 2.8: Số lượng loại trái phiếu niêm yết tại trung tâm giao dòch
chứngkhoán TPHCM 90
Bảng 2.9: giá trò chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dòch và GDP 99
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1: Mẫu mô hình nhóm phân tích 38
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu chức năng bộ phận đònh mức tín nhiệm
của Moody’s 39
Hình 1.3: Mô hình tổ chức công ty đònh mức tín nhiệm và thông tin
quốc gia 40
Hình 1.4: Mô hình tổ chức của dòch vụ đònh mức tín nhiệm thông tin
Thái Lan-RIS 41
Hình 2.1: Kết quả bán lẻ TPCP qua KBNN 2000-2006 56
Hình 2.2: Kết quả trúng thầu tín phiếu kho bạc 2000-2006 65
Hình 2.3: Kết quả trúng thầu TPCP qua TTCK 2000-2006 78
Hình 2.4: Kết quả bảo lãnh phát hành TPCP 2000-2006 78
Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức đònh mức tín nhiệm Việt Nam 170
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở đồng bộ với nhòp độ tăng trưởng
kinh tế nhằm thúc đẩy và duy trì tăng trưởng kinh tế ổn đònh, bền vững là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của mọi quốc gia. Đối với các quốc gia kém phát triển,
nền kinh tế luôn phải đối diện với những thách thức to lớn trong việc cung ứng một
khối lượng vốn lớn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, tạo đà cho công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong tình trạng NSNN eo hẹp, sự tham gia
đầu tư vốn còn hạn chế của khu vực dân doanh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài phải đối đầu với áp lực cạnh tranh quốc tế sâu sắc, việc sử dụng công cụ
TDNN huy động vốn vay để bù đắp thâm hụt, chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
cơ sở là một giải pháp đã được lựa chọn ở các quốc gia.
Trong nền kinh tế thò trường, TDNN trở thành công cụ quản lý vó mô hết sức
quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến tiết kiệm, đầu tư và từ đó ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế bền vững của đất nước. Sử dụng hiệu quả công cụ TDNN sẽ góp phần
thúc đẩy quá trình phát triển TTTC là thò trường không thể thiếu trong nền kinh tế
thò trường. Điều quan trọng là một chính sách TDNN hợp lý không những đem lại lợi
ích cho nền tài chính quốc gia, mà cho cả lợi ích của dân chúng, cho các doanh
nghiệp, cho cả sự phát triển của hệ thống tài chính, góp phần thực hiện chiến lược
tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. Đổi mới chính sách TDNN là bước quan trọng
trong chiến lược tăng trưởng kinh tế bền vững của mỗi quốc gia cũng như hướng đến
nền kinh tế thò trường đỉnh cao.
Ở Việt Nam, đổi mới chính sách TDNN là bộ phận cấu thành không thể tách
rời trong tiến trình đổi mới căn bản và sâu sắc toàn bộ nền kinh tế trong thời gian
qua. Những bước đi về đổi mới TDNN ở nước ta trong thời gian qua chỉ góp phần
tích cực ổn đònh kinh tế vó mô, bước đầu tạo môi trường cho tăng trưởng kinh tế chứ
2
chưa làm cho TDNN trở thành vũ khí sắc bén thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ
cao và bền vững.
Vì vậy, hoàn thiện cơ chế TDNN là một vấn đề đặt ra hết sức cấp bách. Quá
trình hoàn thiện này phải bắt đầu từ khâu nhận thức về đổi mới TDNN nhằm thúc
đẩy nhanh nhất quá trình hội nhập tài chính của nước ta với thế giới.
Với mong muốn đóng góp ý kiến của mình vào quá trình hoàn thiện hơn nữa
TDNN trong quá trình đổi mới và hội nhập, tác giả đã chọn đề tài: “HOÀN THIỆN
PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC BẰNG TRÁI
PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM” để thực hiện luận án tiến só kinh tế của
mình.
2. PHÂN TÍCH NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÓ CỦA CÁC
TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN MẬT THIẾT ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Hoạt động TDNN là một lónh vực thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học. Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về
TDNN theo nhiều góc độ khác nhau. Những công trình này đã đóng góp tích cực
trong việc xây dựng nền tảng hệ thống lý luận về TDNN và các giải pháp tổ chức
thực hiện trong thực tiễn. Tuy nhiên, TDNN có phạm vi nghiên cứu rất rộng và liên
quan đến nhiều lónh vực hoạt động khác nhau trong nền kinh tế. Vì vậy, các công
trình nghiên cứu trước đây chưa bao quát hết các lónh vực thuộc phạm trù TDNN
hoặc chưa mổ xẻ vấn đề nghiên cứu ở những khía cạnh cần thiết khác. Nhìn chung
trong phạm vi tài liệu mà tác giả tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề TDNN cũng
được đề cập nhiều trên các tạp chí, báo chí dưới dạng đề cập vấn đề, hoặc trên tổng
quan về TDNN, hoặc nghiên cứu thực tiễn việc điều hành TDNN của các quốc gia
khác để rút ra bài học kinh nghiệm về điều hành TDNN ở Việt Nam. Đặc biệt trong
những năm gần đây đã xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau về cách thức điều hành
TDNN của một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước ở trong tác phẩm “Việt Nam
hội nhập về kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa – vấn đề và giải pháp” (“Việt Nam
3
hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa – vấn đề và giải pháp”- Bộ ngoại giao và
hợp tác đa phương – NXB Chính trò quốc gia Hà nội, 2001), hoặc trong tác phẩm
“TTTC” (“TTTC” – Lê Văn Tư, NXB thống kê, 2004).
Riêng về những công trình nghiên cứu có phân tích hệ thống về TDNN thì có
một số nghiên cứu sau:
Luận án phó tiến só kinh tế đề tài: “Các biện pháp hoàn thiện công tác TDNN
ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Dương, năm 1996 đã trình bày những cơ sở
lý luận về TDNN, đưa ra những bài học kinh nghiệm về quá trình xử lý ở Việt Nam
và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động và sử dụng vốn TDNN.
Luận án tiến só kinh tế đề tài: “Hoàn thiện các công cụ tài chính để huy động
vốn cho chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam đến năm 2020” của tác
giả Sử Đình Thành, năm 2001 đã làm sáng tỏ hệ thống những cơ sở lý luận về công
cụ tài chính trong đó có TDNN và đánh giá thực tiễn sử dụng công cụ TDNN từ năm
1986 -2000 ở Việt Nam, dựa vào những tồn tại trong điều hành công cụ TDNN để
đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ TDNN để nâng cao hiệu quả huy
động vốn, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020.
Xem xét một cách tổng quát, những vấn đề về TDNN đã có nhiều tác giả
nghiên cứu nghiêm túc được thể hiện trong các công trình nghiên cứu khoa học. Tuy
nhiên, do thời gian, phạm vi đề tài nên các tác giả chưa đề cập một cách có hệ thống
đến cơ sở lý luận về TDNN trong cơ chế thò trường. Hơn nữa, với mức độ hội nhập
toàn diện, đầy đủ sau khi gia nhập WTO, cần phải có chiến lược xây dựng TDNN
lành mạnh và bền vững đã chưa được các tác giả đề cập trong các công trình đã có
trước đây.
Thực tế vẫn còn đòi hỏi một công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về
việc hoàn thiện TDNN ở góc độ mới để hoàn thiện một số vấn đề lý luận và tiếp
tục bổ sung vào hệ thống các giải pháp chiến lược phát triển hoạt động TDNN phù
hợp với sự vận động, chu chuyển của nền kinh tế thò trường.
4
Trong điều kiện hiện nay, hình thức huy động vốn TDNN bằng TPCP để vay
nợ sẽ được ưu tiên lựa chọn tại Việt Nam, TPCP đã có những đóng góp tích cực
trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản của xã hội. Tuy nhiên, cơ chế huy động
vốn TDNN bằng TPCP hiện nay đang bộc lộ không ít những hạn chế nhất đònh, chưa
phù hợp với các qui luật kinh tế và cơ chế thò trường, TPCP thể hiện là công cụ huy
động vốn hơn là một hàng hóa trên thò trường trái phiếu. Để phát huy tối đa hiệu quả
huy động vốn bằng TPCP, cần phải nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách huy
động và hoạch đònh chiến lược phát triển thò trường TPCP ở Việt Nam.
Với đề tài này, tác giả đã tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề mà
các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng nhằm bổ
sung đầy đủ hơn cả về lý luận cũng như thực tiễn.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN:
Hệ thống hóa, bổ sung những nội dung lý luận cơ bản về TDNN và TPCP.
Trên cơ sở lý luận tiến hành phân tích, đánh giá, kiểm đònh dựa trên số liệu đònh
lượng về cơ cấu bù đắp thâm hụt NSNN, cơ cấu vốn đầu tư, kết quả đấu thầu tín
phiếu, trái phiếu, bán lẻ TPCP để khẳng đònh sự cần thiết phát hành TPCP và đánh
giá các điểm mạnh và điểm yếu của từng phương thức phát hành TPCP. Dựa vào kết
quả đánh giá, phân tích thực trạng tiến hành đề xuất chiến lược đònh hướng phát
triển thò trường TPCP đến năm 2020.
Nghiên cứu TPCP nhằm góp phần tăng tính khả thò của TPCP để góp phần
huy động vốn vay cho nhà nước và phát triển thò trường TPCP. Những giải pháp đề
xuất chủ yếu góp phần làm tăng tính khả thò của TPCP, thể hiện những ưu điểm của
TPCP nhằm tạo ra động lực để thu hút nhà đầu tư, tạo điều kiện để TPCP trở thành
hàng hóa chủ chốt trên TTCK và thúc đẩy thò trường TPCP Việt Nam phát triển.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn khổ hình thức huy động vốn
TDNN bằng TPCP, không nghiên cứu, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp cho
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét