Chuyên đề tốt nghiệp
vốn tránh sử dụng những nguồn vốn ít hiệu quả, nh vốn vay, vốn chiếm dụng, đảm
bảo cho thu hồi vốn nhanh thực hiện tái sản xuất mở rộng. Đây là tiền đề vật chất để
tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn, việc cung cấp sản phẩm kịp
thời, đúng quy cách phẩm chất, đúng số lợng yêu cầu sẽ giúp cho doanh nghiệp bạn
hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn,
tăng uy tín cho doanh nghiệp mình.
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá có
ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý nghiệp vụ
bán hàng phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng loại hàng hoá bán ra.
- Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanh
nghiệp, tăng vòng quay vốn lu động. Thoả mãn đợc yêu cầu đó góp phần tăng hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và góp phần
tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thơng mại nói riêng,
tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan
trọng, từng bớc hạn chế đợc sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đợc những hàng hoá
chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần
hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp
giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đợc mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng từ đó tìm ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua - khâu
dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp, nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của
doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng
thời nhà nớc có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa
vụ với nhà nớc.
Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng mua - dự trữ - bán các
mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trờng, biết đợc kết quả kinh doanh của doanh
5
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp để từ đó có quyết định đầu t, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh
nghiệp bạn.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình sở hữu
hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản
lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi là một công cụ hữu hiệu. Đặc biệt trong nền
kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực không thể thiếu đối
với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. Chính vì vậy kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá dịch vụ bán ra và
tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện, kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
Nh vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan trọng
của doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của lợng hàng hoá bán ra cũng
nh doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy đợc vai trò
và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật
khoa học, hợp lý, đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức
tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.2/ Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp th ơng mại
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng:
* Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm
hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng, nh doanh thu bán
hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ. Ngời ta
còn phân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ, gồm bán ra ngoài và doanh bán
6
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng nội bộ. Và ngoài ra, doanh thu còn đợc xác định theo từng trờng hợp cụ thể
sau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng cha có thuế GTGT, gồm cả phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có ).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, gồm cả phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có ).
Doanh thu thuần là chênh lệch giã doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu. Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu.
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng. Tài khoản này gồm 4 TK cấp 2.
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm.
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. TK này đợc sử dụng để phản ánh tình
hình bán hàng trong nội bộ của một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
(Giữa đơn vị chính với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau)
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ, gồm 3 TK cấp 2.
+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122 - Doanh thu bán các sản phẩm.
+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác, nh: TK 111 -
Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 333 -
Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn ( GTGT )
- Hoá đơn bán hàng.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phiếu thu.
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
* Phơng pháp kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến doanh thu bán
hàng:
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá thu tiền ngay, căn cứ vào giấy báo có
hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 111 - Tiền mặt.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp)
- Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang tiền đồng
Việt nam theo tỷ giá mà ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền nếu doanh
nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế. Nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì
trong kỳ doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán. Khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực
tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 635 hoặc TK 515 và cuối năm tài chính đợc kết
chuyển sang TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không phải kê
khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc hởng. Khi nhận
hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003 - Hàng hoá vật t nhận
bán hộ, ký gửi khi bán hàng thu đợc tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán,
kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng ( Số tiền hoa hồng )
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
Đồng thời ghi có TK 003 - Hàng hoá, vật t nhận bán hộ ký gửi.
- Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán thông thờng ở TK 511. Số tiền
khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi
vào TK 3387(Doanh thu cha thực hiện)
Nợ TK 111, 112 (Số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 511(Ghi giá bán thông thơng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 3387 (Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
- Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi với
khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận
hàng của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
+ Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc ( 3331 ).
+ Khi nhập hàng của khách, ghi:
Nợ TK 152,156,155.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Hoặc TK 331- Phải trả
cho ngời bán).
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Trờng hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá, vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất
kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của
số hàng này tơng ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi
vào chi phí SXKD.
+Khi phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632.
Có TK 156,152.
+
Nợ TK 627,641,642
Có TK 512 - Doanh thu hàng hoá nội bộ.
Đồng thời ghi thuế GTGT: Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho NSNN.
- Hàng hoá, thành phẩm, vật t dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen
thởng, phúc lợi kế toán ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thởng, phúc lợi
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc (3331).
- Hàng hoá, thành phẩm bán ra thuộc diện tính thuế xuất nhập khẩu và thuế
TTĐB, kế toán xác định số thuế xuất nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc ( 3332,3333)
- Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu có) và các khoản giảm giá,
hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,
thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (nếu có).
1.2.2.1. Kế toán bán hàng bị trả lại:
Kế toán hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính theo
doanh số của hàng đã bán nhng bị khách hàng trả lại.
Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531 Hàng
bán bị trả lại.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh TK 333
(3331), TK 156
*Phơng pháp hạch toán hàng bán bị trả lại.
- Hàng bán bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu
trừ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1:
10
TK 531
TK 511
TK 111,112,131
Doanh thu bán
hàng và lãi chưa
có thuế GTGT
Cuối kỳ kết huyển
doanh thu hàng
bán trả lại
Giá bán
không có
thuế
GTGT
Tổng giá
thanh toán
của hàng bị
trả lại
TK3331
Thuế GTGT của hàng Thuế GTGT đầu ra
bị trả lại
Chuyên đề tốt nghiệp
- Kế toán hàng bán bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp:
Sơ đồ 2:
1.2.2.2. Kế toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả ra cho khác hàng.
Về các sản phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn nh: Phải
giảm giá cho khách hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp (hàng giao kém phẩm chất,
sai quy cách) hoặc do khách hàng mua với khối lợng lớn doanh nghiệp giảm giá để
đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá.
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532 Giảm giá
hàng bán.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: TK111, 112, 333
(33311)
* Phơng pháp hạch toán:
- Giảm giá hàng bán thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp
khấu trừ:
Sơ đồ 3:
11
TK111,112,131 TK531 TK511 TK156 TK632
Khi phát sinh doanh Cuối kỳ doanh thu Nhập kho
thu hàng bán bị trả lại hàng bị trả lại hàng trả lại
TK 111,112,131
Giảm giá hàng
bán đã tính toán
hoặc chấp nhận
tính toán cho ngư
ời mua
Doanh thu giảm
giá hàng bán
không có thuế
GTGT
TK532
Cuối kỳ kết
chuyển doanh thu
giảm giá hàng
bán
Thuế GTGT của hàng giảm giá
TK33311
TK 511
Chuyên đề tốt nghiệp
- Giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp:
Sơ đồ 4:
Cuối kỳ khi tính số thuế GTGT phải loại bỏ số thuế GTGT của khoản giảm
hàng bán phát sinh trong kỳ.
1.2.2.3. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này khi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất khẩu: Doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có
xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh thuế chi tiêu đặc biệt, thuế xuất khẩu kế
toán sử dụng TK 333 (3332 Thuế tiêu thu đặc biệt), TK 333 (3332 Thuế xuất
khẩu).
- Phơng pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:
Hàng hoá bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, kế
toán xác định số thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc (3332, 3333)
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh
nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
12
TK 111,112 131 TK 532 TK 511
Giảm giá hàng bán chấp
nhận cho khách hàng
CK kết chuyển
doanh thu giảm
giá hàng bán
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn của doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định đợc một cách
chính xác nhất các khoản chi phí chi ra. Giá vốn hàng bán là một trong những khoản
chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh . Muốn quản lý chặt
chẽ và xác định đúng giá vốn thì trớc hết doanh nghiệp phải nắm vững đợc sự hình
thành của giá vồn.
Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá đợc phân biệt ở các giai đoạn khác
nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
- Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả
cho ngời bán ( Còn gọi là trị giá mua thực tế ).
- ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua
thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán
bị trả lại ( Nếu có )
- ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán gồm cả thuế trừ đi các
khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có ).
- Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng
hoá mua nhập kho.
- Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí
mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho.
1.2.3.1.1. Xác định giá vốn hàng hoá.
Muốn kế toán giá vốn hàng bán cần xác định đúng đắn Giá vốn hàng hoá.
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ
chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất
kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm
trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong những phơng pháp
sau:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho
theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập, xuất.
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhng công việc rất
phức tạp đòi hỏi thủ kho phải lắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng pháp này thờng đ-
13
Chuyên đề tốt nghiệp
ợc áp dụng với các hàng hoá có gía trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng
lô của mỗi lần nhập.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập với giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số
xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc, tính theo đơn giá thực tế nhập
trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số lần còn lại (Tổng số xuất kho
số đã xuất thuộc lần nhập trớc) tính theo đơn giá của lần nhập tiếp sau. Nh vậy giá
thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ chính là giá trị thực tế của lần nhập sau cùng.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp quản lý cao về điều
kiện, thời gian, bảo quản . Nó có u điểm là chính xác, nhng khi tính toán phải phân
loại hàng hoá nên việc quản lý hoạch toán phức tạp.
* Phơng pháp nhập sau Xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này ta cũng phải xác định đợc giá thực tế của mỗi lần nhập
kho và cũng giả thiết hàng nào nhập sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng
hàng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc, tính theo đơn giá của lần
nhập sau cùng hiện có trong kho với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số
còn lại tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng hiện trong kho với số lợng xuất kho
thuộc lần nhập sau cùng số còn lại tính theo đơn giá của những lần nhập trớc đó. Nh
vậy giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ là giá trị thực tế của hàng hoá các lần nhập
đầu kỳ.
Theo phơng pháp này có u điểm là chính xác nhng nó lại gây khó khăn trong
việc hoạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho cũng nh việc tổ chức kho. Do đó phơng
pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nhgiệp có ít chủng loại mặt hàng việc nhập
xuất kho theo lô lớn và không thờng xuyên.
* Phơng pháp đơn gía bình quân.
- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Theo phơng pháp này hàng hoá xuất kho cha ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào
số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính đợc giá bình quân của hàng hoá theo
công thức:
14
Đơn giá thực
tế bình quân =
của hàng bán
Trị giá thực tế của HH
tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của HH
+ nhập trong kỳ
+ Số lượng HH
nhập trong kỳ
Số lượng HH tồn đầu
kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét