Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Quyết định 37/2004/QĐ-BGD&ĐT ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành du lịch hệ chính quy do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
******
Số: 37/2004/QĐ-BGD&ĐT Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
NGÀNH DU LỊCH HỆ CHÍNH QUY
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 21/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp.
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5316/VPCP-KG ngày 1/10/2004 về việc ban hành
chương trình khung trung học chuyên nghiệp ngành du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục Du lịch tại công văn số 560/TCDL-TCCB ngày 12/5/2004 về việc ban hành
chương trình khung trung học chuyên nghiệp ngành du lịch;
Căn cứ Biên bản nghiệm thu ngày 29/3/2004 của Hội đồng nghiệm thu kết quả xây dựng chương trình
khung trung học chuyên nghiệp ngành du lịch;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành
du lịch hệ chính quy;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có
liên quan, Hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục có đào tạo trung học
chuyên nghiệp ngành du lịch hệ chính quy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
Bành Tiến Long

CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH HỆ CHÍNH QUY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/QĐ-GD&ĐT, ngày 09 tháng 11 năm 2004, của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp ngành Du lịch (gọi tắt là CTK - THCN
ngành Du lịch) qui định nội dung tổng thể các hoạt động giáo dục của một khoá học đối với các chuyên
ngành du lịch hệ chính quy trung học chuyên nghiệp thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bổ thời gian
theo các môn học phù hợp với quy định của Luật Giáo dục và Chương trình khung giáo dục Trung học
chuyên nghiệp ban hành kèm Quyết định số 21/2001/QĐ-BGD-ĐT, ngày 06/06/2001, của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. CTK-THCN ngành Du lịch áp dụng cho đối tượng học sinh có đầu vào tốt nghiệp trung học phổ
thông và có tổng thời gian đào tạo là 2 (hai) năm.
Điều 3. CTK-THCN ngành Du lịch quy định đối với các chuyên ngành:
1. Nghiệp vụ lễ tân . (01)
2. Quản trị lưu trú du lịch . (02)
3. Nghiệp vụ nhà hàng . (03)
4. Quản trị nhà hàng . (04)
5. Kỹ thuật chế biến món ăn . (05)
6. Nghiệp vụ lữ hành . (06)
7. Nghiệp vụ hướng dẫn . (07)
8. Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị . (08)
Chương 2:
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CHUNG
Điều 4. CTK-THCN ngành Du lịch nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên quản lý có
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp trong ngành Du lịch.
Điều 5. Học sinh tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp về du lịch có khả năng làm việc tại các công ty du
lịch, các cơ sở lưu trú, hãng lữ hành, đại lý lữ hành, văn phòng du lịch và những cơ sở dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động du lịch, gồm các vị trí chủ yếu sau:
- Nhân viên lễ tân khách sạn
- Nhân viên lễ tân văn phòng
- Nhân viên phục vụ Buồng
- Tổ trưởng Buồng (trưởng tầng)
- Nhân viên phục vụ Bàn
- Nhân viên phục vụ Bar
- Nhân viên quản lý Nhà hàng
- Nhân viên bếp
- Nhân viên điều hành Tour
- Nhân viên đại lý du lịch
- Hướng dẫn viên du lịch (nội địa)
- Tổ trưởng/trưởng ca phục vụ giải trí, thể thao, hội nghị. . .
Điều 6. CTK-THCN ngành Du lịch giáo dục học sinh có phẩm chất chính trị:
- Nắm vững và tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng xã hội chủ nghĩa
trong giai đoạn mới trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Trung thành với lợi ích của dân tộc.
- Có tinh thần tự hào, tự tôn về quê hương, đất nước, con người và dân tộc Việt Nam.
- Có hoài bão về nghề nghiệp được đào tạo.
Điều 7. CTK-THCN ngành Du lịch giáo dục học sinh thái độ và đạo đức nghề nghiệp:
- Đạo đức nghề nghiệp theo tiêu chuẩn chung đối với cán bộ trung học chuyên nghiệp: có kiến thức và kỹ
năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp; có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và thái độ
phục vụ tốt.
- Tinh thần phục vụ khách: Thực hiện quan điểm "khách hàng là trung tâm điểm của quá trình dịch vụ"; tận
tụy phục vụ, làm cho khách hài lòng trong suốt quá trình phục vụ; sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu chính
đáng của khách trong điều kiện cho phép và luôn lấy chất lượng phục vụ làm tôn chỉ hành động.
-Tính trung thực: Trung thực với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng; nêu cao tinh thần trách nhiệm,
không chạy theo nhu cầu cá nhân của khách trái với phong tục và pháp luật Việt Nam.
- Tính lịch sự, tế nhị: Thể hiện sự hiếu khách, phong cách văn minh và ứng xử có văn hóa với mọi người;
giữ gìn, bảo vệ và tôn vinh truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
- Tính hòa đồng: Tinh thần hợp tác, thái độ cởi mở, thân ái với mọi người, với khách du lịch, với các bộ
phận liên quan để thực hiện tốt mục tiêu phục vụ khách.
Điều 8. CTK-THCN ngành Du lịch đào tạo học sinh có sức khỏe theo yêu cầu và tiêu chuẩn chung quy
định của Thông tư liên Bộ Bộ Y tế - Đại học, THCN & DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 đối với cán bộ
trung học chuyên nghiệp. Ngoài ra, theo yêu cầu của ngành Du lịch học sinh cần được rèn luyện thể chất để
có sức khỏe tốt, không dị hình, dị tật, không mắc bệnh truyền nhiễm và có thể tham gia các hoạt động thể
thao, các công tác tự vệ và an ninh quốc phòng.
Chương 3:
NỘI DUNG CTK-THCN NGÀNH DU LỊCH VÀ ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CÁC HOẠT ĐỘNG
TRONG KHOÁ ĐÀO TẠO
Mục I.
MỤC TIÊU CHUYÊN MÔN CỦA CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Điều 9. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Nghiệp vụ lễ tân được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quy trình nghiệp vụ lễ tân (đặt buồng, đăng ký khách sạn, tiếp khách, phục vụ khách, thanh
toán, giải quyết phàn nàn ) và mối quan hệ của bộ phận lễ tân với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du
lịch.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, địa lý
du lịch, lịch sử văn hóa
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ
trợ hoạt động kinh doanh bán các dịch vụ trong cơ sở lưu trú.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên lễ tân trong cơ sở lưu trú du lịch, nhân viên lễ tân văn phòng.
- Có khả năng thực hiện quy trình nghiệp vụ lễ tân (đặt buồng, đăng ký khách sạn, phục vụ khách, thanh
toán, giải quyết phàn nàn ) thuần thục; xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức điều hành
một ca làm việc, xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong lễ tân, đón tiếp khách.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
Điều 10. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Quản trị lưu trú du lịch được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quy trình phục vụ lưu trú, quản trị dịch vụ lưu trú (giới thiệu về bộ phận phục vụ buồng; các
loại trang thiết bị, dụng cụ; vệ sinh các loại phòng ngủ và phòng tắm; vệ sinh khu vực công cộng; phục vụ
ăn, uống tại phòng; tổ chức ca làm việc; giải quyết phàn nàn ) và mối quan hệ của bộ phận buồng với các
bộ phận khác.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, lịch sử
văn hóa
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên quản trị dịch vụ lưu trú (tổ trưởng buồng) hoặc trực tiếp phục
vụ buồng (nhân viên buồng) trong cơ sở lưu trú du lịch.
- Có khả năng thực hiện quy trình phục vụ lưu trú và tổ chức điều hành một ca làm việc thuần thục, xử lý
tình huống nghiệp vụ cơ bản trong quản trị lưu trú.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
Điều 11. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Nghiệp vụ nhà hàng được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quy trình nghiệp vụ nhà hàng (vệ sinh dụng cụ, sắp đặt dụng cụ, qui trình phục vụ ăn uống,
phục vụ các loại tiệc, phục vụ các loại đồ uống, giải quyết phàn nàn ) và mối quan hệ của bộ phận nhà
hàng với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du lịch.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, thương
phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, phương pháp xây dựng thực đơn, văn hóa ẩm thực
- Ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ
hoạt động kinh doanh, bán các dịch vụ trong nhà hàng.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên phục vụ Bàn, nhân viên phục vụ Bar trong nhà hàng.
- Có khả năng thực hiện quy trình nghiệp vụ nhà hàng (vệ sinh, sắp đặt dụng cụ, phục vụ bữa ăn, phục vụ
các loại tiệc, pha chế và phục vụ các loại đồ uống, giải quyết phàn nàn ) thuần thục; xử lý tình huống
nghiệp vụ cơ bản trong phục vụ ăn, uống.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
Điều 12. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Quản trị nhà hàng được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quản trị nhà hàng, quy trình nghiệp vụ nhà hàng (vệ sinh, sắp đặt dụng cụ, qui trình phục vụ,
tổ chức phục vụ các loại tiệc, phục vụ các loại đồ uống, tổ chức ca làm việc, giải quyết phàn nàn ) và mối
quan hệ của bộ phận nhà hàng với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du lịch.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, thương
phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, phương pháp xây dựng thực đơn, văn hóa ẩm thực
- Ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ
hoạt động kinh doanh bán các dịch vụ trong nhà hàng.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên quản lý nhà hàng hoặc trực tiếp phục vụ trong nhà hàng.
- Có khả năng thực hiện quản lý hoặc trực tiếp phục vụ trong những khâu của quy trình nghiệp vụ nhà hàng
(vệ sinh, sắp đặt dụng cụ, qui trình phục vụ, tổ chức phục vụ các loại tiệc, pha chế và phục vụ các loại đồ
uống, giải quyết phàn nàn ), tổ chức điều hành một ca làm việc, giải quyết mối quan hệ của bộ phận nhà
hàng với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du lịch, xử lý các tình huống nghiệp vụ trong quản trị nhà
hàng.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
Điều 13. Học sinh sau khi hoàn thành CTK- THCN chuyên ngành Kỹ thuật chế biến món ăn được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về kỹ thuật chế biến món ăn (kỹ thuật sơ chế nguyên liệu; kỹ thuật cắt, thái, tỉa hoa trang trí và
trình bày món ăn, phối hợp nguyên liệu, gia vị; phương pháp làm chín món ăn; kỹ thuật chế biến nước
dùng, xốt, súp; kỹ thuật chế biến bánh và các món ăn tráng miệng) và mối quan hệ của bộ phận bếp với các
bộ phận khác trong nhà hàng và cơ sở lưu trú du lịch.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, thương
phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, phương pháp xây dựng thực đơn, tính toán khẩu phần ăn uống,
văn hóa ẩm thực
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, cơ sở lưu trú du
lịch.
- Có khả năng thực hiện quy trình chế biến các món ăn Âu, á, món ăn Việt Nam, món ăn chay, đồ ăn tráng
miệng, các loại bánh; biết trang trí, trình bày các loại đồ ăn nóng, nguội; biết tổ chức điều hành một ca làm
việc, xử lý tình huống nghiệp vụ, kỹ thuật cơ bản trong chế biến món ăn.
- Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công việc.
Điều 14. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Nghiệp vụ lữ hành được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quy trình nghiệp vụ lữ hành (hệ thống các sản phẩm lữ hành, xây dựng và tổ chức bán các
chương trình du lịch, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch ) và
mối quan hệ của bộ phận điều hành với các bộ phận khác trong công ty/hãng lữ hành.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, địa lý
du lịch, lịch sử văn hóa
- Kiến thức về nhu cầu khách hàng, tài nguyên du lịch, các dịch vụ liên quan như lưu trú, ăn uống, vận
chuyển, các dịch vụ bổ sung, cách bố trí các điểm tham quan trong chương trình du lịch sao cho phù hợp
với tình hình thực tế về điều kiện tài chính, thời gian, thời tiết, sức khỏe của du khách.
- Kiến thức về quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, quy trình điều hành chương trình du lịch (tour
itinerary), phương pháp tính giá, soạn thảo hợp đồng, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống nghiệp vụ cơ
bản trong hoạt động lữ hành.
- Ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ
hoạt động kinh doanh, bán chương trình du lịch.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vai trò của nhân viên điều hành chương trình du lịch, nhân viên đại lý du lịch
trong công ty/hãng lữ hành, văn phòng/đại lý du lịch.
- Có khả năng thiết kế xây dựng chương trình du lịch, xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, soạn
thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức điều hành thực hiện chương trình du lịch, xử lý một số tình huống thông
thường.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
- Có thể đảm nhiệm vai trò của hướng dẫn viên du lịch (nội địa) trong trường hợp cần thiết.
Điều 15. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Nghiệp vụ hướng dẫn được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quy trình nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (tổ chức và thực hiện chương trình du lịch, các
phương pháp hướng dẫn tham quan tại điểm du lịch, giải quyết phàn nàn ).
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, địa lý
du lịch, lịch sử văn hóa
- Kiến thức về thị hiếu, nhu cầu khách hàng, tài nguyên du lịch, dịch vụ liên quan như lưu trú, ăn uống, vận
chuyển, các dịch vụ bổ sung, cách bố trí các điểm tham quan trong chương trình du lịch sao cho phù hợp
với tình hình thực tế về điều kiện tài chính, thời gian, thời tiết, sức khỏe của du khách.
- Kiến thức về quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, quy trình điều hành chương trình du lịch (tour
itinerary), phương pháp tính giá, soạn thảo hợp đồng, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống nghiệp vụ cơ
bản trong hướng dẫn khách du lịch.
- Ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ
hoạt động kinh doanh bán chương trình du lịch.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng đảm nhiệm vai trò của hướng dẫn viên du lịch (nội địa)
- Có khả năng thiết kế xây dựng chương trình du lịch, xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, soạn
thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức điều hành thực hiện chương trình du lịch, kỹ năng thuyết trình và xử lý một
số tình huống cơ bản về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
- Có thể đảm nhiệm vai trò nhân viên điều hành chương trình du lịch trong công ty/hãng lữ hành trong
trường hợp cần thiết.
Điều 16. Học sinh sau khi hoàn thành CTK-THCN chuyên ngành Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội
nghị được trang bị:
a) Kiến thức:
- Kiến thức về quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị (vị trí, vai trò, phân loại các dịch vụ; quản trị cơ
sở vật chất kỹ thuật du lịch; tổ chức kinh doanh các dịch vụ; tổ chức xúc tiến các dịch vụ; quản lý chất
lượng dịch vụ) và mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ.
- Kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, địa lý
du lịch, lịch sử văn hóa, quản trị kinh doanh
- Kiến thức về quan hệ với khách hàng, phương pháp tính giá, soạn thảo hợp đồng, quy trình điều hành, tổ
chức phục vụ các hoạt động giải trí, thể thao, hội nghị.
- Ý nghĩa quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ
hoạt động kinh doanh dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị.
b) Kỹ năng:
- Có khả năng tổ chức phục vụ chương trình vui chơi, giải trí, các hoạt động thể thao, các hội nghị, hội
thảo, các sự kiện văn hoá, thể thao theo yêu cầu; xác định chí phí, giá bán, quảng cáo, tiếp thị, soạn thảo
hợp đồng kinh tế, tổ chức điều hành các hoạt động và xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động
phục vụ giải trí, thể thao, hội nghị.
- Có khả năng đảm nhiệm vai trò người điều hành các tổ, nhóm, ca phục vụ đối với hoạt động giải trí, thể
thao, hội nghị của các khu du lịch, trung tâm thể thao, trung tâm hội nghị.
- Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu ở vị trí công
việc.
Mục II.
CẤU TRÚC, THỜI GIAN VÀ MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH
Điều 17. Cấu trúc CTK-THCN ngành Du lịch gồm 3 phần với tổng số tiết là 1485 tiết:
- Phần 1: Các môn chung .435 tiết
- Phần 2: Các môn cơ sở 630 tiết
Trong đó:
+ Các môn cơ sở ngành: 165 tiết
+ Các môn cơ sở chuyên ngành: 465 tiết
- Phần 3: Các môn chuyên ngành 420 tiết
Điều 18. Phân bổ thời gian các hoạt động trong khóa đào tạo

STT Nội dung các hoạt động Thời gian (Tuần)
1 Các môn chung 17
2 Các môn cơ sở và các môn chuyên ngành 33
3 Thực tập (thực tập tốt nghiệp) 26 (12)
4 Thi (học kỳ, tốt nghiệp) 10
5 Nghỉ hè, nghỉ tết và các ngày lễ 13
6 Lao động công ích 2
7 Dữ trữ 3
Tổng cộng
104

Điều 19. Môn học và thời gian đào tạo

STT Tên môn học Số tiết
I
CÁC MÔN CHUNG
435
1. Giáo dục quốc phòng 75
2. Chính trị 90
3. Thể dục thể thao 60
4. Tin học 60
5. Ngoại ngữ 120
6. Giáo dục pháp luật 30
II CÁC MÔN CƠ SỞ
630
II.1 Các môn cơ sở ngành
165
7. Tổng quan du lịch 30
8. Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch 30
9. Tâm lý khách du lịch 30
10. Marketing du lịch 30
11 kỹ năng giao tiếp 45
II.2
Các môn cơ sở chuyên ngành 465
II.2.1. Chuyên ngành Nghiệp vụ lễ tân
2.2.1.1.
Ngoại ngữ lưu trú du lịch 180
2.2.1.2.
Tổ chức kinh doanh khách sạn 45
2.2.1.3.
Lịch sử văn hoá Việt Nam 60
2.2.1.4.
Kế toán 30
2.2.1.5.
Địa lý du lịch 30
2.2.1.6.
Nghiệp vụ thanh toán 30
2.2.1.7.
Nghiệp vụ buồng 30
2.2.1.8.
Nghiệp vụ văn phòng 30
2.2.1.9.
Tin học ứng dụng 30
II.2.2. Chuyên ngành Quản trị lưu trú du lịch
2.2.2.1.
Ngoại ngữ lưu trú du lịch 180
2.2.2.2.
Tổ chức kinh doanh khách sạn 45
2.2.2.3.
Lịch sử văn hoá Việt Nam 60
2.2.2.4.
Kế toán 30
2.2.2.5.
Quản trị nhân sự 45
2.2.2.6.
Nghiệp vụ lễ tân 45
2.2.2.7.
Nghiệp vụ nhà hàng 60
II.2.3.Chuyên ngành Nghiệp vụ nhà hàng
2.2.3.1.
Ngoại ngữ nhà hàng 180
2.2.3.2.
Tổ chức kinh doanh nhà hàng 45
2.2.3.3.
Thương phẩm hàng thực phẩm 45
2.2.3.4.
Phương pháp xây dựng thực đơn 45
2.2.3.5.
Bảo vệ môi trường - Vệ sinh an toàn 30
2.2.3.6.
Kế toán 30
2.2.3.7.
Văn hóa ẩm thực 45
2.2.3.8.
Sinh lý dinh dưỡng 45
II.2.4. Chuyên ngành Quản trị nhà hàng
2.2.4.1.
Ngoại ngữ nhà hàng 180
2.2.4.2.
Tổ chức kinh doanh nhà hàng 45
2.2.4.3.
Thương phẩm hàng thực phẩm 45
2.2.4.4.
Phương pháp xây dựng thực đơn 45
2.2.4.5.
Bảo vệ môi trường - Vệ sinh an toàn 30
2.2.4.6.
Kế toán 30
2.2.4.7.
Quản trị cơ sở vật chất - kỹ thuật nhà hàng 45
2.2.4.8.
Quản trị nhân sự 45
II.2.5. Chuyên ngành Kỹ thuật chế biến món ăn
2.2.5.1.
Ngoại ngữ nhà hàng 180
2.2.5.2.
Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp 45
2.2.5.3.
Thương phẩm hàng thực phẩm 45
2.2.5.4.
Phương pháp xây dựng thực đơn 45
2.2.5.5.
Bảo vệ môi trường - Vệ sinh an toàn 30
2.2.5.6.
Hạch toán định mức 30
2.2.5.7.
Văn hóa ẩm thực 45
2.2.5.8.
Sinh lý dinh dưỡng 45
II.2.6. Chuyên ngành Nghiệp vụ lữ hành
2.2.6.1.
Ngoại ngữ lữ hành - hướng dẫn 180
2.2.6.2.
Địa lý và tài nguyên du lịch 90
2.2.6.3.
Nghiệp vụ thanh toán 30
2.2.6.4.
Lịch sử văn hóa Việt Nam 60
2.2.6.5.
Nghiệp vụ hướng dẫn 45
2.2.6.6.
Nghiệp vụ văn phòng 30
2.2.6.7
Tin học ứng dụng 30
II.2.7. Chuyên ngành Nghiệp vụ hướng dẫn
2.2.7.1.
Ngoại ngữ lữ hành - hướng dẫn 180
2.2.7.2.
Địa lý và tài nguyên du lịch 90
2.2.7.3.
Nghiệp vụ thanh toán 30
2.2.7.4.
Lịch sử Việt Nam và thế giới 75
2.2.7.5.
Cơ sở văn hóa Việt Nam 60
2.2.7.6.
Nghiệp vụ lữ hành 30
II.2.8. Chuyên ngành Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị
2.2.8.1.
Ngoại ngữ chuyên ngành 180
2.2.8.2.
Lý thuyết quản trị kinh doanh 45
2.2.8.3.
Quản trị nhân sự 45
2.2.8.4.
Lịch sử văn hoá Việt Nam 45
2.2.8.5.
Địa lý du lịch 30
2.2.8.6.
Kế toán 30
2.2.8.7.
Nghiệp vụ thanh toán 30
2.2.8.8.
Nghiệp vụ văn phòng 30
2.2.8.9.
Tin học ứng dụng 30
III
CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH 420
III.1. Chuyên ngành Nghiệp vụ lễ tân
3.1.1
Lý thuyết nghiệp vụ lễ tân 180
3.1.2
Thực hành nghiệp vụ lễ tân 240
III.2. Chuyên ngành Quản trị lưu trú du lịch
3.2.1
Lý thuyết nghiệp vụ buồng 105
3.2.2 Thực hành nghiệp vụ buồng 120
3.2.3 Quản trị buồng 195
III.3. Chuyên ngành Nghiệp vụ nhà hàng
3.3.1 Lý thuyết nghiệp vụ nhà hàng
- Lý thuyết nghiệp vụ bàn
- Lý thuyết nghiệp vụ bar
150
105
45
3.3.2 Thực hành nghiệp vụ nhà hàng
- Thực hành nghiệp vụ bàn
- Thực hành nghiệp vụ bar
270
180
90
III.4. Chuyên ngành Quản trị nhà hàng
3.4.1 Lý thuyết nghiệp vụ nhà hàng
- Lý thuyết nghiệp vụ bàn
- Lý thuyết nghiệp vụ bar
105
75
30
3.4.2 Thực hành nghiệp vụ nhà hàng
- Thực hành nghiệp vụ bàn
- Thực hành nghiệp vụ bar
225
150
75
3.4.3 Quản trị nhà hàng 90
III.5. Chuyên ngành Kỹ thuật chế biến món ăn
3.5.1 Lý thuyết chế biến món ăn 120
3.5.2 Thực hành chế biến món ăn 300
III.6. Chuyên ngành Nghiệp vụ lữ hành
3.6.1 Lý thuyết nghiệp vụ lữ hành 150
3.6.2 Thực hành nghiệp vụ lữ hành 270
III.7. Chuyên ngành Nghiệp vụ hướng dẫn
3.7.1 Lý thuyết nghiệp vụ hướng dẫn 210
3.7.2 Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn 210
III.8. Chuyên ngành Quản trị dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị
3.8.1 Quy trình phục vụ dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị 210
3.8.2 Quản trị phục vụ dịch vụ giải trí, thể thao, hội nghị 210
IV Tổng cộng (I + II + III) 1485 tiết

Chương 4:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. CTK-THCN ngành Du lịch áp dụng đối với hệ đào tạo chính qui theo niên chế tại các trường
Trung học chuyên nghiệp (bao gồm các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục), các cơ sở đào tạo
Trung học chuyên nghiệp trong cả nước có đào tạo các chuyên ngành tại Điều 3 của Chương trình này.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
a) Mỗi năm học được chia thành 2 (hai) học kỳ. Học kỳ ngắn nhất trong khoá học có thời gian tối thiểu là
17 tuần. Trong mỗi học kỳ không bố trí quá 8 (tám) môn học. Thời gian của các hoạt động trong khoá học
được tính theo tuần.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét