Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 485/QĐ-TTg năm 2008 phê duyệt Đề án “Bảo vệ các loải thủy sinh quý hiến có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 485/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BẢO VỆ CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ TUYỆT
CHỦNG ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo vệ các loải thủy sinh quý hiến có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm
nhìn đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM:
- Bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là nhiệm vụ thường xuyên, trọng
yếu của các cơ quan quản lý, cơ quan khoa học có liên quan và của toàn xã hội nhằm bảo vệ đa dạng sinh
học, bảo vệ sinh vật đặc hữu của Việt Nam, tuân thủ các quy định quốc tế và khu vực mà Việt Nam là
thành viên.
- Bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng phải dựa trên các căn cứ khoa học được cập
nhật thường xuyên và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; đồng thời được tiến hành
đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý, gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, phục
hồi nguồn lợi, góp phần phát triển ngành Thủy sản bền vững.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát
Ngăn chặn sự gia tăng các loài bị đe dọa tuyệt chủng, tiến tới phục hồi và phát triển giống loài thủy sinh
quý hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam với sự tham gia của cộng đồng, góp phần bảo tồn đa
dạng sinh học và phát triển nghề cá bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu bao gồm danh sách các loài thủy sinh quý hiếm, đặc điểm sinh học,
sinh thái, vùng phân bố, mức độ nguy cấp, hình thức và giải pháp bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam;
- Thiết lập và đưa vào hoạt động các khu bảo vệ loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại các khu
bảo tồn vùng nước nội địa đã có và sẽ có ở Việt Nam nhằm ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của chúng và
lưu giữ nguồn gen. Ưu tiên các loài đặc hữu có giá trị kinh tế, có ý nghĩa khoa học và tình trạng nguy cấp ở
mức độ cao;
- Tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ các cơ quan quản lý chuyên ngành ở Trung ương và địa
phương, các cơ sở nghiên cứu, đồng thời nâng cao nhận thức người dân trong công tác bảo vệ loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam;
- Nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đối với công tác bảo vệ
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
III. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN:
- Về không gian: triển khai đồng bộ bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên các
thủy vực ở Việt Nam.
- Về thời gian: từ năm 2008 đến năm 2020:
IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN:
1. Giai đoạn 2008 -2010:
- Lập cơ sở dữ liệu của các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau trên cơ
sở tổng hợp thông tin từ Trung tâm dữ liệu quốc gia về thủy sinh vật, đồng thời đề xuất các loại hình bảo vệ
thích hợp cho từng đối tượng;
- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, quy
định vùng cấm khai thác, giống loài cấm khai thác;
- Xây dựng thí điểm khu bảo vệ một số loài thủy sinh đặc hữu như: cá Mòi Cờ, cá Nháy, cá Chiên, cá Anh
Vũ, cá Rầm Xanh, cá Hỏa (vùng trung lưu sông Hồng và hạ lưu sông Đà); cá Chình đặc biệt là cá Chình
Hoa (vùng hạ lưu sông Ba, hạ lưu sông Hương); một số loài cá vùng cửa sông Tiền tỉnh Bến Tre, Trà Vinh;
một số loài di cư trên lưu vực sông Mê Kông (tỉnh An Giang), một số loài vùng đất mũi Cà Mau và bãi
giống nhuyễn thể ven biển tỉnh Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa;
- Xây dựng khu bảo vệ bãi đẻ của loài rùa tại Côn Đảo;
- Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trung tâm bảo tồn nguồn gen các loài thủy sinh quý hiếm;
- Phục hồi, tái tạo và bảo vệ thành công 20 loài thủy sinh quý hiếm nguy cấp bị đe dọa tuyệt chủng ở mức
độ cao (cho sinh sản nhân đạo để thả ra các thủy vực tự nhiên và lưu giữ được nguồn gen);
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ trong hệ thống bảo vệ nguồn lợi thủy sản các cấp, nâng cao
nhận thức cộng đồng về bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm;
- Hợp tác với các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước ASEAN, Trung Quốc trong thực thi công ước về
buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES).
2. Từ 2011 – 2015:
- Xây dựng chương trình mạng lưới giám sát cụ thể cho từng năm về sự biến động của các loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên tất cả các thủy vực ở Việt Nam;
- Thiết lập 15 khu bảo vệ các loài thủy sinh ven biển, cửa sông, đầm phá do địa phương quản lý;
- Tiến hành bảo vệ thành công 18 loài thủy sinh quý hiếm tránh khỏi nguy cơ tuyệt chủng cao, nâng tổng số
loài được bảo vệ là 38 loài (50% số loài có nguy cơ tuyệt chủng cao);
- Nghiên cứu và cho sinh sản thành công thêm 10 loài thủy sản quý hiếm để phục hồi nguồn lợi;
- Tiếp tục triển khai các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân;
- Xây dựng nội dung giảng dạy về bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm để đưa vào chương trình học của học
sinh phổ thông và sinh viên khoa sinh hệ đại học, cao đẳng với hình thức phù hợp cho từng cấp học;
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật phù hợp với lộ trình hội nhập khu vực và thế giới về kiểm soát
khai thác nghề cá có trách nhiệm, kiểm soát buôn bán động vật hoang dã quý hiếm xuyên quốc gia;
- Hợp tác với các nước trong cùng lưu vực sông, biển để bảo vệ các loài di cư.
3. Từ 2016 – 2020:
- Thiết lập bổ sung từ 22 – 30 khu bảo vệ loài thủy sinh quý hiếm tại các thủy vực trên cả nước, tạo thành
hệ thống các khu bảo tồn theo quy hoạch;
- Hoàn chỉnh công nghệ sinh sản nhân tạo các loài thủy sinh quý hiếm để chủ động giống thả bổ sung vào
các thủy vực;
- Xã hội hóa được công tác bảo vệ, phục hồi giống loài thủy sinh quý hiếm.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Về cơ chế, chính sách
- Xây dựng cơ chế, chính sách cho công tác bảo vệ, bảo tồn, tái tạo và phát triển các loài thủy sinh quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng;
- Xây dựng cơ chế, chính sách phân cấp quản lý, bảo vệ, phục hồi các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng cho chính quyền cơ sở (cấp huyện và cấp xã) và cho cộng đồng;
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thành lập các trung tâm chuyển
giao công nghệ, trung tâm tư vấn khoa học công nghệ về bảo vệ, phục hồi, phát triển các loài thủy sinh quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng;
- Xây dựng và thực hiện Chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2008 – 2020, trước
hết đáp ứng nhu cầu về phát triển nghề khai thác ở hồ chứa, sông, vùng triều và ven biển; đảm bảo hài hòa
vừa bảo vệ giống loài thủy sản, vừa khai thác hợp lý, vừa chủ động phục hồi giống loài thủy sinh theo yêu
cầu cho sự phát triển bền vững ngành Thủy sản, đảm bảo đời sống lâu dài cho ngư dân.
2. Về khoa học công nghệ
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm bổ sung thông tin về các loài thủy sinh quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng (đặc điểm sinh học, sinh thái, biến động quần thể, …), đề xuất cơ chế và loại hình bảo vệ
thích hợp;
- Tập trung nguyên cứu công nghệ sinh sản nhân tạo các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng,
kể cả nhập công nghệ tiên tiến của nước ngoài, để chủ động nguồn giống thuần thả lại các thủy vực tự
nhiên;
- Bổ sung hoàn thiện các quy hoạch, quy phạm kỹ thuật về sinh sản nhân tạo các loài thủy sinh quý hiếm,
quy định về kích thước tối thiểu được phép khai thác, cơ chế giám sát khu vực cấm, khu vực cấm có thời
hạn, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ giống loài thủy sinh quý hiếm;
- Tập trung vào những đề tài nghiên cứu có tính đột phá về quản lý nguồn gen, di nhập và phục hồi giống
loài thủy sinh quý hiếm, đặc hữu.
3. Về đào tạo, giáo dục
- Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ bảo vệ nguồn lợi thủy sản các
cấp để đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành; nâng cao nhận thức cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy
sản thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn;
- Xây dựng nội dung, chương trình giáo dục về bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thủy sinh quý hiếm vào giáo
trình giảng dạy ở các cấp học, nội dung, phương pháp giảng dạy và cơ chế quản lý phù hợp để nâng cao
chất lượng đào tạo;
- Thu hút các tổ chức đào tạo trong nước, các tổ chức phi Chính phủ và dự án Quốc tế tham gia hỗ trợ các
hoạt động đào tạo cho người quản lý nguồn lợi, người làm công tác tái tạo nguồn lợi, người trực tiếp quản
lý các khu bảo tồn thủy sản nội địa, bảo tồn biển;
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng, bằng nhiều hình thức:
+ Biên soạn các tài liệu phù hợp với trình độ của nông ngư dân, học sinh, giúp họ thấy được vai trò và trách
nhiệm trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản là các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng;
+ Tổ chức việc tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại
chúng;
+ Đào tạo cán bộ kiểm ngư, cán bộ các khu bảo tồn, cán bộ bảo vệ nguồn lợi thủy sản, … thành các tuyên
truyền viên làm nhiệm vụ này.
4. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt với các nước láng giềng (Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia)
trong lĩnh vực bảo vệ các loài thủy sinh di cư, thiết lập khu bảo tồn liên quốc gia và các nội dung khác liên
quan đến các loài thủy sinh bị đe dọa tuyệt chủng;
- Chủ động hợp tác tích cực với các quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong
lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục, đào tạo để nhanh chóng tiếp cận các chuẩn mực khoa học và công nghệ nuôi
dưỡng, tái tạo, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phát triển
nguồn nhân lực và nâng cấp trang thiết bị cho ngành;
- Thực hiện các cam kết quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản mà Việt Nam tham
gia như Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã (CITES), Công ước về đa dạng sinh học
(CBD), để nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới và trong khu vực, tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn
hỗ trợ mới như từ Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), cơ chế phát triển sạch (CDM) …
5. Về đầu tư
- Nhà nước bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tập trung cho các nhiệm vụ: tiếp tục điều tra nghiên
cứu về các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, xây dựng các khu bảo vệ, quản lý quỹ gen;
nghiên cứu di nhập và thuần hóa giống thuần, nuôi dưỡng và tái tạo các loài quý hiếm để thả trở lại các
thủy vực; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở nghiên cứu tham gia hoạt động bảo vệ các loài
thủy sinh quý hiếm; tổ chức đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác bảo tồn
cũng như người dân trên cả nước;
- Dành ngân sách đầu tư xây dựng các khu bảo tồn thủy sản nội địa, khu bảo tồn biển, khu tái tạo nguồn lợi
thủy sản, các cơ sở cứu hộ thủy sinh quý hiếm, cơ sở lưu giữ nguồn gen các loài thủy sinh bị đe dọa tuyệt
chủng;
- Tổng số vốn đầu tư cho Đề án từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2008 – 2020 là 576,0 tỷ đồng (kèm theo
phụ lục chi tiết), trong đó:
+ Giai đoạn 2008 – 2010: 228 tỷ VNĐ;
+ Giai đoạn 2011 – 2015: 223 tỷ VNĐ;
+ Giai đoạn 2016 – 2020: 125 tỷ VNĐ;
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Đề án bảo vệ các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước,
nguồn tài trợ quốc tế, đảm bảo kinh phí triển khai Đề án.
3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án liên quan đến ngành
mình.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai Đề án
thông qua việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch của các dự án cụ thể; phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế thu hút nguồn vốn và sự hỗ trợ kỹ thuật để đạt kết quả tốt nhất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- VPCP: BTCN, các PCN, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính
phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo.
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hoàng Trung Hải

PHỤ LỤC 1.
TỔNG HỢP NGUỒN VỐN CHO CÁC DỰ ÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 485/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng giai đoạn 2008 – 2020)
(Đơn vị: triệu VNĐ)
TT Tên nhiệm vụ, dự án
Tổng kinh
phí
Vốn ngân sách
Vốn
doanh
nghiệp
công ích
TC Phi
Chính
phủ
Tổng
Trong đó
Ngân sách
TW
Ngân
sách ĐP
A Giai đoạn 2008 – 2010 228.000 178.000 119.000 60.000 24.000 25.000
I Các dự án bảo vệ in-situ các loài thủy sinh
quý hiếm nhằm phát triển nguồn lợi bền
vững
61.000 58.000 48.000 10.000 3.000
1 Thiết lập và đưa vào hoạt động các khu bảo
tồn các loài cá Mòi cờ, cá Cháy, cá Rầm
xanh, cá Chiên, cá Lăng, cá Anh Vũ và bãi
giống của các loài thủy sản thuộc trung lưu
sông Hồng và hạ lưu sông Đà
10.000 9.000 7.000 2.000 1.000
2 Thiết lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn
loài di cư điển hình của khu hệ cá lưu vực
cửa sông Tiền tỉnh Bến Tre, Trà Vinh
10.000 10.000 8.000 2.000
3 Thiết lập và quản lý khu bảo tồn, cứu hộ các
loài rùa biển
20.000 18.000 12.000 6.000 2.000
4 Khoanh vùng bảo tồn (insitu) các loài Rong
Mơ qui nhơn Sargassum quinhon, Rong Câu
chân vịt Hydropuntia eucheumoides và Rong
Kỳ lân Kappaphycus cottonii ở vùng ven biển
miền Trung VN
5.000 5.000 5.000
5 Đánh giá thực trạng các loài cá Mòi Đường,
cá Cháo Lớn, Mòi Dâu, Mòi Mõm tròn và đề
xuất các biện pháp khôi phục lại số lượng
quần thề của chúng
6.000 6.000 6.000
6 Điều tra, khảo sát, lập bản đồ số hiện trạng 10.000 10.000 10.000
các loài thủy sinh vật quý hiếm
II Các dự án bảo vệ ex-situ và nhân nuôi sinh
sản loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng.
29.000 13.000 8.000 5.000 14.000 2.000
1 Lưu giữ một số giống đặc hữu nước ngọt quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
10.000 6.000 4.000 2.000 4.000
2 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và quy trình
nuôi loài trai điệp Siniohyriopsis cumingii
(Lea, 1852)
5.000 5.000
3 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và quy trình
nuôi loài Trai Cóc dày Gibbosula crassa
(Wood, 1815)
4.000 4.000
4 Nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo và xây
dựng quy trình tạo nguồn giống một số loài
rùa biển (Đồi Mồi, Rùa Da, Vích) để thả lại
cho biển
10.000 7.000 4.000 3.000 1.000 2.000
II
I
Dự án nghiên cứu về các loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
35.000 25.000 18.000 7.000 10.000
1 Điều tra khảo sát trữ lượng giống loài thủy
sinh quý hiếm, đề xuất giải pháp khai thác
phục vụ phát triển nguồn lợi hợp lý
30.000 20.000 15.000 5.000 10.000
2 Quy định vùng cấm khai thác, vùng cấm có
thời hạn để bảo vệ giống loài thủy sinh quý
hiếm bị đe dọa tuyệt chủng
5.000 5.000 3.000 2.000
IV Dự án tăng cường quản lý, giám sát biến
động các loài thủy sinh quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng
2.000 2.000 2.000
1 Nghị định về quản lý giống loài thủy sản quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, những văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến bảo tồn,
lưu giữ nguồn gien, khai thác và vận chuyển,
tiêu thụ giống loài thủy sản quý hiếm.
2.000 2.000 2.000
V Dự án tăng cường kiểm soát buôn bán các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
1.000 1.000 1.000
chủng và kiểm soát thủy sinh vật lạ
1 Thống kê và đánh giá tác động của các loài
thủy sinh vật lạ xâm nhập vào Việt Nam
1.000 1.000 1.000
VI Dự án tăng cường năng lực quản lý, tuyên
truyền giáo dục và khuyến ngư
98.000 78.000 40.000 38.000 10.000 10.000
1 Nâng cao năng lực chuyên môn về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản cho cán bộ khuyến ngư ở
các địa phương có loài cần bảo vệ
33.000 33.000 20.000 13.000
2 Phổ biến, tuyên truyền thông tin về bảo vệ
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng qua các phương tiện thông tin đại
chúng (đài phát thanh, truyền hình, loa phóng
thanh xã)
65.000 45.000 20.000 25.000 10.000 10.000
VI
I
Dự án đổi mới thể chế chính sách quản lý
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng
2.000 2.000 2.000
1 Xây dựng quy chế bảo vệ các loài thủy sinh
quý hiếm cho cộng đồng
1.000 1.000 1.000
2 Rà soát, đánh giá hiệu quả các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành liên quan đến bảo
vệ các loài thủy sinh quý hiếm ở Việt Nam
1.000 1.000 1.000
B Giai đoạn 2011 – 2015 223.000 188.000 138.000 50.000 7.000 28.000
I Các dự án bảo vệ in-situ các loài thủy sinh
quý hiếm nhằm phát triển nguồn lợi bền
vững.
35.000 35.000 25.000 10.000
1 Cơ sở khoa học để xây dựng một số khu bảo
tồn các loài thân mềm nước ngọt quý hiếm,
có giá trị tại ba địa điểm: sông Bằng ở Cao
Bằng; sông Kỳ Cùng ở Lạng Sơn và ngã ba
sông tại Việt Trì
5.000 5.000 5.000
2 Thiết lập 10 khu bảo tồn giống loài quý hiếm
tại vùng nước nội địa và ven biển cấp quốc
gia quản lý
30.000 30.000 20.000 10.000
II Các dự án bảo vệ ex-situ và nhân nuôi sinh
sản các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
53.000 43.000 28.000 15.000 5.000 5.000
tuyệt chủng.
1 Trồng nhân giống loài rong hồng vân
Beataphycus gelatinum ở vùng biển Hải Vân
(TT Huế) ra vùng biển Hải Phòng, Quảng
Ninh
3.000 3.000 3.000
2 Thuần hóa và cho sinh sản 1 số loài cá nước
ngọt phục vụ tái tạo nguồn lợi thủy sản
30.000 20.000 10.000 10.000 5.000 5.000
3 Thử nghiệp sản xuất và tái tạo rạn san hô quý
hiếm
20.000 20.000 15.000 5.000
II
I
Dự án nghiên cứu về các loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
50.000 35.000 25.000 10.000 15.000
1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng
50.000 35.000 25.000 10.000 15.000
IV Dự án tăng cường quản lý, giám sát biến
động các loài thủy sinh quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng
25.000 20.000 10.000 10.000 2.000 3.000
1 Nâng cao năng lực quản lý cho hệ thống bảo
vệ nguồn lợi thủy sản từ trung ương đến cơ
sở
25.000 20.000 10.000 2.000 3.000
V Dự án tăng cường kiểm soát buôn bán các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng và kiểm soát thủy sinh vật lạ
5.000 5.000 5.000
1 Kiểm soát việc khai thác, vận chuyển, tiêu
thụ và xuất nhập khẩu giống loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
5.000 5.000 5.000
VI Dự án tăng cường năng lực quản lý, tuyên
truyền giáo dục và khuyến ngư
25.000 25.000 25.000
1 Nghiên cứu đưa nội dung bảo vệ giống loài
thủy sản quý hiếm vào các cấp học phổ
thông, trường sư phạm (Khoa sinh học)
25.000 25.000 25.000
VI
I
Dự án đổi mới thể chế chính sách quản lý
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng
15.000 10.000 5.000 5.000 5.000
1 Thiết lập cơ sở dữ liệu về biến động của các
loài thủy sinh quý hiếm thông qua mạng lưới
thông tin hiện đại phục vụ ngăn ngừa tình
trạng suy thoái nguồn lợi, mất ĐDSH
15.000 10.000 5.000 5.000 5.000
VI
II
Dự án hợp tác Quốc tế trong bảo vệ các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng
15.000 15.000 15.000
1 Hợp tác với Campuchia thiết lập khu bảo tồn
giống loài thủy sinh di cư xuyên quốc gia
Việt - Campuchia
15.000 15.000 15.000
C Giai đoạn 2015 - 2020 125.000 90.000 55.000 35.000 20.000 15.000
I Các dự án bảo vệ in – situ các loài thủy
sinh quý hiếm nhằm phát triển nguồn lợi
bền vững.
60.000 35.000 5.000 30.000 15.000 10.000
1 Thiết lập các khu bảo tồn loài quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng tại 15 khu loài thuộc
vùng nước nội địa cấp địa phương quản lý
60.000 35.000 5.000 30.000 15.000 10.000
II Các dự án bảo vệ ex-situ và nhân nuôi sinh
sản các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng.
10.000 10.000 10.000
1 Lưu giữ một số giống đặc hữu nước mặn quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và khó khăn
trong khâu thuần hóa nuôi nhốt.
10.000 10.000 10.000
II
I
Dự án nghiên cứu về các loài thủy sinh
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
20.000 10.000 5.000 5.000 5.000 5.000
1 Thử nghiệm loại hình, công cụ khai thác với
kích thước thích hợp cho từng đối tượng thủy
sinh quý hiếm.
20.000 10.000 5.000 5.000 5.000 5.000
IV Dự án tăng cường kiểm soát buôn bán các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng và kiểm soát thủy sinh vật lạ
5.000 5.000 5.000
1 Tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát chặt
chẽ sự xâm nhập của thủy sinh vật lạ vào
Việt Nam
5.000 5.000 5.000
V Dự án hợp tác Quốc tế trong bảo vệ các
loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
30.000 30.000 30.000
chủng
1 Thiết lập diễn đàn thông tin khu vực và trao
đổi kinh nghiệm với các nước có biển trong
ứng xử nghề cá có trách nhiệm và bảo vệ
những loài thủy sinh quý hiếm di cư.
30.000 30.000 30.000
Cộng A + B + C 576.000 457.000 312.000 145.000 51.000 68.000

PHỤ LỤC 2.
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BẢO VỆ CÁC LOÀI THỦY SINH QUÝ HIẾM
CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 485/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng giai đoạn 2007 – 2020)
T
T
Tên dự án, nhiệm vụ
Cơ quan thực
hiện
Cơ quan phối hợp
Dự kiến
kinh phí
(Tỷ VNĐ)
Thứ tự ưu tiên
Thời gian thực
I. Dự án bảo vệ in-situ các loài thủy sinh quý hiếm nhằm phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững: 166,0 tỷ VNĐ
1 Thiết lập và đưa vào hoạt động các khu bảo
tồn các loài cá Mòi cờ, cá Cháy, cá Rầm
xanh, cá Chiên, cá Lăng, cá Anh Vũ và bãi
giống của các loài thủy sản thuộc trung lưu
sông Hồng và hạ lưu sông Đà
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Bộ Tài nguyên và Môi
trường; UBND các tỉnh:
Vĩnh Phúc, Hà Tây, Phú
Thọ, Hòa Bình
10,0
2007-2010
2 Thiết lập và đưa vào hoạt động khu bảo tồn
loài di cư điển hình của khu hệ cá lưu vực
cửa sông Tiền tỉnh Bến Tre, Trà Vinh
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Bộ Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bến Tre, Trà
Vinh
10,0
2008-2010
3 Thiết lập 10 khu bảo tồn giống loài quý
hiếm tại vùng nước nội địa và ven biển cấp
quốc gia quản lý
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Bộ Tài nguyên và Môi
trường, UBND các tỉnh liên
quan
30,0
2011-2015
4 Thiết lập các khu bảo tồn loài quý hiếm có
nguy cơ tuyệt chủng tại 15 khu loài thuộc
vùng nước nội địa cấp địa phương quản lý
UBND các tỉnh Bộ Nông nghiệp và PTNT,
Bộ Tài nguyên và Môi
trường, UBND tỉnh liên
quan
60,0
2015-2020
5 Thiết lập và quản lý khu bảo tồn, cứu hộ các
loài rùa biển
Bộ Nông
nghiệp và
Bộ Tài nguyên và Môi
trường, UBND tỉnh Khánh
20,0
PTNT Hòa, Bình Thuận, Phú Yên,
Bà Rịa – Vũng Tàu
2008-2010
6 Cơ sở khoa học để xây dựng một số khu
bảo tồn các loài thân mềm nước ngọt quý
hiếm, có giá trị tại ba địa điểm: sông Bằng ở
Cao Bằng; sông Kỳ Cùng ở Lạng Sơn và
ngã ba sông tại Việt Trì.
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Viện Sinh thái Tài nguyên
Sinh vật, UBND các tỉnh có
liên quan
5,0
2010-2012
7 Khoanh vùng bảo tồn (insitu) các loài Rong
Mơ Qui nhơn Sargassum quinhon, Rong
Câu chân vịt Hydropuntia eucheumoides và
Rong Kỳ lân Kappaphycus cottonii ở vùng
ven biển miền Trung Việt Nam
Viện Tài
nguyên và Môi
trường biển
Viện Hải dương học Nha
Trang
5,0
2009-2010
8 Đánh giá thực trạng các loài cá Mòi Đường,
cá Cháo Lớn, Mòi Dâu, Mòi Mõm tròn và
đề xuất các biện pháp khôi phục lại số
lượng quần thể của chúng
Bộ Nông
nghiệp và
PTNT
Viện nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản 1, 2, 3
6,0
2009-2010
9 Điều tra, khảo sát, lập bản đồ số hiện trạng
các loài thủy sinh vật quý hiếm
Cục Khai thác
và BVNL Thủy
sản
Viện Nghiên cứu Hải sản,
Viện nghiên cứu NTTS I, II,
III, Viện HDH Nha Trang,
Viện Tài nguyên và Môi
trường
10
2008-2010
II. Dự án bảo vệ ex-situ và nhân nuôi sinh sản các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng: 82,0 tỷ VNĐ
1 Lưu giữ một số giống đặc hữu nước ngọt
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Viện nghiên
cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II,
III
Trường Đại học Nha Trang,
Đại học Nông lâm TP.HCM,
Đại học Cần Thơ, ĐH Huế;
10
2008-2010
2 Thuần hóa và cho sinh sản một số loài cá
nước ngọt phục vụ tái tạo nguồn lợi thủy
sản
Viện nghiên
cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II,
III
Trường Đại học Nha Trang,
Đại học Nông lâm TP.HCM,
Đại học Cần Thơ, ĐH Huế;
Trung tâm thủy sản các tỉnh
30
2010-2020
3 Lưu giữ một số giống đặc hữu nước mặn
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và khó
khăn trong khâu thuần hóa nuôi nhốt
Viện nghiên
cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II,
III
Viện Hải
dương học
Trường Đại học Nha Trang,
Đại học Nông lâm TP.HCM,
Đại học Cần Thơ, ĐH Huế;
10
2015-2020
4 Thử nghiệm sản xuất và tái tạo rạn san hô Viện HDH Nha Viện Sinh thái và Tài
Nguyên Sinh Vật; Viện Tài
20,0
quý hiếm Trang nguyên và Môi trường Biển; 2011-2020
5 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và quy trình
nuôi loài trai điệp Siniohyriopsis cumingii
(Lea, 1852)
Viện NC NT
thủy sản I, II,
III
Viện Sinh thái và Tài nguyên
Sinh Vật
5,0
2008-2010
6 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và quy trình
nuôi loài Trai Cóc dày Gibbosula crassa
(Wood, 1815)
Viện Sinh thái
và Tài nguyên
Sinh Vật
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II, III
4
2009-2011
7 Trồng nhân giống loài rong hồng vân
Betaphycus gelatinum ở vùng biển Hải Vân
(TT Huế) ra vùng biển Hải Phòng, Quảng
Ninh
Viện Nghiên
cứu Nuôi trồng
thủy sản I, III
Viện Tài nguyên và Môi
trường Biển; Sở Thủy sản
tỉnh Thừa Thiên – Huế
3
2011-2014
8 Nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo và xây
dựng quy trình tạo nguồn giống một số loài
rùa biển (Đồi Mồi, Rùa Da, Vích) để thả lại
cho biển
Các Viện
nghiên cứu
Viện nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản 1, 2, 3, Viện NC HS
10,0
2009-2010
III. Dự án nghiên cứu về các loài thủ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng: 105 tỷ VNĐ
1 Điều tra khảo sát trữ lượng giống loài thủy
sinh quý hiếm, đề xuất giải pháp khai thác
phục vụ phát triển nguồn lợi hợp lý
Viện sinh thái
và Tài nguyên
Sinh vật
Viện Tài nguyên & MT
Biển, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Đại học An Giang, Cần
Thơ, Viện Nghiên cứu nuôi
trồng thủy sản I, II, III,
Trường Cao đẳng Thủy sản,
các Trường ĐH, CĐ, các
Viện nghiên cứu tại các địa
phương có liên quan.
30
2008-2011
2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của
các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng
Viện Sinh thái
và Tài nguyên
Sinh Vật
Viện Nghiên cứu nuôi trồng
thủy sản I, II, III, Trường
Đại học Quốc gia Hà Nội,
Trường Cao đẳng Thủy sản,
Viện nghiên cứu Hải sản,
các Trường ĐH, CĐ, các
Viện nghiên cứu tại các địa
phương có liên quan.
50
2008-2012
3 Thử nghiệm loại hình, công cụ khai thác với
kích thước thích hợp cho từng đối tượng
thủy sinh quý hiếm
Viện Nghiên
cứu Hải sản
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II, III
20
2015-2020
4 Quy định vùng cấm khai thác, vùng cấm có
thời hạn để bảo vệ giống loài thủy sinh quý
Cục Khai thác
& Bảo vệ
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
thủy sản I, II, III, Viện
5,0

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét