Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Ngữ pháp - Ngữ nghĩa

1
CHUN ĐỀ: NGỮ PHÁP - NGỮ NGHĨA
Nghiên cứu ngữ pháp ngữ nghĩa của lời có gì khác với nghiên cứu ngữ
pháp - ngữ nghĩa của câu? Hãy nêu một vài ví dụ và phân tích để làm rõ cơ
chế tạo lập và lĩnh hội các hành động ngơn trung trực tiếp và gián tiếp

Nghiên cứu nghữ pháp - ngữ nghĩa của lời trên cơ sở nghiên cứu lời cầu
khiến tiếng Việt.
Đây là một hướng nghiên cứu còn rất mới mẻ trong ngơn ngữ học, trước đây
cũng có một số nhà nghiên cứu ngơn ngữ đề cập đến lời cầu khiến nhưng còn hết
sức sơ sài, chưa đi sâu vào vấn đề. Như GS. Diệp Quang Ban khi bàn về lời cầu
khiến mới chỉ mơ tả nó có vẻ giống với tiếng Nga chứ chưa đi vào cụ thể trong các
tình huống ngơn ngữ của tiếng Việt.
Nghiên cứu lời cầu khiến với các phương thức biểu hiện hoạt động cầu khiến
để định ra phương pháp nghiên cứu ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời.
- Nghiên cứu theo quan điểm ngữ pháp chức năng. Tức là xuất phát từ mục
đích giao tiếp để tìm ra phương tiện hình thức biể hiện các chức năng nghĩa học,
dụng học của lời cầu khiến.
Q trình nghiên cứu đi từ mục đích đến phương tiện, từ trong ra ngồi, ý
nghĩa của các phương tiện biểu hiện các phương tiện
- Nghiên cứu lời cầu khiến trong mối quan hệ gắn bó với bối cảnh giao tiếp,
mục đích nói, hoạt động nói; dựa vào sự liên quan đó mà phát triển lý giải các đặc
trưng, cấu trúc, ngữ nghĩa, ngữ dụng của lời, kết quả đạt được sẽ là các phương
thức biểu hiện hoạt động tạo ra lời cầu khiến được nghiên cứu tổng hợp từ các bình
diện kết học, nghĩa học và dụng học.
Ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời dùng trong phạm vi hoạt động của lời nói để
phân biệt ngữ pháp- ngữ nghĩa (hiểu mặc định là ngữ pháp- ngữ nghĩa của câu).
Nếu ngữ pháp- ngữ nghĩa chỉ xác định quy tắc hiểu và sử dụng ý nghĩa của
hoạt động các phương tiện ngơn ngữ chủ yếu qua mối quan hệ giữa ngơn ngữ và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
quy luật tư duy thì ngữ pháp ngữ nghĩa của lời nghiên cứu các vấn đề ngữ nghĩa có
tính quy luật trong lời nói khơng chỉ bao chứa mối quan hệ giữ ngơn ngữ và tư duy
mà còn bao chứa sự tác động của các nhân tố: mục đích nói, hồn cảnh nói, tâm lý-
văn hố dân tộc, ngơn cảnh hội thoại, vị thế giao tiếp, tri thức của những người
trong hội thoại được cấu trúc hố thành các biểu thức có tính quy tắc để mọi
người nhận diện và sử dụng đạt hiệu quả giao tiếp cao.
Quy tắc nghiên cứu ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời được xây dựng trên nền
tảng của những quy tắc ngữ pháp- ngữ nghĩa nhưng cụ thể và phong phú hơn ngữ
pháp - ngữ nghĩa.
Đối tượng nghiên cứu của ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời là lời, là lời thành
phẩm, phân biệt với câu theo sự phân biệt lời nói và ngơn ngữ của Saussure và
phân biệt ngữ năng, ngữ thi của Chomsky. Thuật ngữ "phát ngơn" tạo ra sự mơ hồ
về nghĩa, gồm một ngữ, một ngữ động từ chỉ hành động bên cạnh nghĩa lời thành
phẩm khơng dùng.
Ngữ pháp truyền thống dùng thuật ngữ "câu" để chỉ chung câu và lời (câu
cụ thể là lời; câu trừu tượng là câu). Dùng lời phân biệt câu, chỉ ra câu thuộc hoạt
động ngơn ngữ (tính trừu tượng), khái qt hố, tách ra khỏi ngơn cảnh. Còn lời là
sản phẩm cụ thể của một hoạt động nói năng trong một ngơn cảnh nhất định nhằm
một mục đích nhất định. Nghĩa của lời ln chịu sự chi phối của ngơn cảnh nhưng
nó vẫn mang tính khái qt hố tạo thành những quy luật và quy tắc sử dụng ở
những mức độ, phạm vi nhất định. Nhiệm vụ của ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời là
phân tích, tìm ra những quy luật ấy nhằm bổ sung, phát triển hệ thống quy tắc ngữ
pháp- ngữ nghĩa của lời.
* Sự cần thiết của hướng nghiên cứu này. Trước đây ngơn ngữ học truyền
thống thường chia làm 3 phạm vi: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Ngữ nghĩa thuộc
vào phạm vi từ vựng. Khi ngữ nghĩa học của từ phát triển, các nhà ngữ học đặt tên
là từ vựng- ngữ nghĩa. Trong ngữ pháp học, sau khi huynh hướng cấu trúc luận đạt
được một kết quả nhất định nó đã lộ ra một số bất cập, cho nên một số có khuynh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
hướng nghiên cứu ngữ pháp khác phát triển (tạo sinh, nghĩa, ) để bổ sung; ngữ
pháp chức năng sau này cũng vậy.
Hành động ngơn trung là hoạt động nói được thể hiện bằng một lực thơng
báo của lời thể hiện một mục đích nhất định của lời như: trần thuật, hỏi, cầu khiến.
Hành động ngơn trung trong lời là lực ngơn trung làm nên giá trị ngơn trung.
Hành động ngơn trung là quan trọng nhất vì nó nằm ngay trong lời nói được biểu
hiện qua các dấu hiệu ngơn ngữ ở mặt hình thức (ngơn từ) và ý nghĩa (ý nghĩa ngơn
từ). Ở mặt ý nghĩa, hoạt động ngơn trung (mục đích ngơn trung) được gọi là đích
ngơn trung (cầu khiến người nghe hành động theo mình đó là đích ngơn trung cầu
khiến).
Ở mặt hình thức, nó là phương tiện chỉ dẫn ra lực ngơn trung; các kiểu kết
cấu (cấu trúc), ngữ điệu, quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc vị tố tham thể.
Ngữ pháp truyền thống khi nghiên cứu nghĩa của câu là nói đến nghĩa sự tình
thuộc nghĩa học (nghĩa phản ánh thực tại khách quan).
Nghiên cứu hành động ngơn trung là nghiên cứu nghĩa tình thái chủ quan.
Tính chất nhận diện hành động ngơn trung:
+ Đích ngơn trung
+ Hướng khớp lời
+ Trạng thái tâm lý được biểu hiện
+ Hiệu lực ngơn trung
+ Cương vị xã hội của người nói và người nghe
+ Sự quan tâm của những người trong hội thoại
+ Chức năng liên kết ngơn từ
+ Nội dung lời nói ra
+ Sự cần thiết hay khơng của đối tượng ngơn hành
+ Vị thế xã hội
+ Hành động ngơn từ phải có biểu thức ngơn hành
Và có 3 tính chất cơ bản:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
+ Đích ngơn trung
+ Hướng khớp lời
+ Trạng thái tâm lý được biểu hiện
Được phân ra làm 5 lớp hành động ngơn trung:
+ Lớp biểu hiện
+ Lớp chi phối
+ Lớp hành động, cam kết
+ Lớp biểu cảm
+ Lớp tun bố
Khi dựa vào mục đích ngơn trung thì được chia ra:
+ Hành động trần thuật (thuật lại sự tình)
+ Hành động hỏi (hỏi về điều chưa rõ)
+ Hành động cầu khiến (thể hiện điều mình nêu/ cho phép mình làm)
+ Hành động cảm thán (bày tỏ cảm xúc ) ở mức độ cao.
Tương ứng những đích ngơn trung, những dấu hiệu hình thức đặc trưng giúp
nhận diện đúng đích ngơn trung gọi là biểu thức ngơn hành. Phương tiện chỉ dẫn
lực ngơn trung nằm trong biểu thức ngơn hành.
Các lời thể hiện các đích ngơn trung được gọi tên theo sự phân loại hành
động ngơn trung tương ứng:
+ Lời hỏi
+ Lời trần thuật
+ Lời cầu khiến
+ Lời cảm thán
Nếu chú ý đến hướng khớp lời trong mối quan hệ với thực tại thì lời cầu
khiến và lời hỏi được xây dựng theo hướng từ ngơn ngữ đến hiện thực. Có nghĩa là
hành động ngơn từ (lời nói) có trước và hành động thực tế có sau. Lời trần thuật
cảm thán xây dựng theo hướng ngược lại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
Lời cầu khiến là lời hỏi u cầu người nghe thực hiện hành động, lời hỏi u
cầu người nghe thực hiện hành động đáp lại lời hỏi và phải xuất hiện trong bối cảnh
giao tiếp trực tiếp (người nói, người nghe cùng tồn tại đồng thời tại thời điểm nói).
Với lời trần thuật có thể xuất hiện trong bối cảnh trực tiếp/ gián tiếp được thể
hiện bằng ngơn từ.
Hành động cầu khiến là khái niệm trổng qt bao gồm các hành động ngơn
trung, có ý nghĩa cầu (cầu, nhờ mời, chúc, xin ) và các hành động ngơn trung có
nghĩa "khiến" (u cầu, ra lệnh, cấm, cho phép ). Cầu và khiến đều giống nhau ở
đích ngơn trung, đều u cầu đối ngơn thực hiện hành động mà chủ ngơn mong
muốn. Sự khác nhau giữa cầu và khiến là ở mức độ của hiệu lực ngơn trung. Nếu
"cầu" u cầu sự thiện chí, tự nguyện hành động của đối ngơn thì "khiến" lại là
cưỡng ý, áp đặt đối ngơn hành động.
Ví dụ: - Mang quyển sổ này về cho anh Nhâm (khiến) (Triệu Bơn , Mầm
sống).
bây giờ anh nên nghe tơi, sắp hết buổi chiều rồi (cầu) (Triệu Bơn, Mầm
sống).
Giữa 2 cực đó là những hành động vừa có tính cầu vừa có tính khiến
(khun, đề nghị, ) cho nên tập hợp những hành động trên thành hành động cầu
khiến có tính khách quan hơn nghĩa mệnh lệnh.
Ý nghĩa cầu khiến của lời chính là nội dung của hành động cầu khiến, nó
thuộc về nghĩa tình thái chủ quan của lời do mục đích nói của chủ ngơn quyết định.
Nó phân biệt với nghĩa tình thái khách quan vốn là nghĩa tình thái hiện thực được
phản ánh trong lời.
Nội hàm của ý nghĩa cầu khiến bao gồm u cầu (cầu xin, nhờ vả, mời mọc,
chúc tụng ). Ý nghĩa khiến (sai khiến, ra lệnh, cấm đốn ); vừa cầu vừa khiến
(khun bảo, đề nghị ).
*. Cách biểu hiện cầu khiến gián tiếp

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Hành động cầu khiến là một kiểu hành động ngơn trung được thực hiện bằng
lời nói nhằm cầu khiến người nghe (đối ngơn) thực hiện hành động mà người nói
(chủ ngơn) mong muốn. Nó có thể được thực hiện một cách trực tiếp bằng câu cầu
khiến có mơ hình kiểu:
K1 = D2 - Vttck - V (p),
K2: = D1 - Vnhck - D2 - V(p)
chứa các phương tiện đánh dấu lực ngơn trung cầu khiến trực tiếp như các vị
từ tình thái cầu khiến hãy, đừng, chớ, động từ tình thái cầu khiến nên, cần, phải, kết
cấu V + giúp/ hộ/ cho, tiểu từ cầu khiến, đi, với, xem, đã, thơi, nào, nhé, động từ
ngơn hành cấu khiến mời, xin, van, lạy, nhờ, cầu, chúc, đề nghị, u cầu, ra lệnh,
cho phép, khun, cấm, Hành động cầu khiến có thể được bày tỏ một cách gián
tiếp khơng qua một hành động ngơn trung khác như hỏi, trần thuật mà có đích cầu
khiến. Cách bày tỏ này khơng áp đặt cho đối ngơn, tăng quyền chủ động cho đối
ngơn, do đó mà có tính lịch sự cao hơn cách cầu khiến trực tiếp.
Lời cầu khiến gián tiếp là lời có mục đích cầu khiến nhưng được tạo ra bởi
các biểu thức của hành động ngơn trung khác với cầu khiến như hỏi, trần thuật.
Những lời hỏi, trần thuật, cảm thán đứng ở trong ngữ cảnh cấu trúc hạn định cho
phép người nghe nhận ra mục đích cầu khiến thơng qua thao tác suy ý.
Ví dụ: - Ối giời ơi! Anh! Q hố q. (Đơi mắt, Nam Cao) - Hàm ý tỏ sự
vui mừng khi gặp mặt.
Theo nghiên cứu của PGS.TS Đào Thanh Lan, hành động cầu khiến gián tiếp
được thực hiện qua câu hỏi phổ biến hơn câu trần thuật, cảm thán. Bởi vì hành
động cầu khiến và hỏi đều có chung mọt đặc điểm là chỉ xuất hiện trong trong bối
cảnh hội thoại trực tiếp với sự có mặt đồng thời của chủ ngơn, đối ngơn, tại thời
điểm hiện tại theo cơng thức: tơi, anh, bây giờ. Trong khi đó, hành động trần thuật
có thể xuất hiện trong bối cảnh hội thoại trực tiếp hay gián tiếp đều được. Lẽ dĩ
nhiên, hành động trần thuật gián tiếp khơng thể được dùng làm phương tiện cầu
khiến gián tiếp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Câu hỏi vốn là hình thức thể hiện hành động ngơn trung hỏi mà mục đích là
hỏi điều chưa rõ và u cầu đối ngơn trả lời điều chưa rõ đó. Khi đặt câu hỏi, người
hỏi đã tiền giả định là người nghe phải biết điều chưa rõ đó hơn mình và có thể giải
đáp được. Nội dung của vấn đề cần hỏi rất rộng nên khơng phải tất cả mọi câu hỏi
đều được sử dụng cho mục đích cầu khiến mà chỉ có những kiểu câu hỏi nhất định
cho phép tạo ra hàm ý cầu khiến mới được dùng. Trước hết, về mặt thành tố tham
gia cấu trúc câu hỏi thì trong câu hỏi có hàm ý cầu khiến, chủ ngữ của hành động
mệnh đề (tức là hành thể = thể thực hiện hành động) thường ở ngơi hai hoặc ngơi
gộp đối với hành động cầu khiến hặc ở ngơi 1 đối

với kiểu câu có hành động xin
phép được làm.
Về mặt ngữ nghĩa, câu hỏi hàm ý cầu khiến có định hướng nghĩa đã xác định
và nhiệm vụ của đối ngơn khi trả lời có hay khơng cũng đồng nghĩa với việc chấp
thuận hay từ chối thực hiện hành động.
Dấu hiệu nhận diện:
- Xuất hiện trong ngữ cảnh cầu khiến, bao gồm các thành phần cơ bản:
+ Chủ thể cầu khiến
+ Chủ thể tiếp nhận lời cầu khiến
+ Hành động cầu khiến thể hiện bằng vị từ cầu khiến
+ Hướng cầu khiến:
- Hướng ngoại: người nói cầu khiến người nghe thực hiện hành động
Ví dụ: - Mình lấy ra đi (Nam Cao, Đơi mắt)
- Hướng nội: người nói xin phép người nghe cho mình thực hiện hành động
người nói đống nhất thực hiện hành động (u cầu người nói và người nghe xuất
hiện đồng thời)
Ví dụ: - Xong chưa nào, đến lượt tơi kể nhé! (Nguyễn Minh Châu, Mảnh
trăng cuối rừng).
- Xuất hiện trong ngữ cảnh cấu trúc:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
+ Biểu thức hỏi phải chứa danh từ hoặc đại từ làm đề ngữ là ngơi 2 hoặc ngơi
1: D2 (đề ngữ) /gộp
+ Biểu thức hỏi cầu khiến khơng u cầu người nghe trả lời bằng cách giải
thích điều mình chưa biết như lời hỏi chính dnah mà u cầu người nghe trả lời
bằng lời hoặc hành động bằng cách chấp nhận hoặc từ chối lời đề nghị được đưa ra
trong lời hỏi, như vậy nó đã định hướng sẵn câu trả lời. Nếu khơng thuộc u cầu
này thì khơng phải biểu thức hỏi cầu khiến.
Ví dụ: - Xỏ chân thử vào đây (Tơ Hồi, Khác trước)
Câu cầu khiến gián tiếp bằng câu hỏi- cầu khiến có một số kiểu sau:
1. Lời cầu khiến đồng hướng
Mơ hình: P + hay khơng/ hay + P?
Ví dụ: - Hay ta nổ một loại AK, ném mấy quả lựu đạn báo cho các đồng chí
ấy biết? (Triệu Bơn, Mầm sống)
Câu hỏi u cầu phải lựa chọn một trong hai phương án để trả lời. Khi dùng
để biểu thị mục đích cầu khiến thì chủ ngơn chỉ nêu lên một phương án mà chủ
ngơn đã lựa chọ sẵn đẻ hỏi đối ngơn.
Với dạng câu hỏi này, đối ngơn chỉ được trả lời theo hướng chấp nhận có,
hoặc khơng, tức là đống ý thực hiện hành động đó hay khơng. Như vậy, cách dùng
câu hỏi lựa chọ khuyết một vế là nhằm mục đích cầu khiến, chính là cầu khiến theo
lời gián tiếp.
Mơ hình: P + chứ? (P: lõi mệnh đề)
Ví dụ: a. - Chị viết đi chớ (chứ)! (Nguyễn Văn Bổng, Người kháng chiến)
b Hoang nó vừa chứ! (Kim Lân, Vợ nhặt)
Câu hỏi với tiểu từ chứ nhằm mục đích u cầu đối ngơn xác nhận điều mà
chủ ngơn đã biết chắc chắn, vì thế nó có thể được dùng để bày tỏ đề nghị của chủ
ngơn một cách gián tiếp. Ở ví dụ này, (a)chớ (chứ) biểu thị hành động thúc giục với
tính khiến cao. (b) chứ biểu thị u cầu.
2. Lời cầu khiến ngược hướng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Người hỏi mang ý nghĩa phủ định, ngăn cản hành động. Mục đích là cầu
khiến ngăn cấm
Mơ hình: Sao (lại) + P?
Ví dụ: - Sao anh khơng nói ngay đi, lại còn cứ loanh quanh mãi! (Bùi Hiển,
Kỷ niệm về người con đi xa)
Ngăn thực hiện hành động: Ai + P?
Ví dụ: - Cơ ấy về dưới ty làm gì! (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối
rừng).
Kiểu câu này tham gia biểu đạt hành động khun nhủ (cơ ấy ở lại đây còn
hơn, chứ về dưới ty làm gì).
3. Lời cầu khiến trần thuật
Ví dụ: - Xuống! (Anh Đức, Con chị Lộc)
Mang tính mệnh lệnh, u cầu đối ngơn phải thực thi hành động của chủ
ngơn đề ra.
4. Lời cầu khiến cảm thán
Ví dụ: - Tơi đau q! (Anh Đức, Con chị Lộc)
5. Lời cầu khiến mong muốn
Mơ hình: D1/3 - Vck - D2 - V(p)
Ví dụ: - Tơi muốn gặp đồng chí Căn! (Hữu Mai, Người thợ chữa đồng hồ tại
đường hầm số 1)
Lời cầu khiến mang tính u cầu, đề nghị cho tơi gặp đồng chí Căn.
- Tơi muốn nhờ đồng chí chuyển cho đồng chí Phòng gói thuốc (Hữu Mai,
Người thợ chữa đồng hồ tại đường hầm số 1)
Trong câu này muốn, chủ ngơn bày tỏ ý muốn u cầu/ đề nghị đối ngơn
thực hiện hành đồng theo ý muốn của mình.
*. Hành động ngơn trung trực tiếp
Mơ hình cấu trúc phương tiện tường minh:
K1 = D1 + Vng.h.c.k + D2 + V(p)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Trong đó: D: Danh từ
Vng.h.c.k: Vị từ ngơn hành cầu khiến
(p): phần phụ (có hoặc khơng cần có)
Ví dụ: - Mình đọc đi (Nam Cao, Đơi mắt)
Phương tiện ngun cấp:
K2 = D2 + Vt.c.k + V(p) + Tc.k
Trong đ

ó: Vt.c.k: Vị từ tình thái cầu khiến
Tc.k: Tiểu từ tình thái cầu khiến
Ví dụ: - Chúng tơi xin đi thêm hai người nữa! (Anh Đức, Con chị Lộc)
Dạng khuyết: K2 = D2 = Vt.c.k/Tc.k + V(p)
Ví dụ: - Đến ngày giỗ bố mẹ chú nhớ tìm về. (Nguyễn Địch Dũng, Q
hương)
Ở ý nghĩa cầu khiến tường minh, mỗi hành vi câu khiến được thể hiện (gọi
tên) băng một động từ ngơn hành cầu khiến tương ứng, chẳng hạn: ra lệnh, u cầu,
mời Ý nghĩa cầu khiến ngun cấp biểu thị hành vi cầu khiến nói chung, nó có
thể tương ứng với một hoặc một vài hành vi cầu khiến tường minh. Chẳng hạn: từ
hãy thiên về biểu hiện ý nghĩa khiến nói chung. Nó có thể tương ứng với hành vi đề
nghị, u cầu hoặc ra lệnh tuỳ theo ngữ cảnh và cấu trúc có các tiểu từ tình thái cầu
khiến phụ trợ đi kèm.
*Với động từ Nên :
Mơ hình khái qt: K1` = D2/Dg - Vtck - V(P)
V

í d

ụ: - ChÞ Êy nªn biÕt ®iỊu th× mäi chun sÏ ỉn tho¶.
CÊu tróc nµy cã m« h×nh gièng víi m« h×nh c©u cÇu khiÕn chøa ph−¬ng tiƯn
ng÷ ph¸p biĨu thÞ ý nghÜa cÇu khiÕn b»ng vÞ tõ t×nh th¸i h·y, ®õng, chí.
VÝ dơ: - §õng cã ®ơng vµo t«i!
- H·y ra ngoµi vµ chê lƯnh!
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Trong m« h×nh c©u cÇu khiÕn, ®éng tõ nªn ph¶i cã vÞ trÝ gièng h·y, ®õng, chí
vµ chóng cã chøc n¨ng biĨu thÞ ý nghÜa cÇu khiÕn theo c¸c møc ®é kh¸c nhau. Nªn
th−êng diƠn ®¹t ý nghÜa khiÕn t−¬ng øng víi hµnh vi khuyªn.
VÝ dơ: - CËu nªn ngđ ®đ giÊc


KÕt ln
Qua nh÷ng vÝ dơ vµ chøng minh trªn, ta thÊy, nghiªn cøu ng÷ ph¸p- ng÷
nghÜa cđa lêi lµ mét h−íng nghiªn cøu míi trong ng«n ng÷ häc. Mét vÊn ®Ị mµ cßn
Ýt ng−êi chó ý ®Õn. Tuy nhiªn, khi nghiªn cøu ngh÷ ph¸p- ng÷ nghÜa cđa lêi sÏ gióp
chóng ta cã c¸ch nh×n réng h¬n vỊ nghiªn cøu ng«n ng÷. Nã sÏ kh«ng cßn bã hĐp
theo c¸ch ph©n lo¹i trun thèng vỊ : ng÷ ©m, tõ vùng, ng÷ ph¸p n÷a. Vµ qua mét
sè vÝ dơ vỊ hµnh ®éng ng«n trung trùc tiÕp vµ gi¸n tiÕp gióp chóng ta b−íc ®Çu tiÕp
cËn ®Õn tÝnh ®a nghÜa trong lêi vµ nh÷ng mèi liªn quan víi nhau gi÷a ng÷ ph¸p- ng÷
nghÜa cđa lêi.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Xem chi tiết: Ngữ pháp - Ngữ nghĩa


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét