5
Luật Cạnh tranh – Công cụ điều tiết
Luật Cạnh tranh Việt Nam đã được ban hành và
có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2005.
Điều chỉnh các hành vi hạn chế cạnh tranh, hành
vi cạnh tranh không lành mạnh; quy định thủ tục
giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi
phạm pháp luật về cạnh tranh.
Đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các doanh
nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt nam với
các doanh nghiệp trong nước.
Kiểm soát độc quyền (các tập đoàn kinh tế mạnh
của nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia ).
6
Luật Cạnh tranh – Cơ hội & thách thức
Cơ hội:
- Môi trường cạnh tranh được cải thiện, đảm
bảo sự cạnh tranh lành mạnh, chống các
hành vi hạn chế cạnh tranh;
- Là cơ sở pháp lý, công cụ để các doanh
nghiệp có thể bảo vệ quyền lợi, hoạt động
chính đáng của mình trong cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác.
7
Luật Cạnh tranh – Cơ hội & thách thức
(tiếp)
Thách thức:
- Đối mặt với những áp lực mới về cạnh
tranh;
- Nguy cơ bị xử phạt “rất lớn”, lên tới 10%
tổng doanh thu trong năm tài chính trước
năm bị xử lý vi phạm và các biện pháp chế
tài nghiêm khắc;
- Khó khăn trong thực thi Luật Cạnh tranh.
8
Tổng quan về Luật cạnh tranh
Vai trò và ý nghĩa của Luật cạnh tranh
Tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh bình
đẳng.
Kiểm soát độc quyền
Bảo vệ người tiêu dùng
Luật cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
9
Tổng quan về Luật cạnh tranh ( tiếp)
Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân kinh doanh (doanh nghiệp), kể cả:
doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
ích
doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc
độc quyền nhà nước
doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;
Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam
10
Các văn bản hướng dẫn thi hành
Nghị định số 05/2006/NĐ-CP
ngày 09/01/2006
Nghị định số 06/2006/NĐ-CP
ngày 09/01/2006
Nghị định số 116/2005/NĐ-CP
ngày 15/09/2005
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP
ngày 30/9/2005
Nghị định số 110/2005/NĐ-CP
ngày 24/08/2005
Thông tư số 19/2005/TT-BTM
ngày 08/11/2005
11
Phạm vi điều chỉnh
12
Nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh
Là hành vi của doanh
nghiệp làm giảm, sai
lệch, cản trở cạnh tranh
trên thị trường, bao
gồm hành vi thoả thuận
hạn chế cạnh tranh, lạm
dụng vị trí thống lĩnh thị
trường, lạm dụng vị trí
độc quyền và tập trung
kinh tế.
13
Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh (nhóm 1)
Ấn định giá một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp
Phân chia thị trường
Hạn chế hoặc kiểm soát số
lượng, khối lượng sản xuất,
mua, bán
Hạn chế phát triển kỹ thuật,
công nghệ, hạn chế đầu tư
Áp đặt cho doanh nghiệp khác
điều kiện ký kết hợp đồng
hoặc buộc doanh nghiệp khác
chấp nhận các nghĩa vụ không
liên quan trực tiếp đến đối
tượng của hợp đồng
14
Các quy định cấm và miễn trừ đối với các
thỏa thuận thuộc nhóm 1
Thỏa thuận thuộc nhóm này bị
CẤM khi khi thị phần của các
bên tham gia chiếm từ 30%
trở lên
Có thể đuợc miễn trừ theo quy
định tại Điều 10 của Luật cạnh
tranh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét