Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SỔ MƯỢN
THIẾT BỊ GIÁO DỤC
Năm học: 200… 200….
Tổ chuyên môn:…………………………………………………
Trường:…………………………………………………………
Huyện (quận, thị xã):……………………………………………
Tỉnh (Thành phố):……………………………………………….
Cán bộ quản lí thiết bị Ngày…….tháng… năm 200….
(Kí, ghi rõ họ tên) Hiệu trưởng
Phạm Thị Hoan Nguyễn Văn Tĩnh
Nội dung các trang trong sổ:
2 trang đầu trong sổ có nội dung:
DANH SÁCH GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG
TT HỌ VÀ TÊN Môn dạy Từ trang:… đến trang….
1 Vũ Thị Mai Toán 58
2 Phạm Thị Thắm Toán 916
3 Nguyễn Hồng Nương Toán 1727
3 Nguyễn Thị Mai Toán 2833
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-5-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
4 Nguyễn Thu Hằng Sinh học 3440
5 Phạm Thị Thủy Sinh học 4145
6 Phạm Thị Phương Sinh học 4650
7 Nguyễn Văn Lợi Hóa học 5157
8 Ngô Văn Quyền Hóa học 5865
9 Phạm Thị Phú Vật lí 6672
10 Đỗ Biên Thùy Vật lí 7380
11 Hoàng Văn Thạch Vật Lí 8187
12 Nguyễn Sơn Tùng Thể dục 8792
13 Phạm Thị Hiếu Thể dục 93100
Nội dung các trang tiếp theo là các bảng được mô tả gồm các mục sau:
Họ tên Giáo viên : Nguyễn Hồng Nương Môn dạy: Toán Tổ:Tự nhiên
Ngày mượn: …………. 24/9/2007
Ngày trả: …………… 24/9/2007
Theo Phiếu báo số: ……… 3 Ngày báo: 24/9/2007
Thiết bị mượn sử dụng theo sổ mượn TB: Bảng phụ Trang:………17
Dạy tiết :………………3,4,5
Tên bài dạy:……………Tập hợp số hữu tỉ
Dạy lớp…………………7A, 7B, 7C
Hoặc đến các trang của giáo viên khác:
Họ tên Giáo viên : Nguyễn Thu Hằng Môn dạy: Sinh học Tổ:Tự nhiên
Ngày mượn: …………. 3/10/2007
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-6-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
Ngày trả: …………… 3/10/2007
Phiếu báo số: ……… 5 Ngày báo: 24/9/2007
Thiết bị mượn sử dụng: Mô hình phân tử ADN Trang:………35
Số lượng:…………… 1
Dạy tiết :………………3,4
Tên bài dạy:……………Cấu tạo ADN
Dạy lớp…………………9A, 9B
Mẫu Sổ theo dõi sử dụng thiết bị giáo dục :
- Mẫu trang bìa và 2 trang đầu tương tự Sổ mượn thiết bị giáo dục
- Các trang tiếp theo lập thành bảng được mô tả như sau :
Họ và tên giáo viên: …………… Môn dạy: ………. Tổ: ……………….…
Họ tên Giáo viên : Nguyễn Hồng Nương Môn dạy: Toán Tổ:Tự nhiên
Ngày mượn: …………. 24/9/2007
Ngày trả: …………… 24/9/2007
Phiếu báo số: ……… 3
Thiết bị mượn sử dụng: Bảng phụ
Số lượng:…………… 1
Dạy tiết :………………3,4,5
Tên bài dạy:……………Tập hợp số hữu tỉ
Dạy lớp…………………7A, 7B, 7C
Tình trạng thiết bị khi trả: Còn nguyên vẹn
Người trả kí tên:…………………………
Hoặc đến các trang của giáo viên khác:
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-7-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
Họ tên Giáo viên : Nguyễn Thu Hằng Môn dạy: Sinh học Tổ:Tự nhiên
Ngày mượn: …………. 3/10/2007
Ngày trả: …………… 3/10/2007
Phiếu báo số: ……… 5
Thiết bị mượn sử dụng: Mô hình phân tử ADN
Số lượng:…………… 1
Dạy tiết :………………3,4,5
Tên bài dạy:……………Cấu tạo ADN
Dạy lớp…………………9A, 9B
Tình trạng thiết bị khi trả: Còn nguyên vẹn
Người trả kí tên:…………………………
1.3 Những bất cập của việc quản lí đã có và biện pháp khắc phục
1.3.1 Những bất cập
Ngày nay công tác giáo dục trên cả nước ta ngày càng được đầu tư, không
còn tình trạng dạy chay học chay vì tại mỗi trường học được trang bị đầy đủ thiết
bị dạy học . Những thiết bị này được coi là một phần tài sản của mỗi trường.Việc
quản lí thiết bị dạy học lâu nay được làm theo phương pháp thủ công thông qua
một hệ thống giấy tờ sổ sách bao gồm nhiều công đoạn vào sổ. Việc lập báo cáo
thống kê khi cần về tình trạng thiết bị hay để theo dõi sử dụng thiết bị của giáo
viên do người quản lí phải tự tổng kết và làm hoàn toàn thủ công.
Đặc biệt là khâu quản lí việc cho mượn và nhận lại thiết bị không có sự
theo dõi cụ thể và thống kê các vi phạm trong việc sử dụng thiết bị. Có những
thiết bị hư hỏng sau khi giáo viên mượn sử dụng nhưng không có danh sách vi
phạm và hình thức xử lí cụ thể.
1.3.1 Biện pháp khắc phục
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-8-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
Vì vậy hệ thống quản lí mới sẽ thay đổi gần như hoàn toàn hoạt động của
hệ thống cũ. Việc mượn trả thiết bị do người quản lí điều hành, thông tin mượn
trả, tra cứu hay lập báo cáo đều làm trên máy vi tính.
Người quản lí phải được đào tạo chuyên môn cho công tác quản lí và sử dụng
thiết bị, đặc biệt được trang bị kiến thức tin học vững vàng mới có thể áp dụng
tốt vào công việc.
Mỗi thiết bị khi nhập vào kho sẽ được gắn một mã thiết bị, tên thiết bị, cụ
thể sử dụng cho khối lớp nào, tuần học bao nhiêu…. Mỗi giáo viên cũng có một
mã giáo viên riêng và những thông tin đi kèm như họ tên, ngày tháng năm sinh,
thuộc tổ khối, địa chỉ…
Mỗi giáo viên khi mượn thiết bị sẽ nộp phiếu cho người quản lí thiết bị để
yêu cầu mượn , người quản lí có nhiệm vụ nhập vào máy tất cả các thông tin về
thiết bị và giáo viên mượn. Chương trình sẽ cập nhật những thông tin đó vào cơ
sở dữ liệu . Khi đã có cơ sở dữ liệu cụ thể người quản lí sẽ dễ dàng tra cứu và
đặc biệt là báo cáo với lãnh đạo nhà trường về tình trạng thiết bị , quá trình
mượn trả. Đặc biệt là những thống kê thiết bị theo từng phòng, từng ngày cho
mượn và tình hình mượn thống kê theo từng giáo viên. Quan trọng hơn từ đó
lãnh đạo theo dõi được tình hình áp dụng các giáo cụ trực quan vào giảng dạy
của mỗi giáo viên .
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-9-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic
Như đã đề cập trong Lời mở đầu, việc lựa chọn ngôn ngữ để cài đặt
chương trình em đã sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 (VB)
Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft nó trải qua nhiều phiên bản và bây
giờ là Visual Basic 6.0 Enterpricse Edition. Là một chương trình 32 bít nên nó
chạy trên các môi trường Windows 95/98, Windows NT… Ấn bản Enterpricse
yêu cầu không gian đĩa cứng còn trống khoảng 300MB, 1 Chip pentium
166MHz trở lên và ít nhất là 32 MB Ram.
Để biết nhiều hơn về ngôn ngữ này và các công cụ được sử dụng xây dựng đề
tài chúng ta hãy tìm hiểu nó qua một số nội dung sau:
2.1.1. Tổng quan về ngôn ngữ
Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng
dụng cho Microsoft Windows. Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là
người mới lập trình Windows. Visual Basic cung cấp cho bạn một tập hợp các
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-10-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
công cụ hoàn chỉnh để nhanh chóng phát triển các ứng dụng. Vậy Visual Basic là
gì?
- Thành phần "Visual" nói đến phương thức dùng để tạo giao diện đồ hoạ
người sử dụng (GUI). Thay vì viết những dòng mã để mô tả sự xuất hiện và vị trí
những thành phần giao diện, ta chỉ cần thêm vào những đối tượng đã định nghĩa
trước ở vị trí nào đó trên màn hình.
- Thành phần "Basic" nói đến ngôn ngữ "BASIC" _(Beginners All
Purpose Symbolic Instruction Code) một ngôn ngữ được dùng bởi nhiều nhà lập
trình hơn bất cứ một ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máy tính. Visual Basic
được phát triển trên ngôn ngữ BASIC. Ngôn ngữ lập trình Visual Basic không
chỉ là Visual Basic mà hệ thống lập trình Visual Basic_ những ứng dụng bao
gồm Microsoft Exel, Microsoft Access và nhiều ứng dụng Windows khác đều
cùng sử dụng một ngôn ngữ.
Mặc dù mục đích của chúng ta là tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản thân
hay một nhóm, một hệ thống các công ty lớn hoặc thậm chí phân phối những
ứng dụng ra toàn cầu qua Internet. Visual Basic là công cụ là mà bạn cần.
• Những chức năng truy xuất dữ liệu cho phép ta tạo ra những cơ sở dữ
liệu, những ứng dụng front-end, những thành phần phạm vi Server-side
cho hầu hết các dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến, bao gồm SQL server
và những cơ sở dữ liệu mức Enterprise khác.
• Những kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng những chức năng được cung
cấp từ những ứng dụng khác như chương trình xử lý văn bản, bảng tính
và những ứng dụng Windows khác.
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-11-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
• Khả năng Internet làm cho nó dễ dàng cung cấp cho việ thêm vào
những tài liệu và ứng dụng qua Internet hoặc Intranet từ bên trong ứng
dụng của bạn hoặc tạo những ứng dụng Internet server.
• Ứng dụng của bạn kết thúc là một file.Exe thật sự. Nó dùng một máy
ảo Visual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng.
2.1.2 Cấu trúc của một ứng dụng
Một ứng dụng thực ra là một tập các chỉ dẫn trực tiếp đến máy tính để thi
hành một hoặc nhiều tác vụ . Cấu trúc của một ứng dụng là phương pháp trong
đó các chỉ dẫn được tổ chức, đó là nơi mà chỉ dẫn được lưu giữ và thi hành theo
một trình tự nhất định.
Vì một ứng dụng Visual Basic, trên cơ bản là một đối tượng, cấu trúc mã
đóng để tượng trưng cho các mô hình vật lý. Bằng việc định nghĩa những đối
tượng chúa mã và dữ liệu. Form tượng trưng cho những thuộc tính, quy định,
cách xuất hiện và cách xử lý. Mỗi Form trong một ứng dụng, có một quan hệ
Module form (.frm) dùng để chứa mã của nó.
Mỗi module chứa những thủ tục, sự kiện, đoạn mã. Form có thể chứa
nhiều điều khiển. Tương ứng với mỗi điều khiển trên form có một tập hợp các
thủ tục sự kiện trong module đó. Một thủ tục để đáp ứng những sự kiện trong
những đối tượng khác nhau phải được đặt trong cùng module chuẩn ( với tên có
đuôi.BAS). Một lớp module (.cls) được dùng để tạo những đối tượng, có mà có
thể được gọi từ những thủ tục bên trong ứng dụng. Coi module chuẩn như một
điều khiển vì nó chỉ chứa mã.
2.1.3 Chúng ta có thể làm gì với Visual Basic
1) Tạo giao diện người sử dụng: Giao diện người sử dụng có lẽ là thành
phần quan trọng nhất đối với một ứng dụng. Đối với người sử dụng, giao diện
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-12-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
chính là ứng dụng; họ không cần quan tâm đến thành phần mã thực thi bên dưới.
Ứng dụng của ta có được phổ biến hay không phụ thuộc vào giao diện.
2) Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic: Sử dụng những điều
khiển ấy để lấy thông tin mã của người sử dụng nhập vào và để hiển thị kết xuất
trên màn hình. Ví dụ: hộp văn bản, nút lệnh, hộp danh sách
3) Lập trình với đối tượng: Những đối tượng là thành phần chính để lập
trình Visual Basic. Đối tượng có thể là form, điều khiển, cơ sở dữ liệu.
4) Lập trình với phần hợp thành: Khi cần sử dụng khả năng tính toán của
Microsoft Excel, định dạng một tài liệu sử dụng thanh công cụ của Microsoft
Word, lưu trữ và xử lý đữliệuùng Microsoft Jet Tất cả những điều này có thể
thực hiện bằng cách xây dựng những ứng dụng sử dụng thành phần ActiveX.
Tuy nhiên người sử dụng có thể tạo ActiveX riêng.
5) Đáp ứng những sự kiện phím và con chuột: Sử dụng phím nóng, rê và
thả chuột như tính năng của OLE
6) Làm việc với văn bản đồ hoạ: Xử lý văn bản, chèn hình theo ý muốn.
7) Gỡ rối và quản lý lỗi
8) Xử lý ổ đĩa thư mục và file: Qua phương thức cũ là lệnh Open, Write#
và một tập hợp những công cụ mới như FSO (File System Object).
9) Thiết kế cho việc thi hành và tính tương thích: Chia xẻ hầu hết những
tính năng ngôn ngữ cho ứng dụng.
10) Phân phối ứng dụng: Sau khi tạo xong một ứng dụng ta có thể tự do
phân phối cho bất kỳ ai. Ta có thể phân phối trên đĩa, trên CD, trên mạng
2.1.4 Một số diều khiển
2.1.4.1 ADO đối tượng không thể thiếu trong ứng dụng cơ sở dữ liệu
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-13-
Chuyên đề tốt nghiệp Quản lý thiết bị dạy học
ADO (Dữ liệu đối tượng ActiveX - ActiveX Data Object) là giao diện dựa
trên đối tượng cho công nghệ dữ liệu mới nổi gọi là OLED DB. Ta dùng ADO
không chỉ để truy cập dữ liệu thông qua trang Web mà còn có thể dùng nó để lấy
dữ liệu từ ứng dụng viết bằng Visual Basic.
Đối tượng Connection của ADO để kết nối với nguồn dữ liệu. Dùng
phương thức Open của đối tượng Connection để thiết lập kết nối với nguồn dữ
liệu. Để thông báo cho ADO cách nối với nguồn dữ liệu, ta phải cung cấp thông
tin dưới dạng chuỗi kết nối (dùng thuộc tính ConnectionString) của ODBC.
ADO hỗ trợ một số kiểu con trỏ.
Đối tượng Recordset của ADO để thao tác với dữ liệu. Là phương pháp
truy cập thông tin được trả về từ trình cung cấp dữ liệu. Ở đây ta dùng trình cung
cấp Microsoft Jet OLE DB. Đối với trình cung cấp Jet, chuỗi kết nối là đường dẫn
và tập tin MDB.
2.1.4.2 Điều khiển DBGrid
Điều khiển DBGrid cho phép hiển thị thông tin theo dạng dòng cột tương tự
Datasheet View của Microsotf Access . Ứng dụng viết bằng Visual Basic với điều
khiển DBGrid thì nhỏ hơn nhiều so với ứng dụng Access . Hơn nữa , điều khiển
DBGrid có những thuộc tính hiển thị xử lý và tính năng khác với so với Access.
Để sử dụng DBGrid hiển thị nội dung một Recordset trong lưới cơ sở dữ liệu.
+ Thêm một điều khiển DAO Data và điều khiển DBGrid vào biểu mẫu
+ Qui định thuộc tính DatabaseName và RecordSoource như thông thường
+ Qui định thuộc tính DataSource của điều khiển DBGrid là tên của điều
khiển Data
+ Thi hành ứng dụng. Dữ liệu hiển thị trong lưới
SVTH: Phạm Thị Thùy GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Mai
-14-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét