Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Thuế giá trị gia tăng


5
Việc khấu trừ thuế GTGT đã nộp ở khâu đầu còn có tác dụng
khuyến khích việc hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, doanh
nghiệp tiếp tục đầu tư mua sắm trang thiết bị mới đưa vào sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm.

+ Nhược điểm:
Chi phí về quản lý thu thuế GTGT rất tốn kém.
Thuế GTGT có ít thuế suất nên tính chất điều tiết của thuế
không cao. Người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thường phải
chịu thuế như nhau. Thuế GTGT không đảm bảo yêu cầu công bằng
trong chính sách động viên giữa người giàu và người nghèo.
- Thuế doanh thu.
+ Nhược điểm:
Thuế doanh thu tính trên toàn bộ doanh thu (bao gồm cả thuế
doanh thu) qua từng khâu lưu chuyển hàng hoá từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng, gây ảnh hưởng không tốt đến giá cả và sản
xuất kinh doanh.
Biểu thuế doanh thu có nhiều thuế suất nên đã hạn chế tính
trung lập của thuế, cũng gây khó khăn cho công tác quản lý.
Thuế doanh thu chưa thu đối với mặt hàng thuộc diện đánh
thuế tiêu thụ đặc biệt. Hàng nhập khẩu xu
ất khẩu nên chưa tạo
được môi trường thuận lợi cho việc hoà nhập với thông lệ khu vực
và quốc tế, chưa hỗ trợ hàng xuất khẩu giảm giá thành để có điều
kiện thuận lợi cho cạnh tranh quốc tế.
Thuế doanh thu không khuyến khích các cơ sở thực hiện tốt
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ do nộp thuế
khâu sau không
được khấu trừ thuế đã nộp ở khâu trước.

6
Tính trung lập ở thuế doanh thu không cao cho có nhiều mức
thuế suất và chính sách miễn giảm rộng, cản trở chuyên môn hoá
sản xuất, vì kích thích các giai đoạn liên kết làm một để tránh bị
đánh thuế nhiều lần bởi nếu càng chia nhỏ thành nhiều giai đoạn thì
số thuế phải nộp càng tăng.

7
2. Kế toán GTGT trong doanh nghiệp
2.1. Tài sản sử dụng
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 133.1: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 133.2: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp.
TK 333.1.1: Thuế GTGT đầu ra.
TK 3331.2: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT được khấu
trừ".
- Nội dung: TK này dùng để phản ánh số thự
c GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh
nghiệp.
- Kết cấu:












TK 133 " Thuế GTGT được khấu
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào đã
được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá đã mua bị trả lại,
được giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu
vào còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào
được

8



* Kết cấu và nội dung của TK 3331 " Thuế GTGT phải
nộp".

















TK 3331 có 2 TK cấp 2:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.2. Phương pháp hạch toán.
A. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra đã
khấu trừ với VAT đầu vào.
- Số thuế GTGT đầu ra của
hàng bán bị trả lại giảm giá
hay triết khấu cho khách
hàng.
Dư có.
- Số thuế còn phải nộp vào
ngân sách Nhà nước
- Số thuế GTGT đầu ra
phải nộp
Dư nợ (nếu có)
- Số thuế đã nộp lớn hơn số
thuế phải nộp cho Nhà nước.
- Số thuế đã nộp được xét
miễn, giảm nhưng chưa thực
hiện được thoái thu

9
- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nợ TK 152, 156, 153, 211, 213, 611… Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản.
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, 142… Giá mua chưa có thuế
GTGT.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đượ
c khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
- Khi mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
- Mua vật tư, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng chịu
thuế GTGT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì
phải hạch toán riêng số dùng
để sản xuất các mặt hàng chịu thuế
GTGT đối với thuế GTGT đầu vào của số vật tư, dịch vụ dùng để
sản xuất các mặt hàng không thuộc chịu thuế GTGT được tính vào
giá trị vật tư, dịch vụ mua ngoài hoặc đối tượng có liên quan. Nếu
hạch toán được thì toàn bộ số GTGT đầu vào được tập hết và
o TK
133. Cuối kỳ phải phân bổ cho từng đối tượng dựa vào doanh thu
từng loại.
Nợ TK 152, 153, 156, 611, 641, 642… Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

10
Có TK 331, 111, 112, 311… Tổng giá thanh toán phải trả
người bán, người cung cấp.
- Hàng mua đã trả lại hoặc được giảm giá thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán.
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của cửa hàng.
Có TK 152, 153, 156… Giá mua chưa có thuế GTGT.

11
* Hạch toán thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 333.
Có TK 511.
- Trường hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc
trực tiếp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc
dịên phải lập hoá đơn bán hàng kế toán phải căn cứ vào từng giá
thanh toán ghi trên chứng từ để xác định giá bán chưa thuế
, số thuế
GTGT phải nộp để ghi sổ:
- Trường hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trước: Kế toán phải
ghi nhận doanh thu là toàn bộ số tiền thu được chưa có thuế GTGT
và phản ánh thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 33311
Có TK 3387
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp,
kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có
thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT.
Nợ TK 111, 112, 131.
Có TK 33311.
Có TK 511.
Có TK 3387 "Doanh thu thực hiện" chênh lệch.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức người đổi hàng.

12
+ Khi đưa hàng đi đổi:

13
Nợ TK 131
Có TK 511.
Có TK 33311.
+ Khi nhận hàng hoá đổi về
Nợ TK 152, 153, 156…
Nợ TK 133
Có TK 131
- Trường hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi
biếu tặng hoặc sử dụng nội bộ
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trường hợp đem sản phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế đi
biếu tặng hoặc sử dụng n
ội bộ:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 3331
Có TK 512
- Trường hợp trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, hàng
hoá
Nợ TK 334
Có TK 33311
Có TK 512

14
- Trường hợp hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131…
- Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính và hoạt động bất thường:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 33311
Có TK 515
TK 711
* Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT phải nộp,
đã nộp và thuế GTGT đầu vào không được trừ.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ c
ủa hàng hoá, dịch vụ
phát sinh tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế
GTGT phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn
trong kho. Nếu số thuế GTGT đầu vào khấu trừ trong tháng lớn hơn
số thuế GTGT đầu ra phải nộp của tháng 10 thì chỉ khấu trừ đúng
bằng số phải nộp, số còn lại được khấu trừ tiếp vào tháng sau ho
ặc
được xét hoàn thuế theo chế độ quy định. Trường hợp thuế GTGT
đầu vừa cho sản xuất kinh doanh các đối tượng chịu thuế vừa cho
các đối tượng không chịu thuế GTGT mà không tách riêng ra được
thì phải phân bổ cho từng loại theo doanh thu bán hàng trong kỳ của
2 loại. Số thuế GTGT phân bổ cho các đối tượng không chịu thuế
GTGT sẽ được tính giá vốn cửa hàng bán ra. Trong trường hợp số
thu
ế này quá lớn thì vượt doanh số sẽ được tính vào kỳ tiếp theo.
Đối với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cũng được khấu trừ vào số

Xem chi tiết: Thuế giá trị gia tăng


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét