ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 46/2011/QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và
chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày
26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy
định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ
chức có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày
02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định “Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến
trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh
Hòa” gồm các nội dung:
1
1. Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc theo Phụ lục 1
đính kèm.
2. Bảng giá xây dựng, lắp đặt và tháo dỡ cấu kiện theo Phụ lục 2 đính
kèm.
3. Bảng chi phí đền bù các loại mồ mả theo Phụ lục 3 đính kèm.
4. Bảng chi phí hỗ trợ các loại ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục 4 đính
kèm.
5. Hướng dẫn áp dụng theo Phụ lục 5 đính kèm.
Điều 2. Bảng giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho việc xác định giá trị xây
dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc trong các trường hợp sau:
1. Bồi thường thiệt hại về công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi
đất đề sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, phát triển kinh tế.
2. Tính các loại thuế, lệ phí trước bạ đối với công trình, vật kiến trúc theo
quy định của pháp luật.
3. Định giá tài sản công trình, vật kiến trúc trong các lĩnh vực: tố tụng hình
sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự.
4. Định giá tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá công trình
xây dựng; định giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về
nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển
kinh tế:
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái
định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc
không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh
theo quy định tại Quyết định này.
3. Đối với những dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này.
2
4. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư có văn bản đề xuất nội dung cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn
cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và chỉ số giá xây dựng tỉnh Khánh
Hòa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Bảng giá quy định tại Điều
1 của Quyết định này cho phù hợp theo chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa (nếu
cần thiết).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế
cho Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh Khánh
Hòa về việc Quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc
và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành;
Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, TN và Môi trường;
- Tổng cục Thuế;
- Văn phòng Chính phủ;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TTTU, TTHĐND, TTUBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Mặt trận TQVN tỉnh;
- Đài phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh (2b);
- Các phòng: TH, KT, VX, NC, KSTTHC
- Lưu: VT, VC, CN, MN, HLe, HgP.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Đức Vinh
3
PHỤ LỤC 1
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
STT
Loại công trình, vật kiến trúc
Đặc điểm xây dựng
Đơn vị
tính
Giá trị
(đồng)
Ghi chú
A CÔNG TRÌNH
1
Cột kèo, đòn tay bằng tre, tường đất hoặc
cót, mái lợp lá hoặc giấy dầu, nền đất
m
2
XD 424.000
2
Cột kèo gỗ, vách ván, mái lợp tole fibro
XM, nền XM, cửa sổ thường, không trần
m
2
XD 749.000
3
Cột kèo gỗ, vách ván, tole, hoặc tường gạch
xây lửng, mái lợp tole fibro XM, ngói, nền
XM, cửa gỗ sắt, trần vật liệu thường
m
2
XD 903.000
4
Một tầng, tường gạch xây dày 100, tường
quét vôi, nền XM, cửa gỗ thường, không
trần, mái lợp tole, ngói, kết cấu không hoàn
chỉnh
m
2
XD 1.487.000
5
Một tầng, tường gạch bổ trụ, nền XM, cửa
gỗ thường, trần vật liệu thường, mái lợp
tole, ngói, tường quét vôi
m
2
XD 1.665.000
6
Một tầng, tường xây gạch dày 100, bổ trụ,
nền XM, cửa gỗ sắt kính, mái lợp tole, ngói,
tường quét vôi, mặt tiền có một phần trang
trí ốp lát và ô văng
m
2
XD 1.934.000
7
Một tầng, tường gạch dày 100-200, nền lát
gạch, cửa gỗ sắt kính, trần vật liệu tốt, mái
lợp tole, ngói, tường quét vôi, mặt tiền có
sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp
lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m
2
XD 2.317.000
8
Hai tầng, sàn gỗ, khung cột gỗ, vách ván
tole, nền XM, cửa gỗ thường, trần vật liệu
thường, giấy cót, mái lợp tole, ngói
m
2
XD 2.166.000
9
Nhà có tầng lửng, sàn gỗ, khung cột gỗ,
vách ván, tole, nền XM, cửa gỗ thường, trần
vật liệu thường, giấy cót, mái lợp tole, ngói
m
2
XD 2.040.000
10
Hai tầng, sàn gỗ, tầng 1 tường gạch quét
vôi, tầng 2 vách ván, tole, nền lát gạch, trần
vật liệu thường, cửa gỗ thường, mái lợp tole,
ngói
m
2
XD 2.957.000
4
11
Một tầng, tường gạch 200, móng đá chẻ cao
trên cox nền ≥ 0,6 m, nền lát gạch, cửa gỗ,
sắt, kính, trần gỗ, formica, mái lợp ngói,
tole, tường quét vôi, mặt tiền sảnh sử dụng
kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh
hoàn chỉnh
m
2
XD 2.957.000
12
Hai tầng, tường gạch chịu lực, sàn gỗ, nền
lát gạch, cửa gỗ sắt kính, trần gỗ ván, mái
lợp ngói, tole, tường quét vôi, hệ vệ sinh
hoàn chỉnh
m
2
XD 3.190.000
13
Một tầng, khung cột BTCT (hoặc tường
chịu lực), nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, mái
BTCT, tường quét vôi, hệ vệ sinh hoàn
chỉnh
m
2
XD 3.766.000
14
Hai tầng, tường chịu lực, sàn đúc BTCT,
nền lát gạch, mái lợp ngói, tole, tường quét
vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m
2
XD 3.425.000
15
Hai tầng, khung, cột, sàn BTCT, mái lợp
ngói, tole, có trần, nền lát gạch, tường quét
vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m
2
sàn 3.766.000
16
Hai tầng, khung, cột, sàn, mái BTCT, nền lát
gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ
sinh hoàn chỉnh
m
2
sàn 3.766.000
17
Nhà ≥ 3 tầng, khung, cột, sàn BTCT, mái
lợp ngói, tole, nền lát gạch, tường quét vôi,
cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m
2
sàn 3.766.000
18
Nhà ≥ 3 tầng, khung, cột, sàn, mái BTCT,
nền lát gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt
kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh
m
2
sàn 3.766.000
B VẬT KIẾN TRÚC
1
Mái che cột kèo tre gỗ tận dụng, mái lợp lá,
giấy dầu, không vách
m
2
124.000
2
Mái che cột kèo tre gỗ tận dụng, mái lợp
tole, ngói, không vách
m
2
192.000
3
Mái che cột kèo tre gỗ tiêu chuẩn, mái lợp
tole, ngói, nền XM, không vách
m
2
316.000
4 Mái che cột kèo sắt, mái lợp tole, nền XM m
2
686.000
5
Mái che cột gạch, mái lợp tole, ngói, nền
XM
m
2
702.000
6
Nhà tắm độc lập loại thường (không hầm tự
hoại), mái lợp tole, ngói.
m
2
XD 1.943.000
7
Nhà vệ sinh độc lập (có hầm tự hoại), mái
lợp tole, ngói
m
2
XD 2.470.000
5
8 Nhà tắm tiểu loại thường, không mái m
2
XD 1.105.000
9
Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có gắn
hoa bê tông (cao từ 1,4m ÷ 1,6m) tính từ
mặt móng, móng xây đá chẻ 2 lớp
md 696.000
↑↓ 5% giá trị
khi ↑↓ 15cm
chiều cao
10
Tường rào xây gạch (cao từ 1,4m ÷ 1,6m)
tính từ mặt móng, kết hợp hoa song sắt
(song sắt cao >=0,7m), móng xây đá chẻ 2
lớp
md 1.359.000
↑↓ 5% giá trị
khi ↑↓ 15cm
chiều cao
11
Tường rào lưới thép kẽm gai (lưới ô vuông
200x200) hoặc lưới B40, cao ≥ 1,5m, trụ
gạch hoặc cọc sắt, BTCT
md 153.000
12
Rào tạm ván hoặc cọc gỗ kẽm gai, cao ≥
1,5m
md 46.000
13 Cổng trụ gạch, cánh thép tấm + thép hình m
2
1.332.000
Diện tích
tính cả trụ
gạch
14 Cổng trụ gạch, cánh gỗ m
2
374.000
Diện tích
tính cả trụ
gạch
15 Cổng trụ gỗ, cánh gỗ m
2
355.000
Diện tích
tính cả trụ gỗ
16 Sân nền lát gạch thẻ (không có bê tông lót) m
2
141.000
17 Sân láng XM (có bê tông lót) m
2
118.000
18
Sân bãi bê tông công nghiệp (Bê tông đá
4x6 #100 dày 10cm; Đá khan dày 20cm; Bê
tông đá 1x2, #100 dày 10cm)
m
2
298.000
19 Sân cấp phối đá dăm dày 14cm m
2
73.000
20 Sân đá dăm nhựa m
2
172.000
21
Giếng nước ống buy XM đường kính ≤
1,5m
m sâu 410.000
Nếu ĐK >
1,5m thì đơn
giá nhân hệ
số 1,05
22 Giếng nước đường kính ≥ 2m, xây gạch thẻ m sâu 2.111.000
23 Giếng đất Ø < 2m m sâu 392.000
24 Giếng đất Ø ≥ 2m m sâu 700.000
25 Giếng khoan sâu ≤ 20m, Ø ≤ 70 Giếng 1.843.000
26 Giếng khoan sâu > 20m, Ø ≤ 70 Giếng 2.304.000
27 Bể chứa nước xây gạch m
3
772.000
28
Đài chứa nước xây gạch, hệ đỡ xây gạch cao
≥ 2m
m
3
1.175.000
29
Đài chứa nước xây gạch, hệ đỡ bằng BTCT
≥ 3m
m
3
1.395.000
6
30 Móng xây đá chẻ m
3
1.201.000
31 Kè tường xây đá chẻ m
3
1.021.000
32 Cột trụ xây gạch m
3
3.976.000
33 Sàn gỗ, hệ đỡ trụ gỗ m
2
624.000
34 Sàn đỡ, hệ đỡ trụ xây gạch m
2
653.000
35 Sàn đỡ, hệ đỡ trụ BTCT m
2
621.000
C CHUỒNG TRẠI
1
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn tường xây gạch, cột trụ gạch hoặc
thép, mái lợp fibro XM
m
2
XD 1.070.000
2
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn tường gạch, cột trụ gạch hoặc thép,
mái lợp ngói
m
2
XD 1.380.000
3
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn tường xây gạch, cột trụ gạch hoặc
thép, mái lợp tole loại tốt.
m
2
XD 1.196.000
4
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn tường xây gạch, cột trụ gỗ, mái lợp
tole loại tốt.
m
2
XD 1.142.000
5
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn tường xây gạch, cột trụ gỗ, mái lợp
ngói
m
2
XD 1.331.000
6
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn bằng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái
lợp ngói
m
2
XD 1.156.000
7
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn bằng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái
lợp tole loại tốt
m
2
XD 891.000
8
Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô
ngăn bằng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái
lợp tole, ngói
m
2
XD 1.127.000
9
Khung cột gỗ, vách ô ngăn bằng ván, tole,
nền láng XM, mái lợp tole thường
m
2
XD 786.000
10
Khung cột gỗ, vách ô ngăn bằng ván, tole,
nền láng XM, mái lợp ngói
m
2
XD 942.000
11
Vách lửng bằng đất hoặc cót, lá, phên nứa,
nền đất, mái lá, giấy dầu hoặc tole tận dụng
m
2
XD 356.000
12
Hồ nuôi tôm bột, móng xây đá chẻ, tường
xây gạch thẻ, giằng BTCT có lớp chống
thấm và hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh
m
3
1.202.000
13
Hệ mương và hầm xây gạch rút nước thải hồ
nuôi tôm bột.
m
3
895.000
7
14 Hầm chứa nước thải xây gạch m
3
879.000
PHỤ LỤC 2
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ CẤU KIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
STT Loại công tác xây dựng, lắp đặt
Đơn vị
tính
Giá trị
(đồng)
Ghi chú
A XÂY DỰNG CHUNG
01 Đào đất móng trụ công trình m
3
176.000
02 Đào đất móng băng công trình m
3
266.000
03 BT đá 4x6 hoặc gạch vỡ lót móng, nền m
3
879.000
04 BT đá 1x2 nền m
3
1.293.000
05 BT đá 1x2 móng không cốt thép m
3
1.299.000
06 BT đá 1x2 móng có cốt thép m
3
4.717.000
07 Xây tường gạch thẻ dày 10 cm (cao ≤ 4m) m
2
340.000
08 Xây tường gạch thẻ dày 10 cm (cao > 4m) m
2
349.000
09 Xây tường gạch ống dày 10 cm (cao ≤ 4m) m
2
129.000
10 Xây tường gạch ống dày 10 cm (cao > 4m) m
2
133.000
11 Xây tường gạch ống dày 20 cm m
2
250.000
12
Xây tường gạch ống dày 20 cm, trát và quét
vôi
m
2
311.000
13 Xây tường gạch ống dày 30 cm m
2
374.000
14
Xây tường gạch ống dày 30 cm, trát và quét
vôi
m
2
437.000
15
Trát vữa XM tường và các kết cấu nhà, công
trình cao ≤ 4m
m
2
39.000
16
Trát vữa XM tường và các kết cấu nhà, công
trình cao > 4m
m
2
46.000
17 Bê tông cột đá 1x2 M200 cao ≤ 4m m
3
6.865.000
18 Bê tông cột đá 1x2 M200 cao > 4m m
3
7.609.000
19 Bê tông dầm đá 1x2 M200 m
3
6.570.000
20 Bê tông sàn đá 1x2 M200 m
3
7.795.000
21 Xây trụ gạch (chưa trát) m
3
2.467.000
22 Móng xây đá chẻ 15x20x25 m
3
859.000
23 Tường xây đá chẻ 15x20x25 m
3
879.000
24 Móng xây gạch thẻ m
3
2.096.000
25 Tường xây gạch thẻ m
3
2.308.000
26 Trát đá mài m
2
340.000
27 Trát đá rửa m
2
207.000
8
28 Sơn nước m
2
108.000
29 Sơn sắt 3 nước m
2
36.000
30 Quét vôi m
2
10.500
31 Láng nền sàn XM (không kể BT lót) m
2
33.000
32 Nền nhà XM (cả BT lót) m
2
112.000
33 Ốp gạch men tường và các cấu kiện nhà m
2
326.000
34 Ốp đá cẩm thạch, hoa cương m
2
698.000
35 Lát gạch hoa XM nền (cả BT lót) m
2
253.000
36 Lát gạch hoa XM sàn m
2
244.000
37 Lát gạch men nền (cả BT lót) m
2
362.000
38 Lát gạch men sàn m
2
268.000
39 Lát gạch thẻ nền m
2
142.000
B XÂY DỰNG MẶT TIỀN NHÀ
40 Xây tường gạch 10 cm, trát 2 mặt, quét vôi m
2
268.000
41 Xây tường gạch 20 cm, trát 2 mặt, quét vôi m
2
396.000
42 Xây tường gạch 30 cm, trát 2 mặt, quét vôi m
2
527.000
43 Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt ốp gạch men m
2
544.000
44 Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt ốp gạch men m
2
669.000
45 Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt ốp gạch men m
2
802.000
46 Xây tường gạch 10 cm, 2 mặt ốp gạch men m
2
830.000
47 Xây tường gạch 20 cm, 2 mặt ốp gạch men m
2
956.000
48 Xây tường gạch 30 cm, 2 mặt ốp gạch men m
2
1.089.000
49
Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt ốp đá cẩm
thạch, hoa cương
m
2
896.000
50
Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt ốp đá cẩm
thạch, hoa cương
m
2
1.024.000
51
Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt ốp đá cẩm
thạch, hoa cương
m
2
1.155.000
52 Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt trát đá rửa m
2
371.000
53 Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt trát đá rửa m
2
497.000
54 Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt trát đá rửa m
2
642.000
55 Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt trát đá mài m
2
480.000
56 Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt trát đá mài m
2
606.000
57 Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt trát đá mài m
2
739.000
58 Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt sơn nước m
2
289.000
59 Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt sơn nước m
2
415.000
60 Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt sơn nước m
2
544.000
61 Xây tường gạch 10 cm, sơn nước 2 mặt m
2
312.000
62 Xây tường gạch 20 cm, sơn nước 2 mặt m
2
439.000
63 Xây tường gạch 30 cm, sơn nước 2 mặt m
2
571.000
64 Kè xếp đá hộc (không chít mạch vữa) m
2
50.000
9
65 Kè xếp đá hộc (có chít mạch vữa) m
2
167.000
C LẮP ĐẶT (Nhân công)
01 Lắp đặt cửa gỗ các loại m
2
127.000
02 Lắp đặt cửa sắt xếp m
2
94.000
03 Lắp đặt khung cửa sắt, nhôm m
2
60.000
04 Lắp đặt vách kính khung nhôm m
2
100.000
05 Lắp đặt lan can sắt m
2
80.000
06 Lắp đặt tay vịn cầu thang bằng gỗ m
2
87.000
07 Lắp dựng khung bông sắt m
2
40.000
08 Lắp dựng vách ngăn gỗ ván ép m
2
60.000
09 Lắp dựng vách ngăn gỗ ván chồng mí 2cm m
2
114.000
10 Lắp đặt trần ván ép carton hoặc trần gỗ dán m
2
28.000
11
Lắp đặt trần thạch cao hoặc trần nhựa luồn
khe
m
2
157.000
12 Lợp mái ngói 22 v/m
2
cao ≤ 4m m
2
21.000
13 Lợp mái ngói 22 v/m
2
cao > 4m m
2
23.000
14 Lợp mái fibro XM m
2
13.000
15 Lợp mái tole chiều dài ≤ 2m m
2
12.000
16 Lợp mái tole chiều dài bất kỳ m
2
8.300
17 Lắp đặt rào lưới thép đơn giản m
2
18.000
18 Lắp đặt rào lưới thép phức tạp m
2
18.400
19 Lắp dựng mái che tole, lá, khung cột gỗ tre m
2
43.400
20 Lắp dựng mái che ngói, khung cột gỗ m
2
74.000
21
Lắp dựng nhà tạm vách ván lưới khung cột
gỗ, mái tole.
m
2
251.000
22
Lắp dựng nhà tạm vách ván lưới khung cột
gỗ, mái ngói.
m
2
282.000
23 Miết mạch tường đá m
2
30.200
D THÁO DỠ (Nhân công)
01 Mái ngói cao ≤ 4m (cả hệ đỡ) m
2
22.000
02 Mái ngói cao ≥ 4m (cả hệ đỡ) m
2
33.500
03 Mái tole cao ≤ 4m (cả hệ đỡ) m
2
10.500
04 Mái tole cao ≥ 4m (cả hệ đỡ) m
2
15.300
05 Trần các loại m
2
11.200
06 Cửa các loại m
2
9.000
07 Vách ngăn tường gỗ m
2
9.000
08 Vách ngăn nhôm kính m
2
23.100
09 Vách ngăn khung lưới mắt cáo m
2
7.000
10 Hàng rào lưới thép gai m
2
18.400
11 Khung hoa sắt m
2
22.700
12 Kết cấu gỗ m
3
432.600
10
13 Kết cấu thép tấn 1.489.000
14 Mái che khung cột gỗ, mái lợp ngói, tole m
2
40.000
15
Nhà tạm khung gỗ hoặc sắt, vách ván, tole,
mái lợp tole
m
2
XD 50.000
16
Nhà tạm khung gỗ hoặc sắt, vách ván, tole,
mái lợp ngói
m
2
XD 60.000
17
Đài chứa nước bằng thép hoặc nhựa dung
tích ≤ 2m
3
m
3
206.500
18
Đài chứa nước bằng thép hoặc nhựa dung
tích ≥ 2m
3
m
3
242.400
PHỤ LỤC 3
BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ CÁC LOẠI MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Đơn vị
tính
Chi phí
(đồng/mộ)
Ghi chú
A Chi phí cho một mộ hỏa táng Đơn giá đã bao
gồm các chi phí
đào, bốc mộ, di
chuyển, xây
dựng lại và các
chi phí khác có
liên quan trực
tiếp đến đơn giá
1 Mộ đất cái 866.000
2 Mộ xây cái 1.330.000
B Chi phí cho một mộ cải táng
1 Mộ đất cái 1.882.000
2
Mộ xây 2 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 3.321.000
3
Mộ xây 3 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 3.739.000
4
Mộ xây 4 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 4.329.000
5
Mộ xây 5 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 4.824.000
6
Mộ xây 6 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 5.302.000
7
Mộ xây 7 lớp đá chẻ tính từ mặt bê tông
lót (mỗi lớp cao 20 cm)
cái 5.779.000
8 Mộ vôi cái 1.117.000
PHỤ LỤC 4
11
BẢNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Đơn vị
tính
Chi phí
(đồng/m
2
)
Ghi chú
A
Chi phí nhóm ao đìa khi đầu tư xây dựng
bằng máy kết hợp thủ công (đất nhóm II)
1
Loại đào đất chuyển đi nơi khác:
Diện tích ao đìa ≤ 6000 m
2
và chiều sâu đào
đất 1,8m
m
2
33.700
2
Loại vừa đào đất chuyển đi bỏ, vừa tận dụng
đất đào nâng cao bờ:
Diện tích ao đìa ≤ 6000m
2
và chiều sâu đào đất
1,5m
m
2
24.500
3
Loại chỉ chuyển đất đến đắp bờ ngăn triều và
ủi đất nâng cao bờ:
Diện tích ao đìa ≤ 8000m
2
và chiều sâu đào đất
0,7m
m
2
18.700
B
Chi phí nhóm ao đìa khi đầu tư xây dựng
bằng thủ công (đất nhóm II)
1
Loại vừa đào đất chuyển đi bỏ, vừa tận dụng
đất đào nâng cao bờ:
Diện tích ao đìa ≤ 6000m
2
và chiều sâu đào đất
0,7m
m
2
70.000
C Ruộng muối (đất nhóm II)
1
Loại ruộng muối khi đầu tư xây dựng bằng
máy kết hợp thủ công:
Diện tích thửa ruộng muối ≤ 8000m
2
m
2
41.800
12
PHỤ LỤC 5
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
1. Công trình tại mục A phụ lục 1, nếu có thêm hệ vệ sinh trong công trình
thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số theo quy định như sau:
+ Đơn giá công trình từ STT 1 đến STT 3: hệ số điều chỉnh 1,1;
+ Đơn giá công trình từ STT 4 đến STT 6; từ STT 8 đến STT 10: hệ số
điều chỉnh 1,05.
2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 mục A phụ lục 1, STT 10 đến
STT 18 mục A phụ lục 1: Nếu tường sơn nước thì đơn giá được điều chỉnh với
hệ số 1,02 ÷ 1,04.
3. Đối với các loại công trình có STT 3, STT 4, STT 5, STT 6, STT 8,
STT 9 mục A phụ lục 1: Nếu nền công trình có lát gạch hoa XM thì đơn giá công
trình được cộng thêm 141.000 đ/m2 XD, nếu lát gạch men thì đơn giá công trình
được cộng thêm 250.000 đ/m2 XD.
4. Công trình có xây dựng gác lửng BTCT thì phần diện tích gác lửng này
được tính cụ thể như sau:
+ Gác lửng có chiều cao từ sàn đến trần ≤ 1,6m thì không tính.
+ Gác lửng có chiều cao > 1,6m đến ≤ 2m thì tính bằng 1/2 diện tích sàn
của gác lửng.
+ Gác lửng có chiều cao > 2m đến ≤ 2,5m thì tính bằng 2/3 diện tích sàn
của gác lửng.
+ Gác lửng có chiều cao > 2,5m thì tính bằng diện tích sàn gác lửng.
Đơn giá của các loại gác lửng quy đổi nêu trên lấy theo giá trị và đặc điểm
xây dựng của công trình cùng loại.
5. Đối với các loại công trình từ STT 4 đến STT 18 (ngoại trừ STT 9) mục
A phụ lục 1 nếu có gác lửng bằng gỗ thì phần diện tích gác lửng áp dụng đơn giá
là 471.000đ/m2.
6. Đối với các loại mộ xây đá chẻ từ STT 2 đến STT 7 mục B phụ lục 3:
+ Các loại mộ xây bằng vật liệu khác (táp lô XM, gạch…) có quy cách
tương đương thì chi phí được điều chỉnh với hệ số 0,7.
+ Nếu có diện tích ốp gạch men thì chi phí được cộng thêm 304.000 đ/m2
ốp.
13
+ Nếu có diện tích ốp đá cẩm thạch hoa cương thì chi phí được cộng thêm
675.000 đ/m2 ốp.
+ Nếu có diện tích trát đá mài thì chi phí được cộng thêm 312.000 đ/m2
trát.
+ Nếu có diện tích trát đá rửa thì chi phí được cộng thêm 179.000 đ/m2
trát.
7. Đối với việc tính toán đơn giá hoàn thiện 1m
2
công trình khi bị cắt xén:
căn cứ vào tình hình thực tế và áp dụng Phụ lục 2 để tính toán cho từng trường
hợp cụ thể.
8. Đối với một số công trình và vật kiến trúc có một vài đặc điểm khác với
công trình và vật kiến trúc trong bảng giá:
+ Trường hợp không thể áp dụng đơn giá tại Phụ lục 2 để điều chỉnh thì có
thể tùy vào thực tế của công trình và vật kiến trúc để vận dụng mức giá tương tự
cùng loại với mức tăng hoặc giảm giá tương ứng từ 5% ÷ 10%.
9. Đối với các công trình có cấu trúc là nhà xưởng và nhà kho thông dụng
(chưa được quy định trong bảng giá này), chi phí xây dựng được xác định theo
suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành
kèm theo văn bản công bố của Bộ Xây dựng tại thời điểm hiện hành.
10. Đối với ao đìa, ruộng muối:
* Đối với ao đìa:
- Trường hợp diện tích ao đìa như quy định trên hoặc diện tích ao đìa tăng
< 10% so với quy định trên thì áp dụng như sau:
+ Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên < 5% thì áp
dụng đơn giá trên.
+ Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên từ ≥ 5% đến
≤ 10% thì tăng hoặc giảm đơn giá tương ứng.
+ Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên > 10% thì
chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi
Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Trường hợp diện tích ao đìa tăng ≥ 10% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán
hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định,
trình UBND tỉnh phê duyệt.
* Đối với ruộng muối:
- Trường hợp diện tích ruộng muối tăng so với quy định trên < 5% thì áp
dụng đơn giá trên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét