Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty liên doanh khách Vườn Bắc

2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất kinh
doanh, những chi phí có chung công dụng kinh tế đợc xếp vào một khoản mục
chi phí .
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đợc sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí NVL sử dụng vào mục đích
sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này
số tiền công và số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân quản lý chung
và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xởng, đội trại ), bao gồm các điều
khoản sau:
+Chi phí nhân viên phân xởng
+Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
+Chi phí khác bằng tiền
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho
việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục, là căn có để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp.
2.3. Phân loại CPSX theo đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp
- Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị
từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp, chẳng hạn: Giá trị lao vụ
5
sản xuất phụ cung cấp cho các phân xởng chính, giá trị bán thành phẩm tự chế đ-
ợc sử dụng làm vật liệu trong quá trình chế biến
Phân loại CPSX thành chi phí ban đầu theo yếu tố và chi phí luân chuyển nội
bộ có ý nghĩa rất quan trọng đối vơí quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị
doanh nghiệp. CPSX kinh doanh ban đầu theo yếu tố là cơ sở để lập và kiểm tra
việc thực hiện dự toán CPSX kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập các kế hoạch
cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp
( Cân đối giữa dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch lao đông tiền
lơng, kế hoạch khấu hao tài sản cố định ), là cở sở để xác định định mức tiêu hao
vật chất và tính thu nhập quốc dân của doanh nghiệp, nghành và toàn bộ nền kinh
tế.
2.4. Phân loại CPSX căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
-Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, nh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công sản
xuất sản phẩm: Khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
- Chi phí chung: Là các chi phí dùng vào tổ chức, quản ký và phục vụ sản cuất
có tình chất chung. Thuộc loại này có chi phí quản lý ở các phân xởng ( đội,
trại ) sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị koanh nghiệp xác định đợc phơng h-
ớng và các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đối với chi phí cơ
bản là các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
thiếu chúng thì không thể sản xuất, chế tạo đợc sản phẩm, vì vậy không thể cắt
bỏ một loại chi phí cơ bản vào mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu
hao vật liệu, lao động, khấu hao hoặc cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất,
tìm kiếm vật liệu thay thế, Ngợc lại, đối với chi phí chung cần phải triệt để tiết
kiệm, hạn chế và thậm chí loại trừ các chi phí không cần thiết, tăng cờng quản lý
chi phí chung theo dự toán tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu.
2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi
phí vào các đối tợng kế toán chi phí
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
mội loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
6
định và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc,
lao vụ, đó.
- Chi phí gián tiếp : Là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm , công việc,
lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Trờng
hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ,
lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.
2.6. Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng ( hay mức độ) hoạt động có thể là số
lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động,
- Chi phí bất biến : Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay
đổi trong mức độ hoạt đông của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm, công việc lao
vụ sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến có tác dụng lớn
đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết
định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
Ngoài các cách phân loại nh trên còn có thể phân loại chi phí theo thẩm
quyền ra quyết định.
Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa riêng của
nó, đồng thời bổ sung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xác
chi phí sản xuất góp phần quản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốn của doanh
nghiệp có có hiệu quả và đề ra đợc những biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm.
3. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là CPSX tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm ( Công việc, lao vụ ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
thành.
7
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản , vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm năng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ
thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ
quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả cuả hoạt động sản xuất. Đối
với mỗi loại sản phẩm sản xuất ra nếu giá bán không thay đổi thì lợi nhuận thu
đợc càng cao khi giá thành sản xuất của nó càng thấp, vì vậy phấn đầu hạ thấp
giá thành sản phẩm là mục tiêu và cũng là nhiệm vụ quan trọng của các doanh
nghiệp sản xuất. Phấn đấu hạ thấp giá thành cũng là tiền đề giúp cho các doanh
nghiệp tăng tích luỹ, là cơ sở nâng cao đời sống công nhân viên, tăng khoản đóng
góp cho Nhà nớc.
3.2. Phân loại giá thành
*Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính gía thành , giá thành sản phẩm đợc
chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khị bắt đầu quá trình sản
xuất ,chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định
mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đo chính xác để xác
định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá
trình hoạt động sản xuất nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là gía thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở sổ liệu chi phí sản
xuất thực tế dã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết
8
thúc quá tình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá
thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản
ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp kinh tế kỹ thuật tổ chức và công nghệ để thực hiện quá trình sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, có 2 loại giá thành
-Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính chi sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn
thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
4. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản phẩm. Cả chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm. Tuy vậy giữa chúng có sự khác nhau:
- Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm , công việc , lao vụ ,dịch vụ
đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang
cuối kỳ trớc đợc chuyển sang kỳ hiện tại.
Ta có sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thàn sản phẩm:
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CP SX dở dang cuối kỳ
9
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành
sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng sản phẩm bằng tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
5. Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành
5.1. Đối tợng tập hợp CPSX
Đối tợng tập hợp CPSX ( hay đối tợng tập hợp chi phí ) là phạm vi, giới hạn
để tập hợp CP nhằm đáp ứng kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (phạm vi ) để tập hợp CPSX có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng.
+Nợi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình, hàng mục công trình, đơn đặt hàng
Việc xác định đối tợng kế toán CPSX thực chất là xác định nơi gây ra chi phí
và đối tợng chịu chi phí. Để xác định đợc đúng đối tợng tập hợp chi phí phải căn
cứ vào yếu tố sau:
* Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Với
mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ, tính chất sản
xuất thì đối tợng kế toán kế toán chi phí sản xuất là khác nhau:
+ Với doanh nghiệp có quá trình công nghệ sản xuất giản đơn, không chia
thành các giai đoạn cụ thể rõ ràng thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ
quy trình công nghệ
+ Với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, liên tục thì
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ.
+ Với doanh nghiệp có quy trình sản xuất song song thì đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là từng chi tiết sản phẩm.
* Dựa vào đặc điểm tính chất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay còn
gọi là loại hình sản xuất. Mỗi doanh nghiệp tổ chức sản xuất khác nhau thì đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất cũng khác nhau:
+Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
theo loạt hàng hay theo đơn đặt hàng.
10
+ Nếu doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn nh mặt hàng cố định, chu kỳ sản
xuất lặp đi lặp lại thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm.
* Dựa vào cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp sản
xuất theo phân xởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng, còn không thì
toàn doanh nghiệp là một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
* Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ , khả năng quản lý của doanh nghiệp.
Nếu yêu cầu quản lý càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân viên càng
tốt thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể ,chi tiết và ngợc lại.
Nh vậy việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có trên cơ sở phân
tích các căn cứ này mới đảm bảo tính khoa học và hợp lý. Việc xác định đối tợng
tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất
Việc xác định đối tợng kế toán CPSX theo đúng đối tợng qui định có tác dụng
tích cực cho việc tăng cờng quản lý sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất kinh
doanh , cho công tác hạch toán kinh tế ( Nội bộ và toàn đơn vị), phục vụ kịp thời
cho công tác tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
5.2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ donah nghiệp
sản xuất, chế tạo và thực hiện tính đợc tổng giá thành và giá thành và giá thành
đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải dựa
vào rất nhiều nhân tố cụ thể :
-Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
-Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
-Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm.
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
trong doanh nghiệp
-Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
6. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hàng công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành .
11
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá thành sản
phẩm khoa học, hợp lý hơn, đảm bảo cung cấp thông tin số liệu về giá thành thực
tế sản phẩm thực tế sản phẩm lao vụ trung thực, kịp thời.
Tuỳ từng đặc đIểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình một kỳ tính giá thành khác nhau:
- Doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ntgắn xen kẽ
liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là cuối mỗi tháng.
- Doanh nghiệp tổ choc đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì
kỳ tính giá thành thích hợp là cuối mỗi tháng.
- Các loại sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất
dài cho nên kỳ tính giá thành là hàng năm.
Nh vậy xác định đúng kỳ tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp với tong loại hình doanh nghiệp giúp cho việc tính giá thành đợc
chính xác, hợp lý hơn.
7. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành
Giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có mối quan
hệ thật chặt chẽ vơí nhau, điều đó thể hiện số liệu CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ
theo đối tợng là cơ sở và là căn cứ để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tợng
tính giá thành có liên quan.
Chúng giống nhau ở bản chất chung vì đều là phạm vị giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí và
giá thành . Song giữa chúng có những đIểm khác nhau.
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, nơi phát sinh
chi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ( nh phân xởng, công
việc.).
- Xác định đối tợng tính giá thành là xác định nơI gánh chịu chi phí tức
là có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất ( nh sản phẩm, công
việc, lao vụ hoàn thành.).
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng
tính giá thành và ngựơc lại một đối tợng tính giá thành lại có thể bao
gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
12
II. Tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1. Các loại chứng từ, tài khoản chủ yếu.
Trong các doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toná khác nhau thì các loại
sổ kế toán sử dụng trong tập hợp chi phí và tính giá thành cũng khác nhau.
* Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ cái TK 621,622,627,111,112,154,155,335,142.
Sổ Nhật ký chung
* Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết TK 621,622,627,154,155 , các thẻ tính
giá thành
* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Kế toán Nhật ký sổ cáI
+ Sổ tổng hợp : sổ nhật ký sổ cái
+ Sổ chi tiết gồm : Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154,155, ,các thẻ tính giá
thành.
* Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ
+ Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 621, 622, 627, 335, 142, 155,154.
+ Sổ kế toán chi tiết : Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 142, 335, 155, 154, các thẻ
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
* Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ
+ Sổ tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 7, sổ cái TK 621,622,627,335,142, 155,154
Bảng kê số 3, 4
+ Sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK 621,622,627,154,155,142,335, các thẻ tính giá
thành.
Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 621;
TK 622; TK 627
* TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dang dở ( theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên )
Bên Nợ:
- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.
13
Bên Có:
- Giá trị phế liệu thuê ngoài chế biến thu hồi( nếu có )- các khoản giảm
giá thành.
- Giá thành thực tế sản phẩm( công việc, lao vụ ) hoàn thành sản xuất
trong kỳ.
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành.
Số d bên Nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dang dở
- Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoành thành
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoành thành theo phơng
pháp kê khai htờng xuyên:
(1) Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính
giá thành
Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dang dở
Có TK 612 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2) Cuối tháng, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tợng chịu chi phí
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dang dở
Có TK 622 chi phí nhân công trực tiếp
(3) Cuối tháng, kết chuyển ( hoặc phân bổ ) chi phí sản xuất chung
cho các đối tợng chịu chi phí.
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung
Có TK 627- Chi phí sản xuất chung
(4) Căn cứ bảng yính giá thành sản phẩm hoàn thành do bộ phận kế
toán giá thành cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 155 Thành phẩm ( số đã nhập kho thành phẩm)
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán ( số đã gửi đi bán không qua nhập
kho )
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán ( số đã bán ngay cho khách háng )
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét