Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Luận văn thác sĩ về Giải pháp phát triển thị trường giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn ở Việt nam



2
Văn Phơng, Đại học Kinh tế quốc dân; Thị trờng Tài chính VN thực trạng,
phơng phớng và giải pháp phát triển, năm 2001, đề tài nhánh 5 của đề tài
KX.01.07 thuộc chơng trình khoa học cấp Nhà nớc giai đoạn 2001 2005
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa mã số KX.01 do TS. Nguyễn
Hữu Tài, Đại học Kinh tế quốc dân làm chủ nhiệm; Phát triển và hoàn thiện
thị trờng vốn và thị trờng tiền tệ VN, năm 2003, Phát triển thị trờng tài
chính VN trong xu thế hội nhập thị trờng tài chính quốc tế, năm 2005, Luận
án tiến sĩ của Đặng Thị Nhàn; Nghiệp vụ thị trờng tiền tệ do PGS.TS Lê
Hoàng Nga, Học viện Ngân hàng làm chủ biên, Nhà xuất bản Tài chính, Hà
Nội, năm 2008.
Những công trình liên quan đến từng mảng, từng bộ phận của thị trờng
điển hình có các công trình: Thơng phiếu và những giải pháp sử dụng thơng
phiếu trong hoạt động ngân hàng thơng mại VN, năm 2003. luận án tiến sĩ
kinh tế của Đỗ Thị Hồng Hạnh, Học viện Ngân hàng; Thị trờng mở từ lý luận
đến thực tiễn do Trần Trọng Độ NHNN VN làm chủ biên, Nhà xuất bản
Công an nhân dân, Hà Nội, năm 2004; Một số giải pháp hoàn thiện chính sách
tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nớc VN của Nguyễn Thị Thu Hơng, Tạp
chí ngân hàng số 4 tháng 2/2008; Nghiệp vụ thị trờng mở - Điều tiết khối
lợng hay điều tiết lãi suất của Dơng Bình, Tạp chí ngân hàng số 20 tháng
10/2008; Bàn về giao dịch phát hành giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng của
TS. Nguyễn Văn Tuyến, Tạp chí ngân hàng số 9 tháng 5/2008.
Nh vậy liên quan đến thị trờng giao dịch các GTGNH cũng đã có nhiều
công trình đề cập đến, các công trình này mặc dù phân tán nhng tổng hợp
chung lại bớc đầu cũng đã cho thấy đợc những nét khái quát cơ bản về thị
tr
ờng này với vị trí là bộ phận cơ bản của thị trờng tiền tệ, trên cơ sở đó đã
cung cấp những thông tin tham khảo quan trọng, định hớng gợi mở nhiều ý
tởng trong quá trình nghiên cứu về thị trờng. Tuy nhiên do mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu của các công trình trên là khác nhau, những công trình
nghiên cứu về thị trờng tiền tệ và thị trờng tài chính, do lĩnh vực nghiên cứu


3
rộng và phức tạp nên các công trình này phần lớn tập trung vào mảng thị trờng
chứng khoán hoặc thị trờng ngoại tệ, thị trờng tín dụng mà cha giành nhiều
sự quan tâm nghiên cứu về thị trờng giao dịch các GTCGNH. Còn với những
công trình liên quan đến từng mảng, từng bộ phận của thị trờng này thì cũng
chủ yếu phục vụ cho việc nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ngân hàng
Nhà nớc (NHNN), phát triển các hoạt động dịch vụ của các ngân hàng thơng
mại (NHTM) hoặc phát triển một bộ phận của thị trờng. Chính vì vậy đối với
thị trờng giao dịch các GTCGNHVN, các công trình đã công bố cha đa ra
đợc cơ sở lý luận tổng quan về thị trờng và phát triển thị trờng, cha đánh
giá đợc một cách tổng quát và đầy đủ thực tế hoạt động của thị trờng, cũng
nh cha gắn đợc sự phát triển của thị trờng trong điều kiện thực hiện các
cam kết mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của VN
Việc thiếu những công trình nghiên cứu chuyên sâu về thị trờng giao
dịch các GTCGNH để làm cơ sở triển khai vận dụng trong thực tiễn nh vậy,
ngoài việc ảnh hởng đến chính sự phát triển của thị trờng này thì đây cũng
còn là một trong các nguyên nhân làm cho thị trờng tiền tệ nớc ta đến nay
cha phát triển, cho dù những bộ phận khác của thị trờng tiền tệ nh thị trờng
tín dụng ngắn hạn, thị trờng ngoại hối đã đợc nhiều chuyên gia nghiên cứu.
Xuất phát từ các lý do trên, tác giả luận án lựa chọn đề tài: Giải pháp
phát triển thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn ở Việt Nam với
mong muốn tiếp tục nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính tổng thể để phát triển thị trờng
giao dịch các GTCGNH gắn với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng
nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thị trờng giao dịch
các GTCGNH và kinh nghiệm của một số nớc trong việc phát triển thị trờng
giao dịch các GTCGNH.


4
- Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công và hạn chế của thị trờng
giao dịch các GTCGNH ở VN.
- Xác định xu hớng, quan điểm và giải pháp phát triển thị trờng giao dịch
các GTCGNH ở VN một cách đồng bộ, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu thị trờng giao dịch các GTCGNH ở VN đến 2008 và
định hớng đến 2020. Đồng thời để có điều kiện chuyên sâu luận án chỉ tập
trung nghiên cứu các loại GTCGNH có thể chuyển nhợng, đợc giao dịch
trong hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD) ở VN, từ đó đa ra
các giải pháp phát triển thị trờng này, trong đó chủ yếu là các giải pháp tài
chính - tiền tệ.
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Luận án đã hệ thống hoá, phân tích nhằm bổ sung lm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về thị trờng giao dịch các GTCGNH và phát triển thị trờng giao
dịch các GTCGNH. Đồng thời đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu kinh nghiệm của một
số nớc trên thế giới trong việc phát triển thị trờng giao dịch các GTCGNH, từ
đó rút ra bài học đối với VN.
- Đã phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng thị trờng giao dịch
các GTCGNH ở VN thời gian qua, những kết quả đạt đợc, những hạn chế và
chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế.
- Đã nghiên cứu đa ra dự báo xu hớng phát triển thị trờng giao dịch các
GTCGNH ở VN, chỉ ra quan điểm và đề xuất giải pháp phát triển thị trờng một
cách đồng bộ, có tính khả thi.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục tài liệu tham khảo, luận án đợc kết cấu gồm 3 chơng:




5
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về thị trờng
giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn

1.1. Tổng quan về thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá
ngắn hạn
1.1.1. Khái niệm thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn
Thị trờng giao dịch các GTCGNH là thị trờng chuyên môn hoá việc mua
bán các GTCGNH và vay mợn có đảm bảo bằng cầm cố các GTCGNH. Đây là
thị trờng rất sôi động và là bộ phận quan trọng của thị trờng tiền tệ. Các
GTCGNH ngoài việc là hàng hoá thì đồng thời cũng là phơng tiện để Ngân
hàng Trung ơng (NHTW) sử dụng nhằm thực thi chính sách tiền tệ.
1.1.2. Phân loại thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn
- Căn cứ vào phơng thức giao dịch, thị trờng giao dịch các GTCGNH đợc
chia thành:
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH cấp một: Là thị trờng thực hiện vịêc
mua bán lần đầu các GTCGNH;
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH cấp hai: Là thị trờng chuyên tổ chức
mua bán lại các GTCGNH đã phát hành ở thị trờng cấp một.
- Căn cứ vào phạm vi của các chủ thể giao dịch trên thị trờng, thị trờng
giao dịch các GTCGNH đợc chia thành:
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH liên ngân hàng: Là thị trờng mà chủ
thể tham gia chỉ bao gồm NHTW và các TCTD;
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH mở rộng: Là thị trờng mà các chủ thể
tham gia đợc mở rộng hơn, bao gồm NHTW, các TCTD, các doanh nghiệp, các
công ty bảo hiểm, các công ty kinh doanh, môi giới và công chúng.
- Căn cứ vào đặc điểm hàng hoá giao dịch trên thị trờng, thị trờng giao
dịch các GTCGNH đợc chia thành:


6
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH mang lãi suất: Là thị trờng chuyên
môn hoá của các loại GTCGNH mang lãi suất, chúng đợc phát hành với mệnh
giá cố định, theo những kỳ hạn nhất định;
- Thị trờng giao dịch các GTCGNH chiết khấu: Là thị trờng chuyên môn
hoá của các loại GTCGNH không mang lãi suất, chúng thờng đợc mua bán
theo thể thức chiết khấu.
1.1.3. Chức năng, vai trò của thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá ngắn
hạn
- Chức năng của thị trờng giao dịch các GTCGNH: (i) Tạo ra một thị
trờng công khai mà các cá nhân, tổ chức kinh tế tạm thời d thừa vốn có thể
tìm thấy nơi hứa hẹn sinh lời một cách an toàn, cũng nh các cá nhân, tổ chức
đang thiếu vốn tìm đợc nơi đáp ứng nhu cầu vốn của mình một cách thuận tiện;
(ii) Cung cấp các phơng tiện, thông qua đó NHTW thực thi đợc chính sách
tiền tệ; (iii) Qua hoạt động của thị trờng, các nguồn vốn nhàn rỗi, đơn lẻ đợc
tập hợp chuyển đến nơi thiếu.
- Vai trò của thị trờng giao dịch các GTCGNH: (i) Giúp làm tăng thu
nhập và giảm thiểu rủi ro đối với những ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi; (ii) Là
nơi cung cấp vốn cho những ngời thiếu vốn để bổ sung thanh khoản; (iii) Góp
phần chuyển các nguồn vốn tiết kiệm thành nguồn vốn đầu t sinh lời, tăng hiệu
quả sử dụng vốn; (iv) Thị trờng giao dịch các GTCGNH là cơ chế để NHTW
điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua thực thi chính sách tiền tệ; (v) Thông qua
thị trờng, Bộ Tài chính tìm kiếm nguồn vốn để bổ sung thiếu hụt tạm thời và
cân bằng thu chi ngân sách Nhà nớc.
1.1.4. Đặc điểm của thị trờng giao dịch các GTCGNH
Thị trờng giao dịch các GTCGNH có các đặc điểm sau: (i) Các hàng hoá
giao dịch trên thị trờng là những công cụ nợ ngắn hạn, có tính thanh khoản cao
và độ rủi ro thấp; (ii) Giá cả hàng hoá đợc xác định gián tiếp thông qua thông
số có quan hệ tỷ lệ nghịch với nó, đó là mức lãi suất và tỷ lệ chiết khấu; (iii)
Nhu cầu về hàng hoá nhạy cảm theo giá (tức là cầu co giãn); (iv) Là thị trờng


7
mang tính chất bán buôn; (v) Có số ngời tham gia đông đảo, đòi hỏi trình độ
chuyên môn cao; (vi) Thị trờng diễn ra chủ yếu tại các sở giao dịch, phòng
kinh doanh của các ngân hàng, các công ty kinh doanh, môi giới thông qua các
phơng tiện thông tin hiện đại chứ không tập trung tại một địa điểm.
1.1.5. Hàng hoá giao dịch trên thị trờng
Hàng hoá giao dịch trên thị trờng rất đa dạng gồm: Tín phiếu kho bạc
(TPKB); Chứng chỉ tiền gửi; Thơng phiếu (gồm hối phiếu và lệnh phiếu); Các
phiếu thuận trả của ngân hàng; Tín phiếu NHTW. Ngoài ra, tuỳ từng nớc mà
còn có thêm một số hàng hoá khác đợc giao dịch nh: Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền
gửi Dollar Châu Âu, chứng chỉ tiền gửi Dollar Châu á,
1.1.6. Các chủ thể tham gia giao dịch trên thị trờng
Các chủ thể tham gia trên thị trờng gồm: NHTW (là chủ thể đặc biệt, vừa
là ngời mua ngời bán, vừa là ngời quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động thị
trờng); Các NHTM; Kho bạc Nhà nớc; Các nhà kinh doanh và môi giới
chuyên nghiệp; Các tổ chức tài chính phi ngân hàng; Các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh và các nhà đầu t t nhân.
1.1.7. Cơ chế hoạt động và phơng thức xác định giá cả hàng hóa trên thị
trờng
* Giao dịch trên thị trờng cấp một
- Các phơng thức giao dịch trên thị trờng cấp một: Trên thị trờng cấp
một, các hàng hoá đợc phát hành theo 4 phơng thức chính: Phơng thức phát
hành trực tiếp; Phơng thức phát hành gián tiếp; Phơng thức đấu giá và phơng
thức đấu thầu.
- Công thức tính giá đối với các hàng hoá trên thị trờng cấp một:
+ Trờng hợp bán ngang mệnh giá: Giá bán đợc xác đinh theo công thức:
(1.1)
Theo cách này, ngời mua sẽ thanh toán theo mệnh giá, đến hạn sẽ đợc
nhận số tiền bằng mệnh giá cộng với phần lãi. Số tiền thanh toán cho ngời mua
khi đến hạn đợc tính theo công thức:
Giá bán = Mệnh giá


8
N
T = G + (G x Ls x ) (1.2)
360
Trong đó: T: Tổng số tiền đợc thanh toán khi đến hạn; G: Giá bán; Ls: Lãi
suất tính theo tỷ lệ %/360 ngày (là mức lãi suất trúng thầu nếu phát hành qua
đấu thầu; là lãi suất đấu giá, lãi suất thoả thuận hoặc do tổ chức phát hành, bảo
lãnh phát hành ấn định nếu không qua đấu thầu); N: Số ngày kỳ hạn của hàng
hóa phát hành; 360: Số ngày quy ớc một năm.
+ Trờng hợp bán theo thể thức chiết khấu: Giá thanh toán theo hình thức
này đợc xác định theo công thức sau:
MG
G =
Ls x n
(1.3)
1+
360

Trong đó : G: Giá bán; MG: Mệnh giá; Ls: Lãi suất chiết khấu tính theo tỷ
lệ %/360 ngày; n: Số ngày kỳ hạn của hàng hóa phát hành; 360: Số ngày quy
ớc của một năm
* Giao dịch trên thị trờng cấp hai
- Các phơng thức giao dịch trên thị trờng cấp hai: Trên thị trờng cấp
hai các GTCGNH đợc giao dịch chủ yếu theo hai phơng thức: Mua bán trên
cơ sở chiết khấu, tái chiết khấu GTCGNH và vay mợn có đảm bảo bằng cầm
cố GTCGNH.
- Công thức tính giá đối với các hàng hóa trên thị trờng cấp hai :
+ Trờng hợp mua bán hẳn hoặc cho vay có đảm bảo bằng cầm cố
GTCGNH:
N
G = M x (1 d x ) (1.4)
360


9
Trong đó: G: Giá mua bán, cho vay; M: Là mệnh giá nếu phát hành theo
phơng thức chiết khấu; Là tổng giá trị nhận đợc gồm gốc và lãi khi đến hạn
thanh toán nếu phát hành ngang mệnh giá; d: Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu
hoặc lãi cho vay có đảm bảo bằng cầm cố GTCGNH; N: Số ngày còn lại kể từ
ngày mua bán đến ngày hết hạn; 360: Số ngày quy ớc của một năm.
+ Trờng hợp mua bán theo thoả thuận mua lại: Trong trờng hợp này, khi
bán thì giá bán đợc xác định theo công thức 1.4 còn khi mua lại thì giá mua lại
đợc xác định theo công thức:
L x T
b

G
l
= G
đ
x (1 + ) (1.5)
360
Trong đó: G
l
: Giá mua lại; G
đ
: Giá bán trớc khi đợc mua lại; L: Là lãi
suất mua lại; T
b
: Thời hạn bán (số ngày); 360: Số ngày quy ớc của một năm.
* Thanh toán: Việc thanh toán trên thị trờng giao dịch các GTCGNH các
nớc đều áp dụng hệ thống thanh toán điện tử. Các hình thức thanh toán điện tử
bao gồm:
- Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng: Đây là hệ thống thanh toán
do NHTW tổ chức nhằm thanh toán giữa các thành viên là các NHTM, tổ chức
tài chính có đủ điều kiện do NHTW qui định;
- Hệ thống chuyển tiền điện tử: Là hệ thống đợc xác lập để giúp các chủ
thể tham gia thực hiện thanh toán bằng việc chuyển các khoản tiền điện tử.
1.1.8. Sự quản lý của ngân hàng Trung ơng đối với thị trờng và
những tác động đến chính sách tiền tệ
NHTW thực hiện quản lý thị trờng giao dịch các GTCGNH chủ yếu trên
hai phơng diện:
- Điều tiết lợng cung cầu về hàng hoá để từ đó tác động vào giá cả hàng
hoá giao dịch. Trong đó khi NHTW thực hiện điều tiết lợng cung cầu hàng hoá
trên thị trờng giao dịch các GTCGNH thông qua việc rút bớt hoặc bơm thêm
hàng hoá cho thị trờng thì một lợng tiền tơng ứng đợc bơm ra hoặc rút bớt


10
khỏi lu thông, từ đó có liên quan đến việc thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng
hoặc thắt chặt trong từng thời kỳ nhất định.
- Thực hiện thanh tra, giám sát hoạt động của thị trờng.
1.2. Phát triển thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá
ngắn hạn
1.2.1. Sự cần thiết phải phát triển thị trờng giao dịch các giấy tờ có giá
ngắn hạn
Luận án đã trình bày 5 nguyên nhân cần phải phát triển thị trờng giao dịch
các GTCGNH đó là:
Thứ nhất, là do đòi hỏi về nhu cầu vốn ngắn hạn cho thanh toán;
Thứ hai, do yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;
Thứ ba, do yêu cầu nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền tệ;
Thứ t, do yêu cầu phát triển đồng bộ các loại hình thị trờng;
Thứ năm, do yêu cầu và tác động của quá trình hội nhập quốc tế.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của thị trờng giao dịch các
giấy tờ có giá ngắn hạn
Luận án đã trình bày 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của thị trờng
giao dịch các GTCGNH, bao gồm:
+ Nhóm chỉ tiêu về quy mô phát triển của thị trờng gồm: Doanh số giao
dịch (hoặc tổng mức d nợ) của thị trờng trong một năm. Tỷ lệ giữa doanh số
(hoặc tổng mức d nợ) thị trờng trên tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa;
+ Nhóm chỉ tiêu về hàng hoá giao dịch trên thị trờng, bao gồm: Số lợng
và mức độ đa dạng của hàng hoá; Tính thanh khoản của hàng hóa;
+ Nhóm chỉ tiêu về chủ thể tham gia, bao gồm: Số lợng các chủ thể tham
gia. Tiềm lực tài chính của các chủ thể (thể hiện qua: Mức vốn điều lệ, lợi
nhuận hàng năm của các chủ thể. Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn tự có. Tỷ lệ lợi
nhuận ròng trên tài sản có). Mức độ đáp ứng yêu cầu các chỉ tiêu an toàn hoạt
động của các chủ thể là các TCTD;


11
+ Nhóm chỉ tiêu về môi trờng kinh doanh, gồm: Sự tuân thủ các quy luật
của thị trờng trong các hoạt động giao dịch. Sự bình đẳng, không phân biệt đối
xử của nhà nớc đối với các chủ thể tham gia thị trờng;
+ Nhóm chỉ tiêu liên quan đến công nghệ thị trờng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của thị trờng giao dịch
các giấy tờ có giá ngắn hạn: bao gồm 7 nhân tố chủ yếu:
- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội;
- Quan điểm phát triển và phơng thức quản lý, điều hành của Nhà nớc;
- Hệ thống luật pháp và các chính sách liên quan đến hoạt động thị trờng;
- Mức độ mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế;
- Vị thế của các TCTD, các doanh nghiệp;
- Sự phát triển của khoa học công nghệ;
- Chất lợng nguồn nhân lực.
1.3. Kinh nghiệm một số nớc trong việc phát triển Thị
trờng giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn
Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm của bốn nớc Mỹ, Nhật Bản, Đức, Hàn
Quốc, trên cơ sở đó rút ra 8 bài học cho Việt Nam gồm:
Một là, tăng cờng vai trò quản lý điều hành của NHTW đối với hoạt động
của thị trờng;
Hai là, xây dựng hệ thống các NHTM có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt
động hiệu quả;
Ba là, mở rộng các chủ thể tham gia thị trờng;
Bốn là, tạo sự đa dạng các hàng hóa giao dịch;
Năm là, tạo lập môi trờng kinh doanh bình đẳng, lành mạnh;
Sáu là, phát triển đa dạng các phơng thức giao dịch hàng hóa trên thị
trờng;
Bảy là, phát triển phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt;
Tám là, chú trọng đầu t phát triển phơng tiện giao dịch và công nghệ
thanh toán hiện đại.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét