Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán thành phẩm tại Công ty TNHH TM Quang Phát

Sản lợng chủ yếu đ 15.372.709 20.311.250
- Doanh thu đ 1.535.004 20.021.976 32.939.974
Sản lợng chủ yếu đ 14.146.485 18.578.076 30.434.298
Trọng lợng Lít 1.033.315 1.339.769 1.617.501
Sản phẩm chủ yếu Lít 992.248 1.292.029 1.616.802
Số lợng sản phẩm chủ yếu 1.000t 15.046.519 16.658.722 17.179.124
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Công ty TNHH TM Quang Phát là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập,
mô hình quản lý theo hình thức tập trung.
Bộ máy quản lý cẩu công ty đợc thiết kế nh sau:
Đứng đầu là Giám đốc (chủ tịch Hội đồng quản trị).
Là ngời chịu trách nhiệm phụ trách chung chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh và là ngời đại diện hợp pháp của công ty.
Giúp việc cho giám đốc gồm có 2 phó giám đốc.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh.
Các phòng chức năng thực hiện nghiệp vụ chức năng, tham mu cho giám
đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt.
- Phòng tổ chức hành chính.
Tham mu cho giám đốc về tình hình tổ chức nhân sự, điều hòa tuyển chọn
và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu và điều kiện lao động sản xuất kinh doanh
của công ty trong từng thời kỳ. Quản lý những khâu liên quan đến công tác
hành chính. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản lý con dấu của công ty
phụ trách công tác thi đua, khen thởng bảo vệ tài sản của công ty.
- Phòng tài chính kế toán.
Tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo
tài chính, theo dõi sự biến động của toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản,
thực hiện chức năng giám sát bằng tiền mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phòng kinh doanh.
Có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lới marketing tổ
5
chức các hợp đồng mua bán, vận chuyển, tìm thị trờng tiêu thụ, tổ chức các của
hãng đại lý, các điểm giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, có chức năng tham mu cho
lãnh đạo công ty về mặt thị trờng, nắm bắt nhu cầu thị trờng, lập kế hoạch tiêu
thụ từ đó quyết định sáng suốt trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu
thị trờng.
- Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mu cho giám đốc, nghiên cứu tổ
chức, quản lý khoa học kỹ thuật bảo quản trong thiết bị KCS thuộc phòng kỹ
thuật có chức năng nhiệm vụ kiểm tra chất lợng vật t nhập kho, quản lý chất l-
ợng từng khâu troing quá trình sản xuất, đề xuất biện pháp nâng cao chất lợng
sản phẩm.
- Ban bảo vệ: chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật tự của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
4. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo cơ chế tập trung, toàn bộ
công tác kế toán đợc tập trung tại phòng tài vụ của nhà máy. Đội ngũ kế toán
gồm có 8 ngời. Trong đó có 1 kế toán trởng và 7 nhân viên kế toán.
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng phụ trách chung và chịu trách
chung và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc của phòng kế toán.
6
PGĐ. kinh doanh
PGĐ. kinh doanh
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
PGĐ Kỹ thuật sản xuất
PGĐ Kỹ thuật sản xuất
Phòng
hành chính
Phòng
hành chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng
Tài chính -
Kế toán
Phòng
Tài chính -
Kế toán
Phân xư
ởng bột bã
tường
Phân xư
ởng bột bã
tường
Giám đốc
Giám đốc
Phân xư
ờng sơn nư
ớc
Phân xư
ờng sơn nư
ớc
- Một phó phòng kế toán kiêm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, kiêm kế toán tổng hợp.
- Kế toán TSCĐ: có trách nhiệm giúp kế toán hạch toán tổng hợp số liệu,
ghi chép và phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình khấu hao và phân bổ
khấu hao cho các đối tợng sử dụng.
- Mọt kế toán tiền lơng: phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả
lao động của cán bộ công nhân viên. Tính đúng, đủ kịp thời tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền: giải quyết các khoản thanh toán bằng
tiền.
- Kế toán nguyên vật liệu, CCDC ghi chép tổng hợp số liệu và tình hình
mua bán vận chuyển bảo quản nhập, xuất, tồn. Tổ chức đánh giá phân loại
NVL, CCDC phù hợpvới nguyên tắc và yêu cầu quản lý.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: phản ánh tình hình, nhập
xuất kho thành phẩm. Tình hình tiêu thụ.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong két phản ánh tình
hình tăng, giảm tiền mặt tại quỹ.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung đảm bảo
sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán.
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
7
Kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Kế toán VVL
Kế toán VVL
Kế toán thanh toán
vốn bằng tiền
Kế toán thanh toán
vốn bằng tiền
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thànhp hẩm
Kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thànhp hẩm
Hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
- Cách tính thuế GTGT
Thuế GTGT tính theo
phơng pháp khấu trừ
=
Doanh số
bán ra
x
% thuế suất thuế
GTGT theo quy định
- Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Giá trị thực tế hàng = Giá trị thực tế hàng + Giá trị thực tế hàng - Giá trị thực tế hàng
8
Bảng kê
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
1
2
3
4
8
6
7
5
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ thực nhập trong kỳ xuất trong kỳ
+ Những thuận lợi, khó khăn trong công tác kế toán của đơn vị tập trung -
tức là toàn bộ công tác kế toán ở công ty đợc tập trung vào phòng kế toán, thu
thập và xử lý thông tin. Làm cho việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả bộ máy
kế toán của đơn vị đợc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho
bộ phận kế toán nh máy vi tính, thờng xuyên bổ sung các văn bản chế độ kế
toán mới.
- Kế toán làm việc tại văn phòng nhà máy bố trí hợp lý, mỗi kế toán đợc
phân công nhiệm vụ rõ ràng thực hiện các nghiệp vụ nhất định, không có tình
trạng đùn đẩy trách nhiệm. Trong công tác kế toán công ty luôn tuân thủ
nguyên tắc kế toán đúng chuẩn mực kế toán, sổ sách đầy đủ công việc kế toán
đợc máy vi tính hỗ trợ nên công việc kế toán đợctiến hành nhanh hơn, đảm bảo
ghi chép sạch sẽ, số liệu cập nhật liên tục, đầy đủ.
- Khó khăn:
Do đặc thù sản phẩm đa dạng, khó thực hiện phần mềm kế toán.
Việc tập hợp và phân bổ chi phí khó khăn.
Do cơ chế áp dụng kế toán phân xởng nên gây khó khăn cho việc tính toán
kế toán viên vẫn phải ghi chép thủ công, làm nháp còn máy vi tính chỉ giúp đỡ
ghi chépin ra bút toán tập trung.
Lời nói đầu
Từ một học sinh tốt nghiệp PTTH và đợc bớc vào trờng QLKTCN Từ Sơn -
Bắc Ninh để tiếp tục học tập và rèn luyện tại trờng em cảm thấy rất vinh dự và
tự hào đợc sống trong tình cảm thầy cô, bạn bè dới mái trờng thân yêu với em
tất cả đã đi sâu vào trong trí nhớ. Trong thực tế việc chỉ học lý thuyết thôi thì
cha đủ vì vậy muốn hiểu sâu nắm chắc các nghiệp vụ phải dựa trên cơ sở thực
9
hành thực tế có nh vậy mới có những nghiệp vụ vững vàng. Chính vì thế mà lý
thuyết và thực hành phải đi đôi với nhau không thể tách rời:
"Học đi đôi với hành
Lý thuyết đi đôi với thực tiễn"
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay sản phẩm sản xuất ra luôn đứng trớc
những khó khăn gay gắt của cơ chế thị trờng. Muốn tồn tại và phát triển thì hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng ngoài chỉ tiêu mẫu mã, khối lợng thì chất l-
ợng thành phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, là một trong những yêu cầu
cơ bản của sản xuất kinh doanh. Trong một doanh nghiệp sản xuất để phát huy
chức năng vai trò quan trọng của công tác quản lý hoạt động và vai trò kinh
doanh đòi hỏi phải có sự đóng góp không nhỏ của công tác kế toán nói chung
và công tác kế toán thành phẩm nói riêng tại Công ty TNHH TM Quang Phát
phải tổ chức công tác kế toán hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời
chính xác để đáp ứng nhu cầu quản lý nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc.
Trong một thời gian thực tập tại công ty với sự kết hợp giữa lý thuyết và
thực tế về công tác kế toán nói chung và kế toán thành phẩm nói riêng và đề tài
chọn là: "Thành phẩm" với mục đích nhằm hiểu rõ hơn về công tác kế toán
thành phẩm cả về mặt bản chất, nội dung và hình thức thực hiện. Do trình độ và
thời gian thực tập có hạn cho nên chuyên đề của em chỉ mới đề cập đến vấn đề
cơ bản nhất, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự đóng
góp của thầy cô giáo bộ môn cùng các anh chị trong phòng Kế toán để giúp em
hoàn thành tốt chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Việt
Hờng và các anh chị trong phòng kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần II
Chuyên đề: kế toán thành phẩm
10
I. Tầm quan trọng, nhiệm vụ của phần hành kế toán đã chọn.
1. Tầm quan trọng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH TM Quang Phát
thông qua việc đi sâu nghiên cứu tại công ty em nhận thấy rằng:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất ra sản phẩm và đợc thị tr-
ờng chấp nhận đúng mẫu mã quy cách, chất lợng sản phẩm mà kết quả thu đợc
của quá trình sản xuất là sản phẩm (thành phẩm). Đây là một khâu rất quan
trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm phải đúng mẫu mã, chất lợng, quy cách
đợc kiểm nghiệm chặt chẽ, sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích để bán.
Sản phẩm gồm nhiều thành phẩm và bán thành phẩm.
"Thành phẩm" là sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến trong doanh
nghiệp hoặc thuê ngoài gia công chế biến song đã đợc kết thúc sau quá trình sản
xuất đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đợc nhập kho hay đem
bán thẳng.
Đối với những sản phẩm đã chế biến xong ở một giai đoạn chế biến của
quy trình công nghệ sản xuất qua kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quy định gọi
là thành phẩm.
Thành phẩm quyết định doanh nghiệp đó có tiếp tục sản xuất mặt hàng đó
nữa hay không, có tiêu thụ đợc mặt hàng đó hay không nó cũng quyết định cho
kết quả của doanh nghiệp đó sau kỳ sản xuất. Nh vậy ta có thể thấy rằng thành
phẩm có tầm quan trọng nh thế nào đối với doanh nghiệp. Đối với quá trình sản
xuất nó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm
Để quản lý tốt thành phẩm và phân phối sử dụng đúng theo quy định của
Bộ Tài chính kế toán thành phẩm phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt
chẽ tình hình nhập kho thành phẩm, xuất kho thành phẩm và tình hình tồn kho
thành phẩm và tình hình thanh toán với nhà nớc các khoản thuế tiêu thụ thành
phẩm phải nộp.
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện tốt chế độ ghi
11
chép ban đầu về nhập kho, xuất, tồn kho thành phẩm, tham gia kiểm kê đánh
giá thành phẩm.
- Hạch toán chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất, cung cấp số liệu đầy
đủ kịp thời.
Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thức đợc tầm quan trọng và
nhiệm vụ của kế toán thành phẩm với đặc điểm và tình hình chung của công tác
kế toán ở công ty cùng với sự tìm tòi học hỏi và đợc sự giúp đỡ tận tình của các
anh chị trong phòng Kế toán trên em tự nhận thấy rằng cần đi sâu và tìm hiểu
kỹ hơn nữa phần hành kế toán thành phẩm để làm chuyên đề rieng cho báo cáo
thực tập tốt nghiệp. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô cũng nh
các anh chị trong phòng Kế toán của công ty để em có thể thu thập số liệu và
tìm hiểu sâu hơn phần hành này để chuyên đề của em đợc hoàn thành tốt.
II. Phơng pháp hạch toán
1. Kế toán chi tiết thành phẩm
- ở kho thủ kho dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho và
vào sổ số d - cột số lợng.
- ở phòng kế toán mở sổ số d dùng cho cả năm để ghi sổ tồn kho thành
phẩm của từng loại vào cuối tháng thu chi trên giá trị cuối tháng ghi nhận đợc
sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho về số lợng mà thủ kho
đã ghi ở sổ số d và đơn giá nội bộ để tính ra số tiền của từng loại sản phẩm theo
chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số d.
- Cơ sở để thu thập số liệu.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan nh: phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm và vào thẻ kho sau
đó vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. Bảng kê đợc lập hàng
tháng và là cơ sở để tính hệ số giá thành phẩm, kế toán căn cứ vào các thẻ kho
sổ chi tiết sau đó ghi vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Sau đây là sơ đồ trình tự luân chuyển.
12
Chứng từ gốc
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
Chứng từ gốc
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kho
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Sổ số dư
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn
1
2
4
5
3
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phiếu nhập kho
(Mẫu số 01 - VT)
- Mục đích:
Nhằm xác nhận số lợng vật t, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ để
ghi thẻ kho, xác định trách nhiệm với ngời có liên quan và ghi vào sổ kế toán.
- Nội dung và cách ghi:
Phiếu nhập kho áp dụng trong các trờng hợp nhập kho vật t, sản phẩm
hàng hóa tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến.
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập kho và ngày, tháng nhập
phiếu, họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn hoặc lệnh nhập
13
kho và tên nhập kho.
Cột A, B, C, D: ghi số thứ tự tên nhãn hiệu quy cách, mã số, đơn vị tính
của vật t, sản phẩm.
Cột 1: ghi số lợng hoặc hóa đơn theo lệnh nhập kho.
Cột 2: Thủ kho ghi số lợng thực nhập vào kho.
Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hoạch toán hoặc giá hóa đơn tùy theo
quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật t sản phẩm thực
nhập.
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật t sản phẩm hàng hóa nhập
cùng một phiếu nhập kho.
Dòng số tiền (viết bằng chữ): Ghi tổng số tiền lên phiếu nhập kho bằng
chữ phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2
liên (đối với vật t hàng hóa mua ngoài hoặc 3 liên đối với vật t sản xuất). Đặt
giấy than viết một lần và phụ trách ký (ghi rõ họ tên) ngời nhập kho mang phiếu
đến kho để nhập vật t sản phẩm nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm
nhập kho và cùng ngời nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ 2 liên để ghi vào thẻ kho
và sau đó chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ kế toán và 1 liên lu lại nơi nhập
phiếu, liên 3 ngời nhập giữ.
+ Căn cứ để ghi phiếu nhập kho: Căn cứ biên bản kiểm nghiệm sản phẩm
phiếu nhập kho phải căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất hoàn thành qua kiểm
nghiệm đúng chất lợng tiêu chuẩn mẫu mã, phẩm chất nhập kho khi có thủ kho
tiến hành lập phiếu nhập kho khi nhập kho thành phẩm kế toán phải kiểm tra
xác định đạt chuẩn kỹ thuật, chất lợng mới đợc nhập kho thành phẩm. Khi nhập
kho phải cân đong đo đếm chính xác và phải có phiếu nhập kho thành phẩm.
Phiếu nhập kho thành phẩm đợc lập thành 3 liên, 1 liên đợc lu ở nơi nhập
phiếu, thủ kho giữ 1 liên để ghi sổ sau đó chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ
kế toán.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét