Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng i
Lý Luận Cơ Bản Về Tiền Lơng Và Các Khoản Trích Theo Tiền Lơng
1.1. Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1 Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động, biến đổi
các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con
ngời. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài ngời là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định trong
quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên
liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Ngời lao
động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ
tham gia lao động sản xuất của các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp
phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động
đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.
Nh vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ng-
ời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
1.1.1.1 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lơng là công cụ để thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốc dân
chức năng thanh toán, tiền lơng nhằm tái xuất sức lao động thông qua việc sử
dụng tiền lơng trao đổi lấy các vật sinh hoạt cần thiết cho cuộc sống của ngời
lao động, tiền lơng là một bộ phận quan trọng về thu nhập, chi phối và quyết
định mức sống của ngời lao động do đó là một công cụ quan trọng trong quản
lý. Ngời ta sử dung nó để thúc đẩy ngời lao động hăng hái lao động và sáng
tạo, tạo động lực trong lao động
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho kinh doanh hoàn thành v-
ợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hoạch toán lao động và tiền l-
ơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp và nề nếp, thúc đẩy
ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả công
tác.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản
lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chí phí nhân công và giá
thành sản phẩm đợc chính xác.
1.1.2.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Muốn có thông tin chính xác về số lợng và cơ cấu lao động cần phải phân loại
lao động. Trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì
việc phân loại lao động không giống nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao
động trong điều kiện củ thể của toàn doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau :
Phân loại lao động theo thời gian lao động gồm : hai loại
- Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do doanh nghiệp
trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm:công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và
nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách :là lực lợng lao động làm việc tại các daonh nghiệp
do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh
viên thực tập,
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm:lao động trực tiếp sản xuất
và lao động gián tiếp sản xuất :
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc
nhiệm vụ nhất định : Trong lao động trực tiếp dựoc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực tiếp đ-
ợc chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh
doanh phụ trợ,lao động phụ trợ khác.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thành các
loại sau :
- Lao động có tay nghề cao : bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn
và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảm nhận các
công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
- Lao động có tay nghề trung bình : bao gồm những ngời đã qua đào tạo qua lớp
chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài đợc trởng thành
do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Lao động phổ thông : lao động không phải qua đào tạo vẫn đợc
- Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động gián tiếp gồm
những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Lao
động gián tiếp đợc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này đợc
phân chia thành nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản
lý hành chính.
+Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia thành nh
sau :
- Chuyên viên chính : là những ngời có trình độ từ đại học trở lên có trình độ
chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp,
phức tạp.
- Chuyên viên : là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có
thời gian công tác dài có trình độ chuyên môn cao.
- Cán sự : là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác
nhiều.
- Nhân viên : là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp có
thể đã qua đào tạo các trờng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt
thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của ngời
lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó
thực hiện quy hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác thông qua
phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập
dự toán chí phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ
lơng và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự
toán này.
1.1.2 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lơng
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực
hiện quá trình kinh doanh đều không tách dời lao động của con ngời. Lao
động là yếu tố cơ bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Và lao động đợc đo lờng, đánh giá thông qua các hình thức trả lơng cho ngời
lao động của doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do ngời sử dụng
sức lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ đã
hao phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản xuất lại sức
lao động của ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ngời lao động
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao
động,dựa theo số lơng và chất lợng lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán
bộ,công nhân viên chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố
kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và
lao động, nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất lao động.
ở nớc ta trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, tiền lơng là một phần thu
nhập quốc dân song nó là một giá trị mới sáng tạo và tiền lơng đợc biểu hiện
bằng tiền của ngời lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động theo hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận ký kết.
1.1.2.2 Các hình thức trả lơng
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp
đồng lao động. Ngời lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động,còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
trong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định, nhà nớc khống chế
mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế
thu nhập của ngời lao động.
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc thực hiện theo
các hình thức trả lơng nh sau :
* Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động :
- Khái niệm : tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
làm việc cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định.
- Nội dung : tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời giam lao động của doanh
nghiệp, tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách nh sau :
+ Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn : là tiền lơng đợc tính theo thời
gian làm việc và đơn giá lơng thời gian. Công thức :
Tiền lơng = Thời gian làm x Đơn giá tiền lơng thời gian
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thời gian việc thực tế hay mức lơng thời gian
Tiền lơng thời gian giản đơn gồm :
+ Tiền lơng tháng : là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy
định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh : phụ cấp độc hại, phụ
cấp khu vực ( nếu có )
Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý
hành chính,nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động
không có tính chất sản xuất.
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp )
Mi : Mức lơng lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi : Hệ số cấp bậc lơng bậc i
Hp : Hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả 52 tuần
+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính
trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho công nhân
viên những ngày họp, học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản
đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng = Tiền lơng thời x Tiền thởng có
thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao.
- Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian :
- Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn, có thể lập
bảng tính sẵn.
- Nhợc điểm : cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắn liền với
chất lợng lao động.
* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
- Khái niệm : là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao động tính theo số l-
ợng sản phẩm, công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo
chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm.
- Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản phẩm :
giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động đợc xây
dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm. Nhà nớc đề
ra quy định nhằm khuyến khích ngời lao động làm theo năng lực hởng lơng,
khả năng trình độ của ngời lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng
hoàn thành kế hoạch đợc giao. Ngời lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà nớc có
quy định trả theo đơn giá của sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lơng hợp lý
trả cho từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức công tác kiểm tra nghiệm thu
sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm
việc hởng lơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm nh : máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu
- Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lơng cho ngời lao
động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và
đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng = Khối lợng sản x Đơn giá tiền
sản phẩm phẩm hoàn thành lơng sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trực tiếp
sản xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thành định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lơng này là hình thức
tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân phục
vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm
Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền x Số lợng sản phẩm
gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX
chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình thức
tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t,
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm ).
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời
lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ
lệ luỹ kế, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, nó áp
dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân
đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP
Tỷ lệ
luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x
TLLT
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thức
trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng thờng áp dụng
cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh
khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợc
tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức
tiền lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.2.3 Quỹ lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng .
* Nội dung :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lơng thời
gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng )
nh: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ
cấp dạy nghề
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân
khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định
* Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán :
Về phơng diện kế toán,quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại : tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính : là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp
- Tiền lơng phụ là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh : thời gian lao động, nghỉ
phép, nghỉ tết, họp, học tập và ngừng sản xuất vì nguyên nhân khách
quan đợc hởng theo chế độ.
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thơng đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lơng
phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản
xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tieu thức phân bổ.
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quan trực
tiếp đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo
chế độ quy định.
1.1.2.4 Các khoản trích theo lơng
* Bảo hiểm xã hội : Ngoài tiền lơng phân phối cho ngời lao động theo số lợng
chất lợng lao động thì ngời lao động còn đợc hởng một phần sản phẩm xã hội
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dới hình thức tiền tệ nhằm ổn định đời sống vật chất, tinh thần khi đau ốm,
khó khăn, thai sản, tai nạn lao động Phần sản phẩm xã hội này hình thành
lên quỹ bảo hiểm xã hội. BHXH là một trong những nội dung quan trọng của
chính sách xã hội mà nhà nớc đảm bảo cho mỗi ngời lao động BHXH là một
hệ thống các chế độ mà mỗi ngời lao động có quyền đợc hởng phù hợp với
quy định về quyền lợi dựa trên các văn hoá pháp lý của nhà nớc,phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, quỹ BHXH đợc hình thành từ :
- Ngời sử dụng lao động (các doanh nghiệp ) đóng 15% từ quỹ tiền lơng. Quỹ
tiền lơng này là tổng số tiền lơng tháng của những ngời tham gia BHXH. Theo
chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ
lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng.
- Hàng tháng ngời lao động trích 5% từ tiền lơng cấp bậc, chức vụ để đóng
BHXH.
* Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các doanh
nghiệp cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT đợc trích nộp lên cơ quan quản
lý chuyên môn với mục đích chăm sóc, phục vụ cho sức khoẻ ngời lao động
khi gặp đau ốm, thai sản Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ
lệ quy định dựa vào tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong
tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 3% trong đó 2% đợc tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh còn lại 1% là do ngời lao động đóng (thông thờng đợc trừ vào
lơng tháng ).
* Kinh phí công đoàn : Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn, doanh
nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định so với tổng số tiền lơng thực tế phát sinh.
Đây chính là nguồn kinh phí công đoàn của doanh nghiệp và cũng đợc tính
vào chi phí sản xuất. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, theo chế độ hiện nay là
2%.KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu
theo chế độ Nhà nớc quy định một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên,
một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có một ý nghĩa rất
quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, mặt khác còn làm
cho việc tính phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào giá thanh sản phẩm đợc
chính xác
1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản
xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng, thời
gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và
các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong doanh
nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng trong doanh nghiệp,
việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ
tiền lơng.
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng
chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch
toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chi phí
tiền lơng, các khoản trích theo lơng vào các chi phí sản xuất kinh doanh của
các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lơng, đề xuất
biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn
chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lơng.
1.2.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động.Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công. "Bảng chấm
công" đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ
ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng
hoặc trởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao động
giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng,bảng chấm công đợc dùng để
tổng hợp thời gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi
các bộ phận đó hởng lơng theo thời gian.
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở
từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét