Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH TESECO

Chuyên đề tốt nghiệp

5
1.5. Khái niệm thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công
lao động xã hội. Các Mác đã nhận định:hễ ở đâu và khi nào có sự phân công
lao động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trờng. Thị
trờng chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể
phát triển vô cùng tận.
1.6. Thị trờng theo quan điểm Maketing, đợc hiểu là bao gồm tất cả
những khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và
có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Tóm lại, thị trờng đợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại
hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị. Ví dụ nh thị trờng
sức lao động bao gồm những ngời muốn đem sức lao động của mình để đổi lấy
tiền công hoặc hàng hoá. Để công việc trao đổi trên đợc thuận lợi, dần đã xuất
hiện những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm cho
ngời lao động. Cũng tơng tự nh thế, thị trờng tiền tệ đem lại khả năng vay
mợn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của
các tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục đợc. Nh vậy điểm lợi ích của
ngời mua và ngời bán hay chính là gía cả đợc hình thành trên cơ sở thoả
thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa cung và cầu.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng.
2.1. Phân loại thị trờng :
Thị trờng đợc hình thành từ các hệ thống cung cầu ,nó là một tổng thể
các mối quan hệ hết sức phức tạp .Để dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu cặn kẽ tính
chất của thị trờng ta có thể phân loại thi trờng theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo tính chất:
Thị trờng thành thị, nông thôn :hình thức phân chia này dựa vào sựa khác
biệt giữa thành thị và nông thôn về các mặt dân c ,thu nhập,địa lý ở nớc ta,
tuy thị trờng thành thị là trọng điểm sôi động song thị trờng nông thôn lại rộng
lớn và có nhiều tiềm năng hơn.


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

6
Phân loại theo đối tợng mua bán
-Thị trờng hàng hóa : Đây là loại thị trờng có quy mô lớn ,phức tạp ,tinh
vi. Trong thị trờng này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa với mục đích
thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng về vật chất .
-Thị trờng lao động : Những ngời lao động cung ứng sức lao động ,còn
các doanh nghiệp có nhu cầu về lao động .Lơng là giá cả của lao động .Nhiều
ngời thất nghiệp sẽ tạo ra sự canh tranh trên thị trờng lao động và mức lơng
tất nhiên sẽ giảm xuống , ở đây, xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động.
Thị trờng này gắn bó chặt chẽ với nhân tố con ngời nh : nhân cách ,tâm lý,
thị hiếu,và chịu ảnh hởng của một số quy luật đặc thù .
-Thị trờng chất xám : Là nơi diễn ra sự trao đổi về tri thức nh : mua bản
quyền, bí quyết công nghệ
-Thị trờng vốn :Có thị trờng vốn khi ta có cung ,cầu và giá cả .Thật ra,
tại đây quyền sở hữu vốn không di chuyển nhng quyền sử dụng vốn đợc
chuyển nhợng qua sự vay nợ .Những thành phần kinh tế sẵn có vốn có thể da
vốn đó vào thị trờng ,những ngời cần vốn lại tới ngời cho vay .Ngời vay
phải trả một tỷ lệ lãi xuất ,tức là họ phải trả cho quyền sử dụng vốn.
-Thị trờng tiền tệ tín dụng : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua
bán tiền tệ ,trái phiếu ,cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác. Với sự phát triển
của nền kinh tế, đây là một loại thị trờng rất quan trọng quyết định sự phát triển
của xã hội. Trên thị trờng vốn và tiền tệ trung gian là các ngân hàng.
Phân loại theo phạm vi:
-Thị trờng thế giới : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán giữa
các quốc gia.Hiện nay khi xu hớng tòan cầu hóa nền kinh tế, thị trờng thế giới
phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết với sự tham gia của hầu hết toàn bộ nền kinh
tế quốc gia trên toàn cầu.Thị trờng thế giới là các công ty đa quốc gia, công ty
xuyên quốc gia tham gia kinh doanh,là nơi giao lu kinh tế chính trị,xã hội và là
nơi quyết định giá cả quốc tế.Ngoài các quy luật thị trờng ra,thị trờng thế giới
còn chịu sự tác đọng của các thông lệ quốc tế và biến đổi theo từng quốc gia dặc
thù.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

7
-Thị trờng quốc gia : Là nơi diễn ra mọi hoạt động mua bán trong phạm
vi quốc gia.Thị trờng này là thị phần của thị trờng quốc tế,chịu sự biến động
cũng nh chi phối của tình hình thị trờng khu vực cũng nh của thị trờng thế
giới.Ngày nay,rất ít thị trờng quốc gia tồn tại độc lập.Với xu thế hợp tác bình
đẳng,mọi nền kinh tế quốc gia đều đã ít nhiều hội nhập vào thị trờng thế giới.
Phân loại theo khả năng biến nhu cầu thành hiện thực
-Thị trờng thực tế : Là khả năng mà ngời mua thực tế đã mua đợc hàng
hóa để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình.
-Thị trờng tiềm năng : Là môt thị trờng thực tế trong đó một bộ phận
khách hàng có nhu cầu và có khả năng thanh toán nhng vì một lí do nào đó mà
cha mua đợc hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu.
-Thị trờng lý thuyết : Là thị trờng tiềm năng trong đó một bộ phận
khách hàng có nhu cầu nhng không hoặc cha có khả năng thanh toán.
Phân loại theo vai trò của từng thị trờng trong hệ thống thị trờng
-Thị trờng chính(trung tâm).
-Thị trờng phụ(nhánh).
Phân loại theo số lợng ngời mua và ngời bán trên thị trờng
-Thị trờng độc quyền: Độc quyền đơn phơng.
Độc quyền đa phơng.
-Thị trờng cạnh tranh: Cạnh tranh hoàn hảo.
Cạnh tranh không hoàn hảo.
2.2 Phân đoạn thị trờng:
Ngời làm thị trờng cả tiêu dùng và công nghiệp từ lâu đã nhận thấy
rằng:thị trờng không chỉ bao gồm những khách hàng hiện đại và những khác
hàng tơng lai với những nhu cầu và mong muốn nh nhau.Một công ty
marketing công nghiệp có thể bán hàng hóa và dịch vụ cho hàng trăm các nhà
sản xuất khác trong cùng một ngành công nghiệp.Vì vậy,phân đoạn thị trờng là
yếu tố chủ chốt,xác định một chiến lợc marketing lâu dài và có hiệu quả.
Phân đoạn thị trờng là việc căn cứ vào mục đích nghiên cứu và các tiêu
thức cụ thể để phân chia thị trờng hay phân chia khách hàng vào các đoạn phân
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

8
biệt và đồng nhất với nhau(khác biệt giữa các đoạn và đồng nhất trong một
đoạn).Ngời ta gọi phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia đối tợng tiêu dùng
thành nhóm,trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu,tính cách hay hành vi.
Đoạn thị trờng là một nhóm đối tợng tiêu dùng có phản ứng nh nhau
đối với cùng tập hợp những kích thích của marketing.
Và nh vậy,các doanh nghiệp cần phải phân đoạn thị trờng bởi vì thị
trờng là một thể thống nhất nhng không đồng nhất,trong đó có nhiều ngời
mua và ngời bán có trình độ,nhu cầu,mong muốn,đặc điểm,thói quen tiêu dùng
khác nhau.Khả năng của các doanh nghiệp có hạn,do vậy bất kì một doanh
nghiệp nào cũng cần phải tìm cho mình một đoạn thị trờng nào đó phù hợp với
đặc điểm và chiến lợc marketing để thích ứng với từng thị trờng.
Thị trờng rất phong phú ,đa dạng do đó không phải bất cứ thị trờng nào
cũng cần phải phân đoạn.Việc phân đoạn thị trờng đòi hỏi chúng ta phải thu thập
đầy đủ thông tin và phân tích ,lựa chọn dựa vào những tiêu thức chủ yếu sau:
-Phân đoạn theo địa lý : Thị trờng tổng thể sẽ đợc chia cắt thành nhiều
đơn vị địa lý : Vùng,miền,tỉnh,thành phố,quận,huyện,phơng xă.Đây là cơ sở
phân đoạn đợc áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu thờng gắn kết với
yếu tố địa lý.
-Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng : Thị trờng ngời tiêu dùng sẽ đợc
phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính nh :lý do mua sắm,lợi ích
tìm kiếm,lòng trung thành, số lợng và tỉ lệ sử dụng,cờng độ tiêu thụ ,tình trạng
sử dụng (đã sử dụng,cha sử dụng,không sử dụng).
Nếu doanh nghiệp thực hiện trọn vẹn việc phân đoạn thị trờng sẽ là đòn
bẩy ,có nghĩa là thông số sử dụng để phân đoạn thị trờng phải liên quan đến
nhu cầu mong muốn của ngời mua và ảnh hởng đến việc mua.Phân đoạn thị
trờng khiến cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu và ngơc lại sẽ dẫn đến mối
quan hệ tốt,lâu dài hơn giữa ngời mua và ngời bán.Vì vậy phân đoạn thị
trờng là yếu tố cần thiết để thực hiện quan điểm marketing có hiệu quả.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

9
3. Vai trò và chức năng của thị trờng:
3.1. Vai trò của thị trờng
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn
các nhu cầu của thị trờng, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nâng cao
chất lợng nhu cầu Tuy nhiên trong cơ chế thị trờng, thì thị trờng có vai trò
đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị
trờng vừa là động lực, vừa là điều kiện, vừa là thớc đo kết quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp
- Là động lực: Thị trờng đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh
nghiệp nếu muốn tồn tại đợc phải luôn nắm bắt đợc các nhu cầu đó và định
hớng mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó. Ngày nay,
mức sống của ngời dân đợc tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanh
toán của họ cũng cao hơn. Bên cạnh đó, các đơn vị, các tổ chức kinh tế trong mọi
lĩnh vực hoạt động kinh doanh đua nhau cạnh tranh dành giật khách hàng một
cách gay gắt bởi vì thị trờng có chấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại đợc
nếu ngợc lại sẽ bị phá sản. Vậy thị trờng là động lực sản xuất,cũng nh kinh
doanh thơng mại của doanh nghiệp.
- Là điều kiện: Thị trờng bảo đảm cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần
thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của mình.
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất hay một loại hàng hóa
nào đó thì tình hình cung ứng trên thị trờng sẽ có ảnh hởng trực tiếp tiêu cực
hoặc tích cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy thị trờng là điều
kiện của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là thớc đo: Thị trờng cũng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
các phơng án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong qua trình hoạt
động kinh doanh thơng mại, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các trờng
hợp khó khăn đỏi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc trớc khi ra quyết định. Mỗi
một quyết định đều ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại của các doanh
nghiệp. Thị trờng có chấp nhận, khách hàng có a chuộng sản phẩm hàng hoá
của doanh nghiệp thì mới chứng minh đợc phơng án kinh doanh đó là có hiệu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

10
quả và ngợc lại. Vậy thị trờng là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nh vậy thông qua thị trờng (mà trớc hết là hệ thống giá cả) các doanh
nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực. Trên thị trờng, giá cả
hàng hoá và dịch vụ, giá cả các yếu tố đầu vào (nh máy móc thiết bị, nguồn sản
phẩm hàng hóa, đất đai, lao động, vốn ) luôn luôn biến động nên phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng kịp thời
nhu cầu hàng hoá của thị trờng và xã hội.
3.2. Chức năng của thị trờng:
Chức năng thừa nhận:
Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất hay nhập khẩu tiêu thụ đợc trên thị
trờng, tức là khi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã đợc thị trờng chấp nhận,
lúc ấy sẽ tồn tại một lợng khách hàng nhất định có nhu cầu và sãn sàng trả tiền
để có hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất đầu t của
doanh nghiệp nhờ đó mà cũng đợc thực hiện. Thị trờng thừa nhận tổng khối
lợng hàng hoá và dịch vụ đa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử
dụng của chúng, chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hội. Sự phân phối và phân
phối lại các nguồn lực nói lên sự thừa nhận của thị trờng.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh
doanh phải tìm hiểu kỹ thị trờng, đặc biệt là nhu cầu thị trờng. Xác định cho
đợc thị trờng cần gì với khối lợng bao nhiêu
Chức năng thực hiện của thị trờng
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trờng, ngời bán và ngời mua
thực hiện đợc các mục tiêu của mình. Ngời bán nhận tiền và chuyển quyền sở
hữu cho ngời mua. Đổi lại, ngời mua trả tiền cho ngời bán để có đợc giá trị
sử dụng của hàng hoá. Tuy nhiên, sự thể hiện về gía trị chỉ xảy ra khi thị trờng
đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, khi sản xuất hàng hoá và dịch
vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

11
chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị trờng hay
không.
Nh vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá và
dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân
phối các nguồn lực.
Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng
Cơ chế thị trờng sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tức là kích
thích các doanh nghiệp đầu t kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuận hấp
dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang
ngành khác. Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy
luật cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoả
mãn tốt nhất nhu cầu của thị trờng, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sáng
tạo với các biến động của thị trờng thì sẽ tồn tại và phát triển, ngợc lại sẽ bị
phá sản. Ngoài ra thị trờng còn hớng dẫn ngời tiêu dùng sử dụng theo mục
đích có lợi nhất nguồn ngân sách của mình.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đợc chu kỳ
sống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức lã xem sét mức
độ hấp dẫn của thị trờng đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp.
Chức năng thông tin của thị trờng
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ, thị trờng chỉ cho ngời đầu t kinh
doanh biết nên cung cấp hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối
lợng bao nhiêu để đa vào thị trờng tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi
nhất, chỉ cho ngời tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ tại
những thời điểm nào là có lợi cho mình.
Thị trờng sẽ cung cấp cho nhà sản xuất hay nhà kinh doanh thơng mại
và ngời tiêu dùng những thông tin sau: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung
và cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện
tìm kiếm hàng hoá và dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối Đây là những
thông tin quan trọng cho cả nhà sản xuất và ngời tiêu dùng để đề ra quyết định
thích hợp đem lại lợi ích hiệu quả cho họ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

12
Để có những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông
tin của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng nh
các phơng pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thị
trờng cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lợc, kế hoạch
phát triển thị trờng.
II. vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
trong doanh nghiệp.
1. Thế nào là duy trì và mở rộng thị trờng sản phẩm.
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộng
nơi trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ, thực chất nó là giữ vững và tăng thêm
khách hàng của doanh ngiệp.
Mở rộng thị trờng theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới,
khách hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ.
Mở rộng thị trờng theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trờng để
thoả mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của ngời tiêu dùng. Mở rộng theo chiều
sâu là thông qua sản phẩm để thoả mãn từng lớp nhu cầu, để từ đó mở rộng theo
vùng địa lý. Đó là vừa tăng số lợng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về
chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Đó là việc mà doanh
nghiệp giữ vững, thậm chí tăng số lợng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trờng,
đồng thời tiêu thụ đợc những sản phẩm mới trên thị trờng đó. Sự đa dạng về chủng
loại mặt hàng và nâng cao số lợng bán ra là mở rộng thị trờng theo chiều sâu.
Tóm lại mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng phải
dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng, tiến tới công suất thiết kế và xa hơn nữa là vợt
công suất thiết kế.Để từ đó doanh nghiệp có thể đầu t phát triển theo quy mô mới.
2. Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu
khách quan đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trờng là khách quan đối với
các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

13
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh
cho nên mở rộng thị trờng khiến cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng bị tụt
hậu. Cơ hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trờng.
Mở rộng thị trờng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai
thác triệt để tiềm năng của thị trờng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,
tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trờng. Cho nên
duy trì và mở rộng thị trờng là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của mỗi doanh
nghiệp kinh doanh trên thị trờng.
Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trờng sản phẩm A
Thị trờng lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tợng có nhu cầu
Thị trờng tiềm năng của Doanh nghiệp sản phẩm A
Thị trờng hiện tại sản phẩm A
Thị trờng các đối
thủ cạnh tranh
Thị trờng của
Doanh nghiệp
Ngời không tiêu
dùng tơng đối
Ngời không tiêu
dùng tuyệt đối
Trên thực tế đã có nhiều ví dụ cụ thể về sự nỗ lực của doanh nghiệp trong
duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Coca và Pepsi là hai hãng sản
suất nớc ngọt lớn trên thế giới, chiếm thị phần gần nh tuyệt đối trong thị
trờng về nớc ngọt. Bao thập kỷ qua đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hai
nhà sản xuất này. Kết quả là có những lúc thị phần của Coca tăng còn Pepsi giảm
và ngợc lại. Qua nhiều cuộc thử nghiệm trng cầu ý kiến của khách hàng thì về
chất lợng sản phẩm của hai hãng này gần nh tơng đơng nhau. Cho nên để
cạnh tranh với nhau nhằm tăng thị phần của mình, hai hãng này đã dành % chi
phí lớn cho quảng cáo.
Mục đích của các hãng đó đều là giữ vững thị phần, thị trờng đã có của
doanh nghiệp và mở rộng sang chiếm lĩnh phần thị trờng của các đối thủ cạnh
tranh cùng ngành nhằm chinh phục thị trờng hiện tại của sản phẩm và xa hơn
nữa là mở rộng phần thị trờng tiềm năng của sản phẩm đó.
Tăng thêm phần thị trờng, tức là tăng tỷ lệ phần trăm bộ phận thị trờng
doanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trờng sản phẩm đó, là mục tiêu rất quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề tốt nghiệp

14
trọng của doanh nghiệp. Duy trì và mở rộng thị trờng làm rút ngắn thời gian sản
phẩm nằm trong quá trình lu thông, do đó làm tăng tốc tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, góp phần vào việc đẩy nhanh chu kỳ tái đầu t mở rộng, tăng vòng quay
của vốn, tăng lợi nhuận. Tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khiến cho các
doanh nghiệp có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm
bớt hao mòn vô hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới t
liệu sản xuất, ứng dụng kỹ thuật mới vào kinh doanh. Đến lợt nó kỹ thuật mới
lại góp phần vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm.
III. các nhân tố ảnh hởng đến duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng là
các nhân tố ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng. Thị trờng là một
lĩnh vực kinh tế phức tạp cho nên các nhân tố ảnh hởng tới nó cũng rất phong
phú và phức tạp, thờng là những nhân tố sau:
1. Quan hệ cung cầu - giá cả trên thị trờng:
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng.
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của quy
luật cung cầu và giá cả. Trong cơ chế thị trờng, giá cả là một nhân tố động, các
doanh nghiệp muốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải có những chính
sách giá cả mềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, trờng hợp. Việc
định ra chính sách giá bán phù hợp với cung - cầu trên thị trờng sẽ giúp doanh
nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên bản thân công cụ giá trong kinh
doanh chứa đựng nội dung phức tạp, hay biến động do phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nên trong thực tế khó có thể lờng hết đợc các tình huống có thể xảy ra. Các
doanh nghiệp hiện nay tuỳ thuộc từng trờng hợp sử dụng một số chính sách
định giá sau:
- Chính sách định giá theo thị trờng
- Chính sách định giá thấp
- Chính sách định giá cao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét