Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tìm hiểu chính sách đền bù thiệt hại, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong thời gian qua ở VN

Đề án môn học
Thứ nhất, phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị từng giai đoạn
cách mạng và chức năng, nhiẹm vụ, tính chất hoạt động của từng cấp, từng
ngành, từng lĩnh vực hoạt động. đảng, nhà nớc xây dựng đội ngũ các bộ không
ngoài mục đích thực hiện mục tiêu, lý tởng cách mạng của Dảng đề ra. Muốn
vậy, công chức nhà nớc phải là những ngời có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức,
có trình độ năng lực, đủ sức thức hiện thắng lợi những nhiệm vụ cách mạng đề
ra. Yêu cầu khách quan đó đòi hỏi khi xây dựng tiieu chuẩn công chức tất yếu
phải quy định những yêu cầu - điều kiện ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ cách
mạng trong từng giai đoạn.
Thứ hai, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải xuất phát từ yêu cầu xây
dựng tổ chức, phát huy vai trò, sức mạnh của tổ chức trong hệ thống chính trị.
Mỗi tổ chức do vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động của
mình mà quy định và đòi hỏi các thành viên phải có những phẩm chất cần thiết.
Xây dựng tieu chuẩn công chức, vì thế phai xuất phát từ tổ chức nhằm phát huy
vai trò, sức mạnh củ tổ chức.
Thứ ba, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải xuất phát từ giá trị văn hoá
truyền thống dân tộc, từ đạo lý Việt nam, vì nó là nhân tố bên trong cua sự phát
triển. Do đó tiêu chuẩn cồn chức Việt nam ngày nay phải thể hiện đợc sự thống
nhất gowax truyền thống và hiện đại, vừa phải đáp ứn yêu cầu của thời đại vừa
tiêu biểu cho những giá trị truyền thông dân tộc.
Thứ t, phải xuất phát từ yêu cầu hội nhập khu vực và thế giơí. Ngày nay
hội nhập về kinh tế, khoa học - công nghệ đã trở thành xu thế của thời đại, là
con đờng tất yếu để các quố gia phat triển đất nớc, chấn hng dân tộc. Xây dựng
đội ngũ công chức đáp ứng nhu cầu hội nhập là yêu cầu tất yếu khách quan.
Thứ năm, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải giải quyết một cách khoa
học gĩa định tính và địng lợng, giữa trớc mắt và lâu dài phù hợp với thực tế Việt
nam. Yêu càu này xuất phatf từ đặc điểm đọi ngũ các bộ, công chức nớc ta hiện
nay là trởng thành từ nhiều nguồn khác nhau, một bộ phận không nhỏ là trởng
thành từ chiến tranh cách mạng, họ có rất í điều kiện học tập cơ bản, hệ thống,
nhng laaij là những ngời có bề dày kinh nghiệm, có vốn tri thức đợc đúc rút từ
thực tiễn rất phong phú. Bên cạnh đó là bộ phận trởng thành trong hoà bình, đợc
đào tạo cơ bản, có hệ thống nhng vốn tri thức kinh nghiệm thực tế còn hạn chế
Xây dựng tiêu chuẩn công chức trong điều kiện trên dễ xuất hiện hai xu
hớng: hạ thấp tiêu chuẩn hoặc nóng vội đốt cháy gia đoạn. khuynh hớc thứ nhất
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
sẽ không tạo ra động lực phấn đấu vơn lên dễ làm cho đội ngũ cán bộ, công
chức của chúng ta tụt hậu so với khu vực và thế giới. Khuynh hớng thứ hai sẽ
dẫn đến bỏ những công chức vốn có công và thực sự có tài năng. Vì vậy tiêu
chuẩn của công chức Việt nam hiện nay va phải có phần cứng đáp ứng nhu
cầu phát triển lâu dài của đất nớc, từng bớc theo kịp trình độ phát triển của khu
vực và thế giới. đồng thời phải có phần mềm phù hợp với điều kiện thực tế
của của đội ngũ cán bộ, công chức Việt nam hiện nay.để thực hiện chiến lợc
trên, Đảng ta xác định tiêu chuẩn chung của cán bộ , công chức trong thời kỳ
mới là: một là có tinh thàn yêu nớc sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân kiên định
mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện đờng lối của
Đảng có hiệu quả, chính sách, pháp luật của nhà nớc. Hai là, cần kiệm, liêm
chính, chí công vô t, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham
nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật hiết với
nhân dân, đợc nhân dân tín nhiệm. Cần , kiệm, liêm, chính, chí công vô t là
những phẩm chất không thể thiếu của mỗi ngới cán bộ, công chức. Ba là có
trìng độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đờng lối của Đảng, chính
sachsvaf pháp luật của Nhà nớc , có trình độ văn hóa chuyên môn đủ năng lực
sức khỏ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao
1.3. Đặc điểm cán bộ, công chức
-Họ là những ngời trởng thành về thể chất và trởng thành vè mặt xã hội,
họ đợc tuyể dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thơng xuyên trong các công
sở của Nhà nớc, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy xông quyền của nền
hành chính quốc gia, Nh vậy họ là những ngờ tự làm chủ đợc hành vi, thái độ
của mình và phải tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật với t cách là một công dân,
một công chức hành chính. Họ trởng thành ở mặt xá hội còn biểu hiện ở giá trị
sản phẩm lao động của họ đợc xã hội công nhận và bằng sức lao động của
mình, họ đã nuôi sống đợc bản thân. hơn nữa, sự trởng thành về mặt xã hội còn
thể hiện ở cuộc sống riêng t củ họ. họ là những ngời có đầy đủ điều kiện hành vi
trớc pháp luật.
- Họ là những ngời đã có vị thế xã hội, vì công chức là những ngời đang
giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và đợc xếp vào
ngạch bậc tơng ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, công chức đang có một
vị thế xã hội nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nớc quản lý toàn xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
- Công chức có nhiều kinh nghiệm sống đợc tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà
họ hoạt động. Bởi là công chức, họ phải đợc đào tạo ở trình độ nhất định, cùng
với vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền.
2. Phân loại cán bộ, công chức
Việc phân loại cán bộ, công chức đóng một vai trò quan trọng nhằm đạt
hiệu quả cao cả trong hoạt động công việc và cả trong công tác đào tạo, bồi d-
ỡng. Vì mỗi đối tợng cán bộ, công chức khác nhau có nhu cầu đào tạo, bồi dỡng
khác nhau, có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo nghề
nghiệp chuyên môn. Việc phân loại cũng là mộ cơ sở để xác định nhu cầu đào
tạo, bồi dỡng nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo đó
2.1 Công chức lãnh đạo, quản lý là những ngời đợc bầu cử hoặc bổ
nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ đạo, có thẩm qquyền pháp lý và đợc sử
dụng một cách đầy đủ thẩm quyền ấy trong quá trình quản lý, có nhiệm vụ
hoạch định chủ chơng công tác và điều khiển quá trình thực hiện nó ở một cấp
độ nào đó, có số lợng lớn nhng ảnh hởng lớn đến chất lợng công việc. Đối tợng
này đợc quy hoạch, đào tạo căn bản cả về lý luận chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên
ngành, có khả năng tổng hợp và khái quát cao, ngay từ đầu họ đã hiểu rõ vai trò
của công tác tổ chức và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện công tác tổ
chức
Một số ngời tuy không có thẩm quyền, nhng đợ giaio thẩm quyền và sử
dụng thẩm quyền trong quá trình quản lý theo thời điểm, thời gian, không gian
nhất định, thì khi đó họ cũng thuộc loại công chức lãnh đạo. Loại công chức
này đợc coi là những ngời đại diện chinh quyền, đợc cơ quan hoặc thủ trởng
uỷ nhiệm tổ chức thực hiện một công việc nào đó.
2.2 Công chức chuyên môn là những ngời đã đợc ĐT,BD ở các trờng lớp,
có khả năng chuyên môn, đợc tuyển dụng, đảm nhận các chức vuh chuyên môn,
nghiệp vụ trong cơ quan hành chính Nhà nớc. Có trách nhiệm thực hiện những
hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành, họ đợc quy hoạch đào tạo theo tiêu chuẩn
cấp kiến thức nghiệp vụ với hai phân nhánh lý thuyết hoặc thực hành, có số lợng
đông và hoạt động của họ có tính chất quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ
của cơ quan và đơn vị.
2.3 Nhân viên qiúp việc là những ngời làm việc cụ thể, đợc bồi dơng đào
tạo trong thực tế công tác là chính, đợc tuyển dụng giữ các chức vụ phục vụ cho
bộ máy làm việc của cơ quan , cho đến nay gần nh cha đợc đào tạo cơ bản mà
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
hầu hết đều từ các lĩnh vực chuyên môn khác chuyển sang, hoạt động chuyên
ngành.
II. Yêu cầu của CB,CC
Theo V.I.Lênin, phẩm chất cao quý của cán bộđợc hiểu là họ có lòng
trung thành cới sự nghiệp và có năng lực. Do đó CB,CC nhà nớc phải có trình
độ và tiêu chuẩn nhất định
1. Năng lực của CB,CC
Năng lực là khả năng của một ngời để làm một việc gì đó, để xử lý một
tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trơngf xác định.
Nói cách khác năng lực là khả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực của con ngời
nh kiến thức, kỹ năng và các phẩm chất khác để đạt đợc các mục tiêu cụ thể
trong một điều kiện xác định. Thông thờng ngời ta chi rằng năng lực gồm có
các thành tố là kiến thức, kỹ năng và thái độ .
Năng lực của cán bộ công chức không phải là năng lực bất biến, đợc sử
dụng trong mọi hoàn cảnh, môi trờng. Ơ thời điểm hay môi trờng này, năng lực
đợc thể hiện, phát huy tác dụng, nhng ở thời điểm khác thì cần phải có loại năng
lực khác .Mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh , môi trờng khác nhau đặt ra yêu cầu về
năng lực khác nhau. Ngời có năng lực tổ chức trong kháng chiến khác không
có nghĩa là có năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ giỏi trong điều
kiện phát triển kinh tế hàng hóa thị trờng, cũng không có nghĩa là ngời đó cung
có khả năng trở thành một giáo viên ngay đợc
Năng lực của CB, CC luôn gắn với mục đích tổng thể , với chiến lợc phát
triển của tổ chức và phải gắn với lĩnh vực, điều kiện cụ thể.
Năng lực liên quan chặt chẽ đến quá trình làm việc, phơng pháp làm việc
hiệu quả và khoa học công nghệ. Yêu cầu năng lực sẽ thay đổi khi tình hình
công việc và nhiệm vụ thay đổi.
Năng lực không phải là bằng cấp, trình độ đợc đào tạo chính quy.
Trong một tổ chức có năng lực tồn tại những cá nhân cha có năng lực
công tác và ngợc lại, có những cá nhân có năng lực công tác tồn tại trong tổ
chức hoạt động kém hiệu quả.
Thông thờng ngời ta phân thành 4 mức độ của năng lực:
+ Có thực hiện công việc khi đợc hớng dẫn, kèm cặp cụ thể thờng xuyên.
+ Thực hiện đợc công việc, nhng thỉnh thoảng vẫn cần sự hớng dẫn.
+ Có thể thực hiện tốt công việc một cách thành thạo, độc lập.
+ Thực hiện công việc một cách thành thạo và có khả năng hớng dẫn đợc
cho ngời khác
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
1.1. Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn đợc thể hiện trong việc quản lý nhân sự, quản lý
công nghệ thông tin, t vấn pháp lý, cũng nh trong quan hệ với uần chúng, trong
quản lý và phân công lao động. Tỏn đó cốt lõi của nó là kiểm soát dợc mục tiêu
công việc và phơng tiện để đạt đợc mục đích, làm chủ đợc liến thức và quản lý
thực tiễn, thể hiện cụ thể ở:
+Trình độ văn hóa và chuyên môn(thông qua chỉ tiêu bậc học, ngành đợc
đào tạo, hình thức đào tạo, ngạch, bậc công chức )
+ Kinh nghiệm công tác ( thông qua chỉ tiêu thâm niên công tác, vị trí
công tác đã kinh qua).
+ Kỹ năng(thành thạo nghiệp vụ, biết làm các nghiệp vụ chuyên môn).
1.2 Năng lực tổ chức
Năng lực tổ chức bao gồm khả năng động viên và giải quyết các công
việc, đó là khả năng tổ chức và phối hợp các hoạt động của các nhân viên của
đồng nghiệp, khả năng làm việc với con ngời và đa tổ chức tới mục tiêu, biết dự
đoán, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều hành, phối hợp công việc và kiểm
soát công việc.Năng lực này đặc biệt cần thiết và quan trọng đối với CB,CC, vì
vậy nó hay đợc xem xét khi đề bạt, bổ nhiệm. Cách nhận biét một ngời có năng
lực tổ chức có thể dựa vào những tiêu chuẩn mang tính địng tính:
+ Biết mình, nhất là biết nhìn mình quan nhận xét của ngời khác.
+ Biết ngời, nghĩa là biết nhìn nhận con ngời đúng với thực chất của họ và
biết sử dụng họ
. Có khả năng tiế cận dễ dàng với những ngời khác
. Biết tập hợp những ngời khác nhau vào một tập thể theo nguyên tắc bổ
sung nhau
. Biết giao việc cho ngời khác và kiểm tra việc thực hiện của họ
+ Tháo vát, sáng kiến biết cần phải làm gì và làm nh thế nào trong mọi
tình huống, có những giải pháp sáng tạo.
+ Quyết đoán, dám ra quyết định và dám chịu trách nhiệm
2. Phẩm chất đạo đức.
Đây là một tiêu chuẩn quan trọng đối với CB, CC, họ phải là ngời hết
lòng trong công việc, vì sự nghiệp phục vụ nhà nớc, là công bộc của nhân dân,
có đạo đức tốt, có t cách đúng đắn trong thực thi công vụ
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
Ngời CB, CC trớc tiên phải có một lịch sử bản thân rõ ràng, có một lý lịch
phản ánh rõ rang mối quan hệ gia đình và xã hội. Chúng ta chống lại quan niệm
cũ kỹ, duy ý chí về thành phần chủ nghĩa, nhng nh thế không có nghĩa là không
xem xét đến đạo đức của con ngời cụ thể biểu hiện trong quan hệ tơng tác vố
gia đình, xã hội và trong lịch sử bản thân. nếu không xem xét kỹ điều đó sẽ dẫn
đến việc tuyển dụng những con ngời thiếu t cáchvà trong thực thi công vụ họ sẽ
lợi dụng chức quyền đẻ mu ccầu lợi ích cá nhân.
Trong công tác giáo dục con ngời nói chung cung nh CB, CC Hồ Chí
Minh coi trọng việc giáo dục cả tài và đức. Ngời đặc biệt coi trọng việc giáo
dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, bởi theo ngời
đạo đức là cái gốc của con ngời, đức là cái gốc là rrất quan trọng. Khi một
ngời đã là cán bộthì t cách đạo đức của họ không chỉ ảnh hởng riêng đến bản
thân họ mà còn ảnh hởng đến Đảng và nhân dân, nhất là nhữn tính xấu, tính xấu
của một ngời thờng có hại cho ngời đó, tính xấu của cán bộ sẽ có hại cho Đảng,
cho nhân dân. ngời đã xác định các cơ quan của chính phủ từ toàn quốc cho
đến các làng đều là công bộc của dân, nghĩa là dều gánh vác công việc chung
cho dân, chứ không phải để đè đầu dân nh trong thời kỳ dới quyền của Pháp,
Nhậtcán bộ phải biết đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên trên lợi ích cá
nhân, lấy quyền lợi cuả nhân dân làm mục tiêu quan trọng nhất trong công việc:
việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức
tránh. điều quan trọng để CB,CC đợc dân tin yêu, ủng hộ không đơn thuần vì
danh nghĩa mà chính là ở chỗ CB,CC phải có đạo đức, trung thực, thực sự gơng
mẫu trớc dân, lo trớc dân, vui sau dân, hết lòng chăm lo cho cuộc sống của dân.
tinh thần phụ vụ nhân dân của CB,CC phải đợc thể hiện trong tác phong làm
viẹcc , muốn làm tốt việc lãnh đạo , vân động nhân dânthực hiện đờng lối, chính
sách của Đảngvà Nhà nớc CB,CC phỉ có tác phong gần dân, trọng dân, khiêm
tốn họ hỏi nhân dân. ý thức phục vụ tận tụy nhân dân và đạo đức trong sáng là
phẩm chất quan trọng nhất để CB,CC xứng đáng là công bộc- ngời đầy tớ của
nhân dân. chủ tịch Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm tới việc ĐT, BD để hình
thành những t chất đặc thù cho cán bộ, ngời lãnh đạo đúng đắn cần phải: khi
thất bại không hoang mang, khi thắng lợi không kiêu ngạo, khi thi hành các
nghị quyết kiên quyết, gan góc, không sợ khó khăn. CB phải chí xông vô t ,
không đợc lợi dụng chức quyền để mu lợi riêng, hoặc chia bè kéo cánh, làm
việc vì ân oán cá nhân mình là ngời làm việc công phải có công tâm, công đức,
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
chớ đem của công dùng vào việc t, chớ đem ngời t làm việc công. việc gì cũng
phải công banừg, chính trực, không nên vì t ân, t huệhoặc t thù, t oán. mình có
quyền dùng ngờ thì phải dùng những ngờicó tài năng, làm đợc việc. Chớ vì bà
con bầu bạn mà kéo vào chức nọ, chức kia. Chớ vì sợ mất địa vị mà dìm những
kẻ có tài năng hơn mình.
III. Đào tạo cán bộ, công chức
1. Quan niệm về ĐT,BD CB, CC.
Đào tạo đợc xác định nh là quá trình làm biến đổi hành vi con ngời một
cách có hệ thống thông qua việc học tập. Việc học tập này có đợc là kết quả của
việc giáo dục, hớng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệmmột cách có kế
hoạch hay nó là một quá trìnhtác động đến con ngời làm chi ngời đó lĩnh hội và
nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm thích
nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần vào
việc phát triển xã hội. Đào tạo đợc xem nh một quá trình cung cấp và tạo dựng
khả năng làm việc cho ngời học và bố trí đa họ cào các chơng trình, khóa học,
môn học một cách có hẹ thống hoặc nói cách khác là giáo dục và huấn luyện
một cách có hệ thống, có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành
nh kỹ thuật, cơ khí, thơng mại, van phòng, tài chính, hành chính hay các lĩnh
vực khác nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc cho cá nhân, tổ chức và
giúp họ hoàn thành nhiệm vụ và các mụ tiêu công tác.
Đào tạo là quá trình làm cho ngời ta trở thành ngời có năng lực theo
những tiêu chuẩn nhất định, bồi dỡng là quá trình làm cho ngời ta tăng thêm
năng lực hoặc phẩm chất. Nh vậy, ĐT, BD chính là việc tô chức ra những cơ hội
cho ngời ta học tập, nhằm giúp tổ chức đạt đợ mục tiêu của mình bằng việc tăng
cờng năng lực, làn gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất là
CB,CC. ĐT,BD tác đọng đến con ngời trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc
tốt hơn, cho phép họ sử dụng các khả năng, tiềm năng vốn có, phát huy hết
năng lực làm việc.
2. Đối tợng đào tạo.
Đối tợng đào tạo là CB,CC có đầy đủ yêu cầu và đặc điểm nh đã nêu ơ
phần trên, mỗi đối tợng công chức khác nhau có nhu cầu đào tạo, bồi dỡng khác
nhau, có những tiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo, nghề
nghiệp chuyên môn. cho nên việc phân loại các đối tợng đào tạo, bồi dỡng là cơ
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
sở để xác định nhu cầu ĐT,BD, đồng thời để tiến hành các hoạt động ĐT,BD
nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo đó
Phân loại theo trình độ, những ngời cùng trình độ sẽ tham dự một khóa
học, tránh đợc sự chồng chéo về nội dung chơng trình, tránh lãng phí thời gian,
loại này không chỉ cần đối với loại cán bộ cấn nâng cao trình độ về tin học,
ngoại ngữ hay chuyên ngành, mà cũng cần thiết đối với đào tạo bồi dỡng nói
chung.
Phân loại theo ngạch công chức, mỗi ngạch công chức đều có những yêu
cầu, tiêu chuẩn riêng rất khác nhau về chức trách trình độ và sự hiểu biết. Cách
này đảm bảo tối u khả năng hoàn thiện các tiêu chuẩn công chức ở ngạch đó.
Phân loại theo chức danh cán bộ, quản lý: đây là điều kiện ccàn thiết cho
các nhà ĐT,BD về quản lý Nhà nớc, quản lý hành chính. Họ vần thông thạo
những kỹ năng quản lý hành chính cơ bản giống nhau vì thế, ĐT,BD cùng nhau,
nh nhau hoặc tơng đơng nhau
Phân loại theo nghề nghiệp: những ngời làm kế toán, tài vụ của các cơ
quan khác nhau có thể học cùng nhau, các lĩnh vực nghề nghiệp khác cũng tơng
tự. Việc phân loại này cần thiết cho việc đào tạo chuyên ngành, nâng cao tay
nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những phơng pháp và quy định
mới trong lĩnh vực nghề nghiệp.
3. Nguyên tắc ĐT,BD CB,CC.
Mục đích của ĐT,BD CB, CC là phát triển kỹ năng nhằm nâng cao năng
lực thực thi, do đó cần có các phơng pháp đào tạo linh hoạt và mang tính ứng
dụng nhiều hơn. khi xây dựng chơng trình ĐT CB,CC cần đặc biệt chú trọng
đến đầu ra của đào tạo đó là công chức sẽ học và áp dụng đợc gì sau đào tạo. vì
vậy việc áp dụng những nguyên tắc đào tạo ngời lớn có vao trò hết sức quan
trọng, các nguyên tắc đó bao gồm:
+ Bản thân học viên phải muốn học: Ngời lớn sẽ không học đợc gìchỉ vì
do ai đó nói rằng họ cần phải học. Công chức phải có mong muốn một điều gì
đó mỗi khi quyết định các hoạt động tham gia đào tạo
+ Học viên sẽ họ tốt chỉ khi nào họ cảm thấy cần học: họ muốn biết xem
việc học tập sẽ giúp họ nh thế nào, ngay lập tức chứ không phải 10 năm sau- họ
muốn học điều gì đó từ mỗi buổi học để khi mỗi buổi học kết thúc họ có cảm
giác nhận đợc điều gì đó có ích. Vì vậy, phần lớn học viên sẽ khong kiên trì với
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
việc học quá nhiều lý thuyết và những kiến thức cơ bản. họ sẽ học tốt nếu chơng
trình học tập trung thẳng vào những điều họ muốn học.
+ Học thông qua làm việc: Thực tập ngay điều họ đã học đợpc và duy trì
thơng xuyen việc sử dụng nó họ sẽ nhớ các kiến thức học lâu hơn. ccong chức
phải có cơ hội áp dụng ngay những điều họ đợc học khi trở lại làm việc trớc kho
họ quên đi hoặc chủ động gạt khỏi bộ nhớ khi không đợc sử dụng.
+ Học qua việc giải quyết những vấn đề hiện thực: nếu nội dung học tập
không xuất phát từ vấn đề thực tế, gần với cuộc sống sẽ không làm cho họ quan
tâm
+ Kinh nghiệm tác động đến việc học tập: Họ luôn liên hệ việc học tập
với những điều họ đã biết, nếu kiến thức mới không phù hợp với kiến thức cũ
họ có thể phản đối hoặc bỏ qua. Họ thờng học dựa trên kinh nghiệm cũ. Vì vậy
để thuyết phục họ chấp nhận một thông tin, hoặc kỹ năng mới cần trình bày
chúng theo cách liên hệ đến điều mà học viên đã biết.
+ Hoc tốt hơn trong môi trờng không chính thức: nếu môi trờng học tập
quá giống một lớp học,các học viên sẽ học không tốt, họ có thể cảm thấy ức chế
có cảm giác mình đang trong tình trạng là trẻ con.
+ Học tốt hơn nếu có sự đa dạng trong giảng dạy: họ học tốt hơn nếu một
ý tởng đợc trình bày theo nhiều kiểu khác nhau, hay thông tin đén với họ qua
nhiều kênh. Vì vậy trong các khóa đào tạo công chức nên kết hợp nhiều phơng
pháp giảng dạy khác nhau nh thuyết trình, thảo luận nhóm, làm việc theo tổ,
phát huy sức mạnh tập thể. Tất nhiên, các phơng pháp đợc áp dụng sẽ tùy theo
nội dung và mục tiêu đào tạo.
+ Sự hớng dẫn chứ không phải điểm số: nên áp dụng các phơng pháp
đánh giá tế nhị hơn là dùng điểm số ví dụ nh trắc nghiệm để tự đánh giá. Sự tán
dơng và hớng dẫn một cách chân thành từ giảng viên giúp các học viên chống
lại những tiêu cực trong học tập.
Tóm lại cần chú ý: chú trọng vào các mục tiêu học tập khi xác định mục
tiêu của các chơng trình đài tạo; các phơng pháp tham gia, định hớng hành động
và học tập tích cực là những phơng pháp đàp tọa huy động tối đa lợng kiến thức
và kinh nghiệm của học viên, nó giúp học viên tự tin hơn; Cần tạo nên môi tr-
ờng học tập thuận lợi mà ở đó các học viên cảm thấy an toàn. các phơng pháp
đánh giá phải mang tính khích lệ
4. Sự cần thiết của công tác ĐT,BD
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A
Đề án môn học
Hiệu lực hiệu quả của bộ máy nnhà nớc nói chung, của hệ thống hành
chính nói riêng suy cho cung đợc quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả
công tác của đội ngũ CB,CC nhà nớc. đến lợt mình, phẩm chất của đội ngũ
CB,CC ngoài khả năng và tinh thần tự học tập lại phụ thuọc rất nhiều vào công
tác ĐT,BD thờng xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ. Trong đièu kiện
đội ngũ CB,CC nớc ta hiện nay đa số đợc đào tạo trong thời kỳ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, cha đợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh, cha đáp ứng đ-
ợc đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nớc,, mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới. đặc biệt trong điều kiện
khoa học công nghệ và thông tin phát triển nh vũ bão, thâm nhập vào tất cả các
lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội, việc ứng dụng những thành tựu khoa
học và công nghệ, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nền hành chính
công tác ĐT,BD CB,CC trở nên cần thiêt hơn bao giờ hết. Vấn đề nâng cao chất
lợng ĐT,BD CB,CC là vấn đề cần đợc quan tâm giải quyết một cách thiết thực.
Sau gần 20 năm đổi mới, sức mạnh tổng thẻ nói chung và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế nớc ta nói riêng đã đợc nâng lên một cách đnág kể,đến nay
chúng ta đã mở rộng quan hệ với trên 120 nớc và vùng lãnh thổ trên khắp châu
lục thì vấn đề dặt ra là đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng và nguồn lực nói
chungđang thiếu về độ ngũ CB,CC và bất cập về trình độ, năng lực trớc yêu cầu
đòi hỏi khách quan đặt ra.
5. Mục tiêu ĐT,BD CB,CC
Ngay từ những ngày đầu xây dựng đất nớc, chúng ta đã chú trọng tới
công tác ĐT,BD đội ngũ cán bộ mà trớc hết là giáo giục ý thức phục vụ nhân
dân, phục vụ Đảng, Nhà nớc. nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
của Đảng đề ra nhiệm vụ: Xây dựng đội ngũ cán bộ, trớc hết là các bộ lãnh
đạo và quản lý ở các cấp vững vàng về chính trị, gơng mẫu về đạo đức trong
sáng về lối sống, có trí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với
nhân dân.chơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nớc giai đoạn
2001-2010 cũng đề ra mục tiêu xây dựng đội ngũ các bộ có phẩm chất và
năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, mục
tiêu cụ thể là: Đến năm 2010, đội ngũ CB,CC có số lợng hợp lý, chuyên
nghiệp, hiện đại. tuyệt đại bộ phận CB,CC có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi
hành công vụ , tân tụy phục vụ sự nghiệp phát triển đất nớc và phục vụ nhân
dân. . nhiệm vụ đặt ra cho công việc ĐT,BD CB,CC đến 2010 là đảm bảo đội
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp: QLKT 44A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét