Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tài liệu Vài số liệu bước đầu về tỉ trọng khoáng xương của Người Việt Nam đo bằng OsteoGram pptx

Chẩn đóan hình ảnh
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
5

Bảng so sánh sự giãm BMD theo lứa tuổi so với
VI-Kết L
y văn.
uận:
1 phương pháp đo BMD được sử
có ý niệm chẩn đốn
ài liệu tham khảo:
net/osteogram/FAQ_b.html
t2.co.uk/osaka/abstracts/P330.ht
Susan B. Abrams. Biophotonics International,
fy
om/dg/226C6.htm
or Of
ed
res et

OsteoGram là
rộng rải dụng từ khoảng 10 năm nay, độ chuẩn
xác được xác minh qua nhiều cơng trình của
CompuMed USA và nhiều bệnh viện (4,5), viện
nghiên cứu trên thế giới. Qua khảo sát bước
đầu tại TT. Y Khoa Medic, chúng tơi nhận thấy
đây là một phương pháp tiện lợi, ít tốn kém,
nhanh và cho kết quả đáng tin cậ
y. Các kết
quả của chúng tơi, như đã nói ở trên, chỉ là
khảo sát bước đầu, cần có những cơng trình
nghiên cứu sâu và rộng hơn để đánh giá chỉ số
BMD chung của người Việt Nam và tình trạng
lỗng xương góp phần nâng cao sức khỏe cộng
đồng. Trong đó Osteogram là 1 phương pháp
được lựa chọn để tầm sốt (6) và theo dõi
trong q trình điều trị.
Và nên nhớ rằng khơng
lỗng xương q trể!

T
1.http://www.compumed.
2. Z. H. Liu1*, Q. Xiang1, N. Su1, C. Y. Li1, X. l.
bi2.comparison of chinese male and female
phalangeal bone mineral density using radiographic
absorptiometry.
http://www.salixhos
m5.
3.Dr.
March/April 1997. Digital x-ray system provides
quicker osteoporosis diagnosis.
http://lifesciences.dalsa.com/applications/bmd.asp
4.Title: Study Finds Simple Test Can Help Identi
Risk for Osteoporosis
URL: http://www.pslgroup.c
5. Bone Mineral Density Exam As An Indicat
Fracture Risk Simplified.Diagnostics. October 18,2001
http://www.obgyn.net/NewsRX/womens_health-
Diagnostics-20011018-13.asp
6.Routine screening for osteoporosis recommend
for women over 65. 9/17/02. ReutersHealth.
http://www.auntminnie.com/default.asp?Sec=sup&S
ub=wom&Pag=dis&ItemId=56161&stm=BMD
7.B. Febvre, R. Duvauferrier, A. Ramée Repè
mesures de tomdensitométrie. Chapitre 6.3.
Densitométrie osseuse p.362-371. Sauramps Médical,
1988.



71.4
74.8
82.1
96.4
111.8
112.9
123.7
0
20
40
60
80
100
120
140
20-
29
30-
39
40-
49
50-
59
60-
69
70-
79
>80
BMD Nam
BMD Nu







































CHÂNTRỜI Y HỌC(tiếp trang 26)
idson khiếnCuộc nghiên cứu sơ khởi của Dav
nghĩ rằng cũng giống như thể dục thể thao làm
mạnh bắp thịt, sự thiền đinh làm mạnh phần
của não làm êm dịu cơn tức giận, sự sợ hải và
kích thích sự hạnh phúc.Khác với các hoạt động
giải trí như khiêu vũ chỉ làm thay đổi tính kh
í
tạm thời, sự thiền định có hiệu quả cumulative
theo thời gian khiến các tình cảm tiêu cực vơi đi.
Nếu giả thuyết này đúng thì sự tham thiền có
thể giúp những người dễ bị bệnh trầm cảm. S

tham thiền đã làm giảm mức tái phát của bệnh
trầm cảm nặng từ 66% xuống còn 37%.
Ngồi ra Davidson còn nghiên cứu thêm với
nhóm cơng nhân ở Promega bằng cách chích
ngừa cúm sau 8 tuần thiền định ơng thử máu
thấy nhóm thiền định có nhiều kháng thể chống
lại bệnh cúm.
Đây khơng phải là lần đầu tiên các khoa học gia
nghiên cứu sự tham thiền của các nhà tu Trong
thập niên 80s Herbert Benson, một chun gia
tim của Harvand Medical School,với sự giúp đ

của Dalai Lama đã thực hiện cuộc thử nghiệm
nổi danh trên các nhà tu ở ấn độ.Các nhà tu tập
một mơn thiền định gọi là g-tummo trong phòng
lạnh 4độC, họ được qng lên vai khăn ướt 9 độ
C. Thay vì run cầm cập các nhà tu tạo đuợc sức
nóng trong thân thể làm khơ khăn ướt. Các nhà
tu khác có thể giảm mức biến dưỡng xuống
64% một trị số đáng kể vì mức biến dưỡn chỉ
xu
ống 10 - 15% lúc ngủ.Chúng ta có thể giả
thuyết một cách tự tin rằng những tín đồ phậ
t
giáo trơng rất hạnh phúc và n bình mà chúng
ta thường gặp ở Dharamsala thực sự hạnh phúc.
(xem tiếp trang 7)
Chẩn đóan hình ảnh
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
6














S
iêu âm Cậ
p
nhậ
t
Transthoracic Sonography of Diffuse Parenchymal Lung Disease . The Role of Comet Tail
Artifacts, Angelika Reibig và cs, Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 22 N 2 Feb 2003
Bs Nguyễn thị Bích Ngọc - Trung tâm Chẩn đóan Y khoa TP Hồ Chí Minh


Diffuse parenchymal lung disease (DPLD)
ân ( collagen vascular
• mơ kẽ vơ căn
rcoidosis )
Ì R olution computed
ansthoracic sonography( TS ) cũng có thể
ủa nghiên cứu này là phân tích
) tuổi từ 18
,12 nữ ) tuổi từ
thành ngực với
n
CHUẨN CHẨN ĐỐN dựa trên:
lượng comet tail artifacts
pleural line )
ên tục
) ở cả 2 nhóm
người khỏe mạnh
Dựa trên giá trị này,bệnh nhân và nhóm chứng
ótràn dịch đáy
comet tail
et tail
dày đường màng phổi( 0%
ề mặt màng phổi khơng
bệnh nhân có thay đổi dưới màng phổi(
hạy nhất để phát hiện lương dịch
mặt phổi tạo thành
mơ phổi bình
mặt
o ả
nh đi sao
hường được khám phá ở cả hai bên
ận được
áp bổ sung để chẩn
D còn
c chẩn đốn nếu có nhiều xảo
Ì
được hội Lồng ngực Mỹ và hội Hơ hấp Âu châu
phân thành nhiều thể :
• có ngun nh
disease )
viêm phổi
• granulomatous DPLD ( sa
• và những thể khác
H CT (high - res
tomography) là kỹ thuật X quang nhạy và
chun biệt nhất để chẩn đốn DPLD. Những
thay đổi của nhu mơ phổi được phát hiện dựa
trên ngun tắc kính mờ ( ground - glass
opacities ). HRCT cũng phát hiện những chỗ
khơng đều trên màng phổi do sự co kéo của mơ
sợi.
Ì Tr
đánh giá ngoại vi phổi và màng phổi nhưng giá
trị của TS trong chẩn đốn DPLD chưa được xác
minh.
Ì Mục tiêu c
những thay đổi của màng phổi và nhu mơ phổi
trong DPLD bằng TS và so sánh kết quả với
những phát hiện ở nhóm kiểm chứng.
ÌĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
53 bệnh nhân DPLD ( 25 nữ ,28 nam
đến 87 ( tuổi trung bình 60.5 ).
nhóm chứng 35 người ( 23 nam
7 đến 75 ( tuổi trung bình 25 ).
Tất cả được làm siêu âm qua
đầu dò linear 7.5 MHz .Đầu dò convex 5 MHz
được dùng để đánh giá tràn dịch màng phổi.
Siêu âm khảo sát tất cả các khoảng gian sườ
ngực và bụng,bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc
nằm.
ÌTIÊU
1-tràn dịch đáy phổi
2-sự hiện diện và số
(xảo ảnh đi sao chổi)
3-dày đường màng phổi(
4-đường màng phổi khơng đều,khơng li
5-những thay đổi dưới màng phổi - chuyển động
của lá tạng và lá thành màng phổi cũng được
đánh giá ( "gliding sign" )
Ì KẾT QUẢ:
Gliding sign (+
Số comet tail artifacts / scan ở
trung bình là 3.56. Cutoff value [mean + (
2xsd)]=6.5.
được phân thành nhóm ít (< 6 / scan) và nhiều
(>6/ scan) comet tail artifacts.
37.7% bệnh nhân DPLD c
phổi(0% ở nhóm chứng; p< .001 )
98.1% bệnh nhân có >6/ scan
artifacts(14.3% nhóm chứng; p < .001 )
85.7% nhóm chứng có < 6/ scan com
artifacfs; p< .001 )
84.9% bệnh nhân có
nhóm chứng; p<.001 )
98.1% bệnh nhân có b
đều, khơng liên tục (82.8% nhóm chứng; p<
.05)
7.7%
8.6% nhóm chứng; p < .001 )
ÌBÀN LUẬN
TS: kỹ thuật n
màng phổi rất ít ( 35 ml ). Tuy nhiên tràn dịch
màng phổi khơng đặc hiệu.
Lá tạng màng phổi và bề
đường màng phổi( pleural line ).
Reverberation artifacts làm nhu
thường khơng thể khảo sát bằng siêu âm .
Bệnh xơ phổi gây nên dày màng phổi và bề
màng phổi khơng đều , dày vách liên
thùy,ground - glass areas ( vùng kính mờ ) +
sự xuất hiện comet tail artifacts.
Những thay đổi màng phổi và xả
chổi khơng đặc hiệu , còn thấy trong bệnh phổi
tắc nghẽn mãn tính, sau viêm phổi, thun tắc
phổi. Để giải quyết vấn đề này cần nhiều nghiên
cứu thêm .
Những bất t
phổi, thường thấy ở phần dưới phổi.
Thay đổi dưới màng phổi có thể tiếp c
bằng siêu âm qua thành ngực: granuloma,
rheumatic nodules và di căn phổi .TS còn cho
phép hướng d
ẫn sinh thiết.
TS được coi như phương ph
đốn DPLD. Nó rẻ tiền,khơng xâm lấn,có thể
thực hiện tại giường đặc biệt trong những
trường hợp nan giải khi X quang hay HRCT
khơng thích hợp ( trong thai kỳ ) và khi bệnh
nhân nặng khơng thể di chuyển khỏi ICU.
Vai trò của TS trong kiểm tra diễn tiến DPL
chờ nghiên cứu thêm .
Ì KẾT LUẬN
DPLD có thể đượ
ảnh đi sao chổi phân bố khắp bề mặt phổi +
Siêu âm Cập nhật
êu âm ngày nay Số 35(2004)
7
Si
đường màng phổi dày lên, khơng đều , đứt
đoạn.
Siêu âm qua thành ngực có thể cho thấy những
thay đổi ở màng phổi và dưới màng phổi


TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. American Thoracic Society, European
Respiratory Society: International multidisciplinary
consensus classification of the idiopathic interstitial
pneumonias. Am J Respir Crit Care Med
2002;165:277-304
2. Kroegel C, Reibig A,Hengst U. Diagnosis of
parenchymal lung diseases:diagnotic possibilities and
d pleura in pulmonary
ung surface evaluation in
limitations of transthoracic sonography. Dtsch Med
Wschr 1999;124:765-772.
3. Reibig A, Heyne JP, Kroegel C.:
Sonography of lung an
embolism: sonomorphologic characterisation and
comparison with spiral ct scanning. Chest
2001;120:1977-1983.
4. Targhetta R, Chavagneux R, Balmes P, et
al. : Sonographic l
pulmonary sarcoidosis: preliminary results. J
Ultrasound Med 1994;13:381-388.
CHÂN TRỜI Y HỌC (tiếp trang 5)
Đằng sau bề ngồi n bình đó là thùy tiền
phá nàtrán bên trái. Nếu như những khám
y
được xác nhận chúng sẽ rất qưan trọng.
Tín đồ phật giáo khơng phải sinh ra là có
hạnh phúc ngay. Nhưng thật khơng hợp lý lúc
cho rằng các người phậtgiáo Tây Tạng là mộ
t
nhóm sinh học thuần nhất đuợc sinh ra với di
tử hạnh phúc, di tử này hoạt hố võ não tiền
trán. Giả thuyế hợp lý nhất là có điều gì trong
việc thực hành đưa đến được sự hạnh phúc,
mà tất cảchúng ta đều tìm kiếm.
Nhưng còn thực hành phật pháp tác dụng th
ế
nào lên thể hạnh nhân hay các vòng dâ
y
chuyền trong tiểu não ? Vòng não này liên
quan đến các tình cảm tự động và các hành
vi đáp ứng
Các nghiên cứu của Joseph Ledoux

Newyork university cho thấy có thể làm cho
người ta sợ hãi những điều khơng đáng s

bằng cách điều kiện hố thể hạnh nhân và
thalamus. Và tất cả chúng ta đều biết là rấ
t
khó mà vượt qua các hoạt động của
amygdala bằng các suy nghĩ hợp lý.
Các nghiên cứu gần đây khiến nghĩ rằng thực
hành Phật giáo có thể thuần hố amygdala.
Nhà nghiên cứu nổi danh về tình cảm. Gs
Paul Ekman thuộc UCSF cũng khởi sự nghiên
cứu những tin đồ thực hành phật giáo.
Ơ
ng
khám phá là những người thiền kinh nghiệm
khơng bị kích động hay ngạc nhiên nhiều vì
những tiếng động bất ngờ ngay cả với tiếng
động lớn như tiếng súng nổ. Và các tín đ

phật giáo thừơng thổ lộ là họ ít tức giận hơn
nguời bình thường.
Ngừơi ta tin tưởng rằng các nghiên cứu sẽ
giúp trả lời câu hỏi là thực hành Phậtgiáo có
thay đổi được cách não bộ đáp ứng với các
tình cảm tiêu cực gây ra do ngoại cảnh. Hiện
nay thuốc chống trầm cảm là phương thức
chọn lựa để làm giảm các tình cảm tiêu cực,
nhưng khơng có thuốc chống trầ
m cảm nào
làm người ta hạnh phúc.
Mặt khác cách tham thiền phật giáo được
phát triển trên 2500 năm trước khi thuốc
Prozac ra đời, có thể đưa đến hạnh phúc sâu
xa và ngừởi hành pháp tiếp xúc sâu đậm với
thùy tiền trán bên trái sáng rực và các hạch
hạnh nhân được làm n tĩnh
Bs Trần Đình Hòang
Ref:1/Flana
g
an O: New Scientist 2003.
2/Zetter K: Can Meditalion heal
Weekenđ Aug 3O. 2
whatever ails you? Good
003.
Siêu âm Cập nhật
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
8




Bs NGUYỄN THIỆN HÙNG biên dịch
từ Journal of Ultrasound in Medicine, Vol 21, Number 9, September 2002.
Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh

Lời người biên dịch
: Đây là ý kiến thảo luận giữa các chun gia về một triệu chứng siêu âm căn bản.
Nếu các bạn rút được những hạt ngọc cho riêng mình xem như việc biên dịch đã đạt được mục đích.

Gửi Ban biên tập: Tơi tham khảo bài The
Focused Abdominal Sonography for Trauma
Scan:Pearl and Pitfalls của Mc Gahan và cộng
sự và xin cảm ơn các tác giả đã lược qua các
thơng tin. Các tác giả bàn luận về comet tail
artifact (xảo ảnh đi sao chổi) là triệu chứng
siêu âm chẩn đ
ốn tràn khí màng phổi rất rõ
ràng và tỉ mỉ.
Các tác giả nhấn mạnh rằng có thể chẩn đốn
tràn khí màng phổi dựa vào căn bản của siêu
âm bằng cách ghi chú comet tail có nguồn gốc
từ tràn khí màng phổi. Tuy nhiên một số tác
giả khác báo cáo ngược lại, chính ra khơng có
dấu hiệu comet tail artifact mới giúp chẩn đốn
tràn khí màng phổi .
Có thể làm sáng tỏ khác biệt này bằng cách
định nghĩa thuật ngữ comet tail artifact. Kỹ
thuật siêu âm phát hiện tràn khí màng phổi là
các mặ
t cắt qua thành ngực trước khoảng gian
sườn thứ ba thứ tư khi bệnh nhân nằm ngữa.
Đường màng phổi là đường echo dày ở giữa và
bên dưới 2 xương sườn. Comet tail artifact là
những xảo ảnh echo dày phản âm nhiều lần
(hyperechoic reverberation) xuất phát từ
đường màng phổi và trải dài xuống đến bờ
dưới màn hình và là xảo ảnh thường gặp bình
thường. Lichtenstein và cộng sự đã tả nhiều
loại xảo ả
nh khác từ đường màng phổi bao
gồm các thuật ngữ mơ tả horizontal artifact,
sparse comet-tail artifacts và disseminated
comet-tail artifacts. Khí thũng phổi ở lá thành
(parietal emphysema) có thể tạo ra comet tail
artifacts ở phía trên đường màng phổi. Bệnh
phổi kẽ cũng có thể có comet tail artifacts có
đặc điểm xuất phát từ bề mặt phổi (4).
Comet tail artifacts mà người làm siêu âm
thường chú ý đến xuất phát từ đường màng
phổi và trải xuống bờ dưới màn hình. Với định
nghĩa như vậy, sự hiệ
n diện dấu hiệu này cho
phép loại trừ (mà khơng chẩn đốn) tràn khí
màng phổi với độ chính xác cao.

STEWART S. CHAN , MBBS, FRCS, FHKAM
Department of Accident and Emergency, Prince
of Wales Hospital
The Chinese University of Hongkong

TRẢ LỜI
Chúng tơi đồng ý với Mr Chan là sự khác biệt
có thể làm sáng tỏ bằng định nghĩa phù hợp
với thuật ngữ comet tail artifact. Đó chính là
cái xảo ảnh bình thường mà khi siêu âm ngực
được tạo nên bởi mặt phẳng phân cách màng
phổi - thành ngực. Trước đây xảo ảnh đó được
gọi là comet tail artifact. Tuy nhiên đúng ra
ph
ải gọi là phản âm nhiều lần (reverberation
artifact), khác với tên
comet tail artifact là một
xảo ảnh khác do tràn khí
màng phổi hay do bệnh lý
phổi mà có. Xảo ảnh phản
âm nhiều lần gặp trong
phổi bình thường và dễ
nhận ra, vì mỗi lần phản
âm xảy ra có khoảng cách
bằng với khoảng cách lần
phản âm trước đó như
minh hoạ của H 1.
Có 2 mấu chốt để nhận ra
xảo ảnh phả
n âm nhiều
lần xảy ra trong phổi bình
thường. Thứ nhất mỗi xảo
ảnh được phân cách bằng
một khoảng cách, bằng
với khoảng cách da-màng
phổi. Thứ hai, xảo ảnh
Siêu âm Cập nhật
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
9
phản âm nhiều lần kém echo hay
cường độ so với comet tail
artifacts. Nhớ lại rằng phổi cấu tạo
khơng phải với khơng khí mà còn
là mơ, có trở âm khác trở âm của
hơi tự do.
Xảo ảnh comet tail artifacts có thể
xảy ra trong ít nhất 2 điều kiện
trong phổi. Thứ nhất là cái được
mơ tả như là comet tail artifacts
bệnh lý ở bệnh nhân có bệnh phổi
nội sinh. Có thể đó là thứ phát của
tụ khí ít trong ph
ổi trong khoảng
dưới phổi tạo nên comet tail
artifacts. Thứ hai với tràn khí màng
phổi comet tail artifacts có thể bị
phát hiện. Xảo ảnh này có thể có
nhiều dạng, có thể là thứ phát với
lượng khí trong màng phổi mặc dù
có nhiều cách giải thích khác. Xảo
ảnh này có thể sáng, tiếp giáp, có echo, hầu
như có sọc rõ, hay thường gặp hơn là những
đường sáng, có echo, nằm ngang (H 2).
Ngun do chính xác các đường ngang còn
có 1 dãy
những dải và
P. MCGAHAN MD, JOHN RICHARDS MD,
is Medical Center.
bàn cãi và phức tạp. Mr Chan nói 'comet tail
artifacts are hyperechoic reverberation
artifacts'. Điều này khơng đúng vì cơ chế t
ạo
nên chúng khác nhau. Có người dùng thuật
ngữ comet tail artifacts cùng với thuật ngữ
ring-down artifact. Nhưng người khác lại khơng
dùng vì nghĩ rằng comet tail artifacts tạo bởi
vật kim loại, còn ring-down artifact thì dùng với
hơi hay khơng khí thì thích hợp hơn.
Chìa khóa nhận ra xảo ảnh là thường
nhiều đường với bề dày được xác định và có
chu kỳ như minh hoạ trong H 2.
Mấu chốt là khoảng cách giữa
đường thường nhỏ hơn khoảng cách giữa mặ
t
phẳng phân cách da và phổi. Thường xảo ảnh
từ hơi sáng hơn reverberation từ phổi bình
thường. Do vậy tốt nhất nên gọi xảo ảnh từ
phổi bình thường là phản âm nhiều lần
(reverberation artifact) và xảo ảnh từ tràn khí
màng phổi hay phổi bệnh lý là comet tail
artifact, ring-down artifact hay free air artifact.
Có lẽ điều quan trọng nhất để xác định tràn khí
màng phổi là mất dấu sliding (trượt). Đó là
đường có echo dày của lá tạng màng phổi dính
vào phổ
i và chuyển động và trượt khi thở.
Điều này giúp xác định phổi bình thường. Mất
dấu sliding đơn độc là dấu hiệu đáng tin cậy
của tràn khí màng phổi trong hơn 90% trường
hợp.
JOHN
MARIJO GILLEN MD PhD.
University of California Dav
Sacramento, California
CHÂN TRỜI SIÊU ÂM
(Tiếp theo trang 18)
t tồn và xoắn ruột trong chẩn đốn phân biệt của
u âm có triệu
nhấn mạnh tầm quan trọng của ruột xoay bấ
tình trạng đau bụng cấp hay mãn ở ngồi giai đoạn sơ sinh, thời điểm thường gặp của xoắn ruột.
- Phương pháp: dữ liệu siêu âm trên vi tính ở một lượng lớn trẻ nhập viện được khảo sát ở giai
đoạn > 26 tháng , báo cáo chứa đựng những từ khóa: midgut volvulus ( xoắn ru
ột) và whirpool
sign (dấu xốy nước). Từ 11/ 1999 1/ 2002, 7 bệnh nhân có dấu hiệu siêu âm chẩn đốn xoắn
ruột dựa trên dấu hiệu whirpool. Hồi cứu lại kết quả phẫu thuật và siêu âm ở những bệnh nhân
này. Thêm vào đó, khoa dữ liệu vi tính của tất cả những trường hợp khám đường tiêu hố trên
được thực hiện qua hơn cùng giai đoạn nghiên cứu dùng từ khóa midgut volvulus và thêm 2
trường hợp xoắn ruột được tìm thấy khơng có cả
siêu âm trước hay sau nghiên cứu
- Kết quả: 7 bệnh nhân, tuổi từ 1-> 5 được tìm thấy có dấu hiệu whirpool trên siê
chứng đau bụng cấp, bao gồm ói vọt khơng có dịch mật, đau bụng từng cơn nghi l

ng rụơt, khối
ở bụng sờ được, đau hố chậu phải nghi viêm ruột thừa và tiêu chảy mãn. 6 trong số 7 trường hợp
xoắn ruột được xác định qua khám đường tiêu hố trên. 1 bệnh nhân được nhập viện phẫu thuậ
t
chỉ dựa trên dấu hiệu siêu âm. 1 bệnh nhân có chụp cắt lớp ổ bụng sau khi siêu âm nghi khối

bụng. Tất cả 7 trường hợp được xác định là xoắn ruột qua phẫu thuật.
- Kết luận: dấu hiệu whirpool trên siêu âm là một dấu hiệu độ nhạy cao và chắc chắn cho chẩn
pyelonephritis- Jongchul Kim, MD
n tích dấu hiệu của viêm bể thận hạt xanh khu trú
(xem tiếp trang 16)

đốn xoắn ruột thứ phát sau ruột xoay bất tồn và các bác sĩ siêu âm nên nhận thấy rằng nó
thường xảy ra ngồi giai đoạn sơ sinh với những tính chất khác hơn là nơn dịch mật.
7/ TÍNH CHẤT SIÊU ÂM VIÊM BỂ THẬN HẠT XANH KHU TRÚ
( Ultrasonography features of focal xanthogranulomatous
Department of Diagnostic Radiology, College of Medicine, Chungnam National University, Daejeon,
South Korea)
- Mục tiêu: phâ
Siêu âm Cập nhật
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
10
BS NGUYỄN THIỆN HÙNG
Trung tâm Y khoa MEDIC Thành phố Hồ Chí Minh
Tràn khí phúc mạc (pneumoperitoneum) là
tình trạng có hơi bất thường trong ổ phúc mạc
và là phát hiện bệnh lý cấp cứu của khoa Chẩn
đốn hình ảnh.
Siêu âm thường quy có thể phát hiện hơi bất
thường trong ổ phúc mạc ở các trường hợp
thủng tạng rỗng cấp cứu.
Ổ phúc mạc có hơi tự do khi=
- thủng tạng rỗng do bệnh lý viêm lt, do
ngoại vật (xươ
ng cá, tăm xỉa răng), do
chấn thương bụng kín.
- do vỡ nang hơi vách ruột non, ruột già
- do tràn khí màng phổi
- do mới mổ bụng
- do làm thủ thuật nội soi ổ phúc mạc để
thám sát, để phẫu thuật, để làm ablation
gan bằng RadioFrequency, thẩm phân
phúc mạc.
- do khám, thủ thuật qua âm đạo
Trong trường hợp thủng tạng rỗng có
thủng dạ dày tá tràng, thủng ruột non,
thủng đại tràng, thủng ruột thừa viêm và
thủng túi thừa viêm.
Tóm lại, ngun nhân thường gặp của
tràn khí phúc mạc là thứ phát sau thủng
do lt, thủ thuật, viêm, thiếu máu hay
chấn thương. Như vậy cả thủng bít (4)
cũng có hơi tự do ổ phúc mạc.
Hơi tự do sau mổ thường hết sau 7-10
ngày có khi đến 4 tuần, người lớn và
người gày lâu hơn trẻ em. Nếu khơng,
phải nghĩ đến biến chứng phẫu thuật như
là dò chỗ n
ối.
Để phát hiện hơi tự do trong ổ phúc mạc
người ta chụp X quang bụng đứng tìm
liềm hơi dưới cơ hồnh hay nằm nghiêng
trái tìm hơi ở bờ ngồi gan với chỉ 01cc
hơi trong ổ phúc mạc. (Ngồi ra X-quang
quy ước còn có Football sign và Rigler
sign). Nhưng chụp X-quang sớm sau
thủng tạng rỗng có thể là âm tính (11).
Hiện nay thường chụp CT vì nhạy hơn và
phải khảo sát từ cửa sổ phổi.
Tuy nhiên, siêu âm là phương tiện có thể

phát hiện rất sớm hơi trong ổ phúc mạc
đặc biệt là trong trường hợp X-quang âm
tính (8) nhưng vẫn còn rất ít báo cáo
được cơng bố.
Grechenig và cs (1999) (5) đã khảo sát
siêu âm tìm hơi tự do trong ổ bụng xác
chết = vị trí và lượng hơi tối thiểu. Các tác
giả đánh giá siêu âm là phương tiện đáng
tin cậy tìm hơi tự do ổ bụng. Tư thế tốt
nhất của bệnh nhân là lưng hơi cao so mặt
giường 10-12 độ. Vị trí tối ưu đầu dò là
mặt cắt dọc trên đường cạnh rốn phải
vùng thượng vị.
Dấu hiệu siêu âm có hơi tự do trong ổ phúc
mạc là dấu bức màn (curtain sign) (10), do
hiện tượng chùm sóng âm bị phản âm nhiều
lần khi gặp hơi (reverberation artifact).
Xin minh hoạ 2 ca thủng dạ dày đã mổ, 1 ca
(bnh Trần thị Ng.) hơi tụ bờ dưới gan trái trên
Siêu âm Cập nhật
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
11
siêu âm, cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh
trái, 1 ca (bnh Phan thành D.) hơi tụ mặt trên
gan phải cho hình ảnh liềm hơi dưới cơ hồnh
phải .
Nên dùng đầu dò linear vì dễ khám hơn và có
thể tránh được các quai ruột ở sát thành bụng.
Lưu ý hơi tự do thì khơng bao giờ nằm trong
lòng một quai ruột cả.
Theo JP Deutsch (1991) khi chẩn đốn thủng
dạ dày tá tràng 6 ca với 4 ca X quang âm
tính, 1 ca X quang dương tính khi chụp lần 2.
Chẩn đốn hơi tự do lượng ít: dướ
i gan T,
cạnh tá tràng, khoang Morison, thượng vị.
Chẩn đốn thủng bít: vùng tụ dịch và hơi khu
trú cạnh tá tràng, dọc thân tĩnh mạch cửa, giữa
tá tràng và túi mật.
Siêu âm có giá trị trong chẩn đốn sớm (8) hơi
tự do trong ổ phúc mạc. Cần lưu ý dấu hiệu
bức màn, là hơi bất thường trong ổ bụng và
vùng tụ dịch khi khám siêu âm bụng cấp cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1: Boulanger BR, Kearney PA, Tsuei B, Ochoa JB.:
The routine use of sonography in penetrating torso
injury is beneficial.J Trauma. 2001 Aug;51(2):320-5.
2. Deustch JP et coll.: Echotomographie et
perforation d'ulcère gastro-duodénaux. Rev Im Med
(1991) 3: 587-590
3. Fuentes R et coll. : New ultrasonic finding in
perforated ulcer. The Lancet vol 337: March 23,
1991
4: Fujii Y, Asato M, Taniguchi N, Shigeta K, Omoto K,
Itoh K, Suzukawa M. :Sonographic diagnosis and
successful nonoperative management of sealed
perforated duodenal ulcer.J Clin Ultrasound. 2003
Jan;31(1):55-8.
5: Grechenig W, Peicha G, Clement HG, Grechenig
M.: Detection of pneumoperitoneum by ultrasound
examination: an experimental and clinical study.
Injury. 1999 Apr;30(3):173-8.
6: Karahan OI, Kurt A, Baykara M, Coskun A. :
Detectability of intraperitoneal free air by
ultrasonography, Tani Girisim Radyol. 2003
Mar;9(1):60-2.
7: Kern SJ, Smith RS, Fry WR, Helmer SD, Reed JA,
Chang FC.: Sonographic examination of abdominal
trauma by senior surgical residents.Am Surg. 1997
Aug;63(8):669-74.
8: Lippolis PV, Ghiselli G, Sidoti F, Goletti O.:
Ultrasonic diagnosis of gastroduodenal perforation.
Radiol Med (Torino). 1992 Dec;84(6):767-9.
9: Neugebauer H, Wallenboeck E, Hungerford M.
:Seventy cases of injuries of the small intestine
caused by blunt abdominal trauma: a retrospective
study from 1970 to 1994.J Trauma. 1999
Jan;46(1):116-21.
10. PHAN THANH HẢI - NGUYỄN CAO CƯƠNG. Bệnh
viện Bình dân 1988: Siêu âm chẩn đốn thủng tạng
rỗng-Triệu chứng bức màn.
11: PHAN THỊ THANH THỦY :Siêu âm chẩn đốn và
bệnh lý thủng tạng rỗng.
12: Smith MK, Mutter D, Forbes LE, Mulier S,
Marescaux J. :The physiologic effect of the
pneumoperitoneum on radiofrequency ablation. Surg
Endosc. 2004 Jan;18(1):35-8. Epub 2003 Nov 21.
13: Ulman I, Avanoglu A, Ozcan C, Demircan M,
Ozok G, Erdener A.: Gastrointestinal perforations in
children: a continuing challenge to nonoperative
treatment of blunt abdominal trauma.J Trauma. 1996
Jul;41(1):110-3.

BÀN LUẬN
o Cơ quan niệu,sinh dục có nguồn gốc t

xoang niệu - sinh dục l bất thường bẩm sinh
thường đi kèm với nhau.

o- Tử cung đơi với âm đạo có vách ngăn là
bất thường của hệ niệu - sinh dục xảy ra
thời kỳ phơi thai giữa tuần 12- 16 thai kỳ. o-
Tử cung đơi: do sự hợp nhất phần cuối 2
ống Muller khơng xảy ra
.
Hình trái cho thấy tử cung đơi. Âm đạo có
vách ngăn gây ứ máu tử cung âm đạo 1
bên.
Hình phải Sau rạch vách ngăn âm đạo cho
máu kinh thốt ra, hết ứ máu tử cung âm
đạo.

o- Tử cung đơi ứ máu kinh 1 bên do âm đạo có vách
ngăn thường kết hợp bất sản thận cùng bên.
Lâm sàng:
- Có kinh đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, tiểu khó.
- Đau bụng
- Mass sờ được vùng chậu.
Chẩn đốn:
o- Siêu âm là phương tiện chẩn đốn hữu dụng nhất.
Điều trị:
o- Rạch vách ngăn dẫn lưu máu kinh ứ đọng. Tố
t
nhất dưới hướng dẫn siêu âm qua ngã âm đạo.
o- Mổ bụng thường xảy ra do sai lầm trong chẩn
đốn. Theo Haraing và cộng sự hơn 2/3 trường hợp
mổ bụng đã được báo cáo.
KẾT LUẬN
o- Bé gái mới có kinh đau bụng thường gặp. Tu
y
nhiên hãy cảnh giác những trường hợp có kinh mà
vẫn ứ máu kinh trên tử cung đơi.
o- Siêu âm là phương tiện hữu dụng nhất.
o- Điều trị đơn giản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Chaim W, Kornmehl P, Kopernik G, Meizner I. Uterus
didelphys with unilateral imperforate vagina and ipsilateral
renal agenesis: the challenge of noninvasive diagnosis. J
Clin Ultrasound. 1991 Nov-Dec;19(9):583-5.
Case Report
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
12

Bs Lê văn Tài
Khoa Siêu âm MEDIC

BỆNH ÁN
• Bệnh nhi: LÂM THỊ PHI YẾN 14 tuổi.
• Địa chỉ: Tân hưng, Bình long, Bình phước
• Lâm sàng:
Đau bụng.
Có kinh lúc 13 tuổi, có được khoảng 4 kỳ kinh.
• Siêu âm, UIV, CT:






H1, H2, H3: Siêu âm thấy khơng có thận trái. Tử cung
đơi, tử cung bên phải bình thường. Ứ máu lòng tử cung
và âm đạo bên trái.

H4: UIV cho thấy thận trái khơng có,
thận phải bài tiết thuốc bình thường.
H5, H6: CT bụng cho thấy ứ máu lòng tử
cung và âm đạo trái. Tử cung bên phải
bình thường

H.1 H.4
H.2 H.5
H.3 H.6
xem tiếp trang 11
Case Report
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
13






NGUYỄN KIM THÁI - MAI QUANG VĨNH LONG - NGUYỄN TUẤN VŨ - PHAN THANH HẢI

I MỞ ĐẦU:
Chuyển vị đại động mạch xảy ra khi đmc -
bình thường xuất phát từ thất trái và bơm máu
giàu oxy hóa ( máu đỏ ) đến các cơ quan, lại
xuất phát từ thất phải và bơm máu đen (từ các
cơ quan đổ về) đến các cơ quan khơng qua
phổi. Đmp bình thường xuất phát từ thất phả
i
và bơm máu đen đến phổi, lại xuất phát từ
thất trái và đưa máu đỏ từ phổi trở về phổi.
Đây là bệnh tim bẩm sinh tím phổ biến nhất
ở trẻ mới sinh. Chuyển vị đại động mạch xảy ra
từ 5-7% các lọai tim bẩm sinh, 70-80% là nam.
Tim thai nhi được hình thành trong 8 tuần đầu.
Tổn thương xảy ra ở giữa giai đọan này khi
động mạch chủ và động mạch ph
ổi khơng gắn
vào buồng tim tương ứng. Hầu hết tổn thương
này xảy ra tự phát khơng có ngun nhân rõ
ràng.Một nhóm tác giả ở trung tâm di truyền
Hayward, trường đại học y khoa Tulane, Hoa
Kỳ đã báo cáo gãy 22q11.2, một phần nhỏ của
vị đại động mạch.
Khi trẻ bị chuyể
nhiễm sắc thể 22 , ở một bệnh nhân chuyển
n vị đại động mạch, có hai


nhất ở bệnh
)
Sau đây chúng tơi trình bày một

iêm, ngón
0 /ph,HA:110/60mmHg
i
động

vòng tuần hòan riêng biệt. Máu đen trở v
ề từ
các cơ quan sẽ được bơm trở lại các cơ quan
và máu đỏ trở về từ phổi sẽ được bơm trở lại
phổi . Kết quả bệnh nhân bị tím , khó thở. Nếu
tình trạng này tiếp tục, chẳng bao lâu bệnh
nhân sẽ tử vong do thiếu oxy đến các cơ quan.
Con đường duy nhất bệnh nhân chuyển vị đại
động mạch sống còn là có luồng thơng cho
phép máu đen và máu
đỏ trộn với nhau để có
máu đỏ được bơm đến các cơ quan .
Điều trị gồm phẩu thuật để sửa chửa các
khiếm khuyết. Trong khi chờ phẩu thuật,
Prostaglandin được dùng để duy trì ống động
mạch cho phép trộn máu đỏ và máu đen tốt
hơn. Phương pháp mở thơng liên nhĩ bằng
bóng qua thơng tim (ballon atrial septostomy)
có thể cần để tăng sự trộn máu bên trong tim
tránh biến chứng tím nặng.
Ph
ẩu thuật thơng thường
nhân chuyển vị đại động mạch có hoặc
khơng kèm thơng liên thất là phẩu thuật
chuyển động mạch (arterial switch
operation . Phẩu thuật được thực hiện 10 -
15 ngày sau sinh (thất trái còn tốt). Nếu
đứa trẻ lớn mới phát hiện bệnh hoặc một
trong các động mạch vành có vị trí khơng
bình thường, phẩu thuật viên có thể chọn
phẩu thuật chuyển động mạ
ch gọi là phẩu
thuật Mustard hoặc phẩu thuật Senning.
Phẩu thuật Rastelli tạo ống thơng dẫn máu
từ thất trái về lổ động mạch chủ và tạo sự
thơng thương giữa thất phải và đơng mạch
phổi trong trường hợp có nghẽn lối ra thất
trái.

trường hợp lâm sàng bệnh nhân chuyển vị
đại động mạch hiện đã 28 tuổi do có kèm
hẹp
động mạch phổi và thơng liên thất.
II -BỆNH ÁN:Bn PHAN C. N. 28t,Nam Địa
chỉ :Q6,TPHCM,khám tại MEDIC (5/7/2002)
vì mệt khóthở
.Bệnh khởi phát từ nhỏ, mệt
khó thở tăng dần, tím mơi và da.
Khám bệnh nhân gầy, tím da, n
tay, chân dùi trống.
Lồng ngực gồ .M: 8
Âm thổi tâm thu 4/6 trước tim.
CẬN LÂM SÀNG :
ECG: Dày thất phả
XQ PHỔI THẲNG cho thấy tim to, cung
mạch phổi phải dãn, tuần hòan phổi khơng
tăng.

Case Report
Siêu âm ngày nay Số 35(2004)
14
SIÊU ÂM TIM
Situs solitus.Thất phải nối với nhĩ phải,thất trái
nối với nhĩ trái. Động mạch chủ xuất phát từ
thất phải.Động mạch phổi xuất phát từ thất
trái.
Vách liên nhĩ ngun vẹn.Thơng liên thất
buồng tống d= 12mm.Van 2 lá và 3 lá có vòng
van riêng ,hoạt động tốt.Hẹp van động mạch
phổi trung bình với Vmax=3,9m/s, gradient
RV/PA = 60mmHg.Có dãn lớn động mạch phổi
sau hẹp (d=105mm)
H1.ĐMC ở phía sau, xuất phát từ th
ất phải

H2.Đmp rất to đk= 105mm, phía
trước, xuất phát từ thất trái

H5.mặt cắt dưới sườn, đmp rất to






H3.Phổ qua van đmp mặt cắt cạnh ức trục
ngang phổ hẹp phổi là phổ dương và khơng
có phổ chiều ngược lại

H4.Phổ hẹp van đmp mặt cắt 5
buồng





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét