Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
Tài liệu Gíao án tuần 23 pptx
Câu 4: Tiếp - > điều hay.
Câu 5: Còn lại.
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy.
+ Luyện đọc đoạn:
Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn.
Thi đọc đoạn.
Đọc cả bài.
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét.
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
3 em đọc
2 em đọc.
3 em đọc
Mỗi dãy : 5 em đọc.
Mỗi đoạn đọc 2 em.
Đọc nối tiếp đoạn 3 em.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Hai, mái, dạy, hay.
Đọc mẫu từ trong bài.
Bài, thái, thay, chạy …
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm
thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay.
2 em.
Trường em.
2 em.
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời.
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của em
vì …
Nhận xét học sinh trả lời.
Luyện nói:
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về
trường lớp”
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới.
Ngôi nhà thứ hai của em.
Vì ở trường … thành người tốt.
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Môn : Đạo đức:
BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu giao thông
(đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay
phải.
-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản
trở việc đi lại của mọi người.
-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng
thực hiện.
-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ.
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử với
bạn như thế nào?
Gọi 3 học sinh nêu.
+ Bạn đó là bạn nào?
+ Tình huống gì xãy ra khi đó?
+ Em đã làm gì khi đó với bạn?
+ Tại sao em lại làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng bức
tranh bài tâp 1.
Tranh 1:
HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử của
mình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Vài HS nhắc lại.
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và
+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường nào?
+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?
+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua
đường thì đi theo quy định gì?
Tranh 2:
+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì khác
đường thành phố?
+ Các bạn đi theo phần đường nào?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến trước
lớp.
Giáo viên kết luận từng tranh:
Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi
đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào
vạch sơn trắng quy định (giáo viên giới thiệu đèn
xanh và vạch sơn trắng quy định cho học sinh
thấy).
Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay
phải.
Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở bài
tập 2 và cho biết:
+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai?
Vì sao? Như thế có an toàn hay không?
GV kết luận:
Tranh 1; Ở đường nông thôn, hai bạn học sinh và
một người nông dân đi bộ đúng, vì họ đi vào
phần đường của mình, sát lề đường bên phải.
nêu các ý kiến của mình khi quan sát và nhận
thấy được.
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp.
Học sinh khác nhận xét.
Học sinh nhắc lại.
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận.
Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ
sung ý kiến, tranh luận với nhau.
Học sinh nhắc lại.
Như thế là an toàn.
Tranh 2: Ở thành phố,có ba bạn đi theo tín hiệu
giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng
.hai bạn đang dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu
đèn đỏ là đúng, những bạn này đi như vậy mới an
toàn. Một bạn chạy ngang đường là sai, rất nguy
hiểm cho bản thân vì tai nạn có thể xãy ra.
Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch sơn
khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai bạn dừng lại
khi có tín hiệu đèn đỏ cũng đúng, một cô gái đi
trên vỉa hè là đúng, những người này đi bộ đúng
quy định là đảm bảo an toàn.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:
+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua đường
nào? Đi đâu?
+ Đường giao thông đó như thế nào? có đèn tín
hiệu giao thông hay không? Có vạch sơn dành
cho người đi bộ không?, có vỉa hè không?
+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?
+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những học
sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày theo luật
giao thông đường bộ. Cần lưu ý những đoạn
đường nguy hiểm, thường xãy ra tai nạn giao
thông.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao
Học sinh liên hê thực tế theo từng cá nhân và
nói cho bạn nghe theo nội dung các câu hỏi
trên.
Học sinh nói trước lớp.
Học sinh khác bổ sung.
thông đường bộ.
Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy
định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi
chơi theo luật giao thông đường bộ.
Môn : Thủ công
BÀI: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bút chì, thước kẻ, kéo.
-1 tờ giấy vở học sinh.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kểm tra.
Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:
Giáo viên cho học sinh quan sát từng dụng cụ:
bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông thả.
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:
Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bút
chì.
Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và ruột bút
chì. Để sử dụng người ta vót nhọn đầu bút chì
bằng dao hoặc bằng cái gọt bút.
Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các ngón
tay cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân bút, các
ngón còn lại ở dưới thân bút làm điểm tựa đặt
trên bàm khi viết, vẽ, kẻ. Khoảng cách giữa tay
cầm và đầu nhọn của bút khoảng 3 cm.
Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn
của bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên giấy
theo ý muốn.
Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng thước
kẻ.
Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc nhựa.
Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút.
Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt trước trên giấy,
đưa bút chì dựa theo cạnh của thước, di chuyển
đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ nhàng không ấn
đầu bút.
Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng kéo
Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc được
làm bằng sắt, cán cầm có hai vòng.
Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái cho vào
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo
viên.
Học sinh quan sát và lắng nghe.
Học sinh quan sát và lắng nghe.
vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai,
ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán kéo vòng thứ
hai.
Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo,
ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên mặt
giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo. Đưa lưỡi kéo sát
vào đường muốn cắt, bấm kéo từ từ theo đường
cắt.
Học sinh thực hành:
Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường thẳng.
Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu hoàn
thành nhiệm vụ của mình. Giữ an toàn khi sử
dụng kéo.
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em cắt đẹp và thẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li.
Học sinh quan sát và lắng nghe.
Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắt
theo đường thẳng đó.
Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì, thước
kẻ, kéo.
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
- Học động tác phối hợp. Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng.
-Tiếp tục ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2 phút).
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 40 đến 60 mét.
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
Múa hát tập thể (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác phối hợp: 4 -> 5 lần mỗi lần 2 x
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
4 nhịp.
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô nhịp
cho học sinh tập theo. Lần 4 và 5 giáo viên chỉ
hô nhịp không làm mẫu.
Chú ý: Khi cúi xuống không được co gối.
+ Ôn 6 động tác TD đã học (vươn thở, tay,
chân, vặn mình, bụng và phối hợp): 1 -> 2 lần,
mỗi động tác 2 x 4 nhịp.
Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giữa
các nhóm.
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 4 đến 5 phút.
Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên
sân trường. Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số,
báo cáo sĩ số cho lớp trưởng. Lớp trưởng báo cáo
cho giáo viên.
* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1 đến
em cuối cùng. Tổ 1 điểm số xong, chỉ dẫn cho tổ
2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho đến hết.
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 4 – 5 phút.
GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại
cách chơi. Tổ chức cho học sinh chơi thi đua
giữa các nhóm.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (1 phút).
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
hát : 1 – 2 phút.
GV cùng HS hệ thống bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Học sinh tập động tác phối hợp.
Học sinh nêu lại quy trình tập 6 động tác đã
học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua
giữa các tổ.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng
của lớp.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét