Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014
Thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa tại ĐH mở bán công TPHCM
2.1.2 S khác biệt giữa các Đại học Mở và Đại học truyền thống. 35
2.1.3 Vài nét về Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh
và Trung tâm đào tạo từ xa. 39
2.1.3.1 Khái quát đặc điểm, nhiệm vụ của Đại học Mở Bán
công Thành phố Hồ Chí Minh. 39
2.1.3.2 Mục tiêu đào tạo của Đại học Mở Bán công Thành phố
Hồ Chí Minh. 40
2.1.3.3 Phương thức, bậc học và ngành đào tạo tại Đại học Mở
Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 41
2.1.3.4 Bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên. 41
2.1.3.5 Tổng quan đào tạo theo hình đào tạo từ xa của Đại học
Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. 43
2.1.3.6 Vài nét về Trung tâm đào tạo từ xa. 44
2.2. Thực trạng một số công tác quản lý đào tạo của Trung tâm Đào tạo
từ xa – Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh trong những
năm gần đây (từ 2000-2004): 46
2.2.1. Quản lý chương trình đào tạo và Số giờ tập trung. 47
2.2.2. Quản lý quá trình dạy – học. 54
2.2.3. Quản lý quá trình kiểm tra-thi cử. 69
2.2.4. Quản lý phương tiện và học liệu phục vụ cho công tác đào
tạo từ xa. 73
2.2.5. Quản lý công tác chính trò, tư tưởng của giảng viên, quản
lý và học viên. 82
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI
ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2005-2010. 92
3.1. Đổi mới chương trình đào tạo. 93
3.2. Đổi mới công nghệ đào tạo. 97
3.2.1. Đổi mới học liệu. 97
3.2.1.1. Tài liệu in ấn. 100
3.2.1.2. Tài liệu nghe nhìn. 103
3.2.1.3. Thư viện điện tử. 103
3.2.1.4. Truyền thanh và truyền hình. 104
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy-học. 105
3.2.2.1. Dạy học qua sóng truyền thanh, truyền hình. 105
3.2.2.2. Dạy học qua hệ thống mạng internet tốc độ cao. 105
3.2.2.3. Diễn đàn dạy học trực tuyến. 107
3.2.3. Đổi mới công nghệ đánh giá môn học 110
3.3. Trang bò cơ sở vật chất. 113
3.4. Tổ chức bộ máy quản lý. 114
3.5. Đội ngũ giảng viên. 115
3.6. Huấn luyện – Đào tạo. 116
3.7. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. 117
3.8. Công tác chính trò-tư tưởng học viên, giảng viên, nhân viên. 118
3.9. Một số đề xuất đối với Chính phủ và Bộ đào tạo và Đào tạo. 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Tăng qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu về nhân lực của sự phát triển
kinh tế xã hội là một chủ trương kiên đònh của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều
năm nay. Nhu cầu nhân lực trình độ cao theo đà phát triển của kinh tế-xã hội
nước ta ngày càng khẳng đònh sự đúng đắn của chủ trương đó. Mặc khác, nhu cầu
được học của phần đông dân chúng trong hoàn cảnh sinh hoạt và cuộc sống
không có điều kiện theo học tại các trường đại học truyền thống đã hình thành
hình thức đào tạo từ xa.
“Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để tạo điều kiện cho người dân được
học hành” là một trong các nội dung của xã hội hóa giáo dục của Đảng ta. Việc
ra đời của Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHMBCTP.HCM),
tháng 7 năm 1993 theo quyết đònh của Thủ Tướng Chính phủ (trên cơ sở Viện
Đào tạo Mở rộng II Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập tháng 6 năm 1990) là
một quyết đònh đúng đắn nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của
Đảng.
ĐHMBCTP.HCM là đơn vò đầu tiên trong cả nước áp dụng đào tạo bậc
đại học theo hình thức đào tạo từ xa. Đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa là đặc
trưng cơ bản của Đại học Mở, là hình thức đào tạo chủ yếu để thực hiện chính
sách mở trong giáo dục, là phương tiện để tiến hành dân chủ hóa, xã hội hóa giáo
dục, thực hiện bình đẳng trong giáo dục. Đây là nhiệm vụ trung tâm mà Nhà
nước giao cho ĐHMBCTP.HCM, được ghi rõ trong điều 2 quyết đònh số 389/TTg
của Chính phủ ký ngày 26/7/1993.
Đào tạo từ xa là phương thức đã được các nước trên thế giới áp dụng từ
nhiều năm nay. Tại Việt Nam, vào thập niên sáu mươi, vấn đề này đã được các
chun gia giáo d
ục đưa ra bàn luận. Năm 1992, với đề tài cấp Bộ đã được nghiệm
thu năm 1998, mã số B94-40-04 có tên “Nghiên cứu triển khai chương trình đào
tạo từ xa bậc đại học trong điều kiện Việt Nam” chủ nhiệm đề tài là Tiến só Cao
Văn Phường, nguyên Hiệu trưởng đầu tiên của ĐHMBCTP.HCM đã thành công
trong việc triển khai hình thức đào tạo từ xa tại Việt Nam. Đến nay đã có rất
nhiều trường đại học triển khai đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa, nhưng tất cả
vẫn còn trong những bước đi đầu tiên nên trong công tác quản lý đào tạo khó có
thể đạt được hiệu quả như mong muốn.
ĐHMBCTP.HCM mới thành lập hơn 10 năm, nên bên cạnh những thành
quả đạt được, trường cũng còn gặp nhiều bất cập trong hoạt động quản lý đào tạo
từ xa nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra. Mặc khác, vì là hình thức đào tạo mới,
nên việc quản lý đào tạo từ xa tại ĐHMBCTP.HCM từ trước đến nay chỉ dựa vào
kinh nghiệm quản lý đào tạo theo hình thức tập trung mà chưa có một công trình
nghiên cứu nào quan tâm đến vấn đề này. Đây chính là tính cấp thiết của đề tài
và đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu này.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo từ xa, làm rõ thực trạng
của sự quản lý này tại ĐHMBCTP.HCM và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả của sự quản lý đó.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu là hoạt động quản lý đào tạo từ xa của
ĐHMBCTP.HCM, cụ thể là hoạt động quản lý của Trung tâm đào tạo từ xa.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa của
Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Quản lý của một trường đại học là rất rộng lớn bao gồm nhiều lónh vực
như quản lý đào tạo, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở hạ tầng…
Trong đó, chất lượng đào tạo là vấn đề sống còn của mọi cơ sở đào tạo. Vấn đề
này hiện đang gây nhiều bức xúc cho toàn xã hội. Quản lý đào tạo tốt tất yếu
dẫn đến chất lượng đào tạo cao.
Phạm vi luận văn này chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt động quản
lý đào tạo từ xa tại ĐHMBCTP.HCM trong những năm gần đây, cụ thể là hoạt
động quản lý của Trung tâm đào tạo từ xa. Qua đó, đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn hoạt động quản lý đào tạo từ xa tại ĐHMBCTP.HCM từ
nay đến năm 2010.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý đào tạo từ xa.
- Khái niệm về quản lý.
- Khái niệm về đào tạo từ xa.
- Khái niệm và lý luận về quản lý đào tạo từ xa.
5.2. Tìm hiểu một số thực trạng hoạt động quản lý đào tạo từ xa tại
ĐHMBCTP.HCM trong những năm gần đây
. Cụ thể:
- Quản lý chương trình đào tạo từ xa theo phương thức từ xa.
- Quản lý quá trình dạy – học theo phương thức từ xa.
- Quản lý quá trình kiểm tra – thi cử theo phương thức từ xa.
- Quản lý phương tiện đào tạo từ xa.
- Quản lý học liệu phục vụ đào tạo từ xa.
- Quản lý công tác chính trò, tư tưởng của đội ngũ giảng viên, quản lý và
học viên từ xa.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo từ xa tại ĐHMBC
TP.HCM trong giai đoạn 2005-2010.
- Đổi mới chương trình đào tạo từ xa.
- Đổi mới công nghệ đào tạo từ xa.
- Trang bò cơ sở vật chất – kỹ thuật cho phục vụ đào tạo từ xa.
- Tổ chức bộ máy quản lý phục vụ đào tạo từ xa.
- Huấn luyện – Đào tạo cho đội ngũ giảng viên, quản lý đào tạo từ xa.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Công tác chính trò-tư tưởng của giảng viên, quản lý và học viên từ xa.
6. Các phương pháp nghiên cứu.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu, nêu các quan điểm, đường lối giáo
dục của Đảng và Nhà nước, các phạm trù, các khái niệm v.v… liên quan
đến quản lý đào tạo từ xa.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sử dụng các tài liệu, số liệu
có liên quan, đặc biệt là các tài liệu, số liệu của ngành chủ quản và của
trường còn lưu giữ.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu câu thăm dò: Tìm hiểu thực
trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa.
- Phương pháp trò chuyện.
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra
được.
7. Tổ chức nghiên cứu.
7.1. Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu.
Xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu, chúng tôi đã
xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là câu hỏi điều tra bằng phiếu nhằm làm rõ thực
trạng và một số giải pháp công tác quản lý đào tạo từ xa tại trường
ĐHMBCTP.HCM về các mặt cơ bản sau:
- Quản lý chương trình đào tạo.
- Quản lý quá trình dạy – học, kiểm tra-thi cử.
- Quản lý phương tiện, học liệu phục vụ cho công tác đào tạo.
- Quản lý nghiên cứu khoa học.
- Quản lý công tác chính trò, tư tưởng.
Bộ phiếu xây dựng gồm 32 câu điều tra thực trạng và giải pháp cho khách
thể nghiên cứu là giảng viên (GV) và cán bộ quản lý (QL) (nhóm đối tượng 1);
gồm 33 câu điều tra thực trạng và giải pháp cho khách thể nghiên cứu là học viên
(HV), học viên năm cuối (HVNC) và cựu học viên (CHV) (nhóm đối tượng 2). Bộ
phiếu được phân chia cụ thể như sau: (Xem phụ lục 1a và 1b)
7.1.1. Khảo sát thực trạng: gồm các nội dung chính sau:
Bảng 1: Các nội dung khảo sát thực trạng.
ĐỐI TƯNG KHẢO SÁT
STT NỘI DUNG KHẢO SÁT
GV QL HV HVNC CHV
1 Thực trạng chương trình đào tạo. x x - x
2
Hỗ trợ về mặt chuyên môn của chương
trình đào tạo cho công việc đang làm.
- - - x x
3
Thực trạng Số giờ tập trung và hình thức tổ
chức học tập trung
x x - - -
4
Thực trạng giảng dạy theo đề cương chung
và ra đề thi chung.
x x - - -
5
Thực trạng mức độ nhiệt tình, sự tận tâm,
trình độ chuyên môn, phương pháp sư
phạm của giảng viên.
- - x x
6
Thực trạng mong muốn của học viên khi
tham gia học đại học theo phương thức đào
tạo từ xa.
- - x x
7
Thực trạng nguyên nhân gây trở ngại trong
học tập từ xa.
x x x x
8 Thực trạng hình thức ra đề thi. x x - - -
9
Thực trạng thực hiện kế hoạch kiểm tra,
thi cử.
- - x x
10
Thực trạng thời gian thông báo kết quả thi
cử.
- - x x
11 Thực trạng phương tiện giảng dạy x x - - -
12
Thực trạng hiểu bài của học viên khi tự
đọc giáo trình, tài liệu.
x x x x
13
Thực trạng mức độ thỏa mãn số lượng học
liệu.
x x - - -
14
Thực trạng công tác tổ chức, quản lý giảng
dạy và học tập, sự nhiệt tình của các bộ
phận hỗ trợ cho học viên, giảng viên.
x x - - x
15
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo từ xa.
x x - - -
7.1.2. Khảo sát giải pháp:
Bảng 2: Các nội dung khảo sát giải pháp.
ĐỐI TƯNG KHẢO SÁT
STT NỘI DUNG KHẢO SÁT
GV QL HV HVNC CHV
1 Đề xuất hướng đổi mới chương trình đào tạo. x x - x x
2 Đề xuất giải pháp đầu tư đổi mới học liệu. - - x x
3 Đề xuất hướng biên soạn học liệu từ xa. x x - - -
4 Đề xuất việc tổ chức các diễn đàn dạy học. - - x x
5 Đề xuất hình thức thi cuối khóa. x x - - -
7.2. Chọn mẫu nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu chủ yếu tại trường ĐHMBCTP.HCM:
- Giảng viên Khoa Ngoại ngữ, Tin học, Kỹ thuật-Công nghệ, Quản trò kinh
doanh, Xã hội học (100 phiếu);
- Cán bộ quản lý các phòng, ban, khoa, cơ sở liên kết đào tạo (50 phiếu);
- Học viên đang theo học từ xa tại Trung tâm đào tạo từ xa (200 phiếu);
- Cựu học viên (100 phiếu).
7.3. Tổ chức nghiên cứu.
7.3.1.
Bước 1
: Thu thập tài liệu, thông tin, báo cáo, quy chế, quy đònh của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, quản lý và đào tạo từ xa ở nước ngoài.
7.3.2.
Bước 2
: Tiến hành nghiên cứu tại chỗ tại trường ĐHMBCTP.HCM, cụ
thể:
• Phát và thu hồi phiếu điều tra:
- Phát phiếu câu hỏi cho các đối tượng trên thông qua các Phòng, Ban,
Khoa, Trung tâm Đào tạo từ xa, đơn vò liên kết đào tạo tại các tỉnh
sau khi thông qua Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo.
- Thu hồi phiếu nhờ sự hỗ trợ của các đơn vò trên.
Kết quả số phiếu phát ra và số phiếu thu về:
Khách thể Phát Thu Cộng
1. Giảng viên
2. Quản lý
100
50
67
34
101
3. Học viên
4. Cựu học viên
200
100
173
61
234
CỘNG:
450 335 335
• Sau khi kiểm tra, chúng tôi sắp xếp, phân loại các câu hỏi theo mục đích
và nội dung nghiên cứu từng phần theo 2 nhóm đối tượng:
- Nhóm đối tượng 1: Giảng viên và cán bộ quản lý.
- Nhóm đối tượng 2: Học viên và cựu học viên.
• Dùng phần mềm xử lý dữ liệu Access để thống kê, tính điểm trung bình
cộng và độ lệch chuẩn hoặc tính tỉ lệ phần trăm của từng câu hỏi. Sau đó
tổng hợp số liệu và biểu diễn bằng đồ thò.
Tùy theo mẫu điều tra và mục đích phân tích, chúng tôi tiến hành xử lý
số liệu theo các thông số sau:
+ Tính điểm trung bình cộng bằng công thức sau:
n
xi
M
∑
=
với: M là điểm trung bình cộng
x
i
là điểm số của từng phiếu hỏi.
N là số phiếu câu hỏi.
Tìm Minimum viết tắt min là điểm thấp nhất.
Tìm Maximum viết tắt max là điểm cao nhất.
+ Tính độ lệch chuẩn Standard deviation viết tắt SD. Độ lệch chuẩn là số đo lường
cho biết các điểm số trong một phân bố đã đi lệch so với trung bình là bao nhiêu.
Công thức:
( )
()
1
2
2
−
−
=
∑∑
nn
xxn
SD
Nếu SD nhỏ, thể hiện các điểm số tập trung quanh trung bình. Ở đây cho
biết đánh giá của các thành viên là tương đối đồng đều.
Nếu SD lớn, thể hiện các điểm số lệch xa điểm trung bình. Chứng tỏ, ý
kiến đánh giá của các thành viên là không thống nhất, có sự chênh lệch nhau.
+ Tính tỉ lệ phần trăm (%):
với P là tỉ lệ phần trăm.
x
i
là số mẫu.
n là tổng số mẫu.
P= x 100%
x
i
n
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét