Xử lý và phân tích dữ liệu
Xử lý các thông số bằng phần mềm Epi Info 2002.
Biến số định tính tỷ lệ phần trăm đối với từng biến số
Biến số định lượng tính giá trị trung bình và dùng các phép kiểm X2, ANOVA,
Bartlett’s Kruskal-wallis H, ở mức ý nghĩa a = 0,05 để so sánh 2 giá trị trung bình.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dân số
Địa phương:
Tỉnh : 252 ca (65,6%)
Tp. HCM : 132 ca (34,4%).
Phân bố nguyên nhân SHHC ở trẻ theo tuổi
Bảng 1: Phân bố NNSHHC theo tuổi thai ở trẻ sơ sinh
Tuổi thai
Nam
Nữ
Tổng số
Tỉ lệ (%)
Non tháng
54
26
80
46,2
Đủ tháng
66
26
92
53,2
Già tháng
0
1
1
0,6
Tổng số
120
53
173
100
Bảng 2: Phân bố NNSHHC theo tuổi ở trẻ trên 1 tháng
Tuổi
Nam
Nữ
Tổng số
Tỉ lệ (%)
1 tháng – 1 tuổi
67
53
120
56,9
1 tuổi – 5 tuổi
37
29
66
31,3
<5 tuổi – 15 tuổi
13
12
25
11,8
Tổng số
117
94
211
100
Sốc
Bảng 3: Phân bố sốc lúc nhập viện
Sốc
Chết
Sống
TC (%)
P
Có
58
19
77 (20,1%)
0,001
Không
7
300
307 (79,9%)
Tổng số (%)
65 (16,9%)
319 (83,1%)
384 (100%)
Bảng 4: Phân bố tỉ lệ nguyên nhân SHHC theo tuổi ở sơ sinh
NN SHHC
Non tháng
Đủ tháng
Tổng cộng
Tỉ lệ %
Đơn thuần
Bệnh nền
Đơn thuần
Bệnh nền
NN tại phổi
Viêm phổi
14
1
29
8
52
30,0
Viêm phổi hít
3
3
6
12
6,9
Bệnh màng trong
43
43
24,8
Thoát vị hoành
1
10
1
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét