Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội -Thực trạng & Một số Giải pháp

Đặc trng: Dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật nớc chủ nhà, sở hữu hoàn toàn của nớc ngoài, chủ đầu t nớc
ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
d) Hợp đồng BOT:
Định nghĩa: Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa nhà đầu t nớc ngoài với
cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng, mở rộng , nâng cấp,
khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định( thu hồi vốn và
có lợi nhuận hợp lý) sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho n-
ớc chủ nhà.
Đặc trng: Cơ sở pháp lý là hợp đồng, vốn đầu t của nớc ngoài, hoạt động d-
ới hình thức các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài, chuyển giao
không bồi hoàn cho bên Việt Nam, đối tợng của hợp đồng là các công trình cơ sở
hạ tầng.
1.1.4. Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế:
1.1.4.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng
cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên làm cho
sản lợng tiềm năng tăng, do đó giá giảm, cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng
đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn
cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.4.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
5
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm giá cả của
các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức độ nào đó dẫn đến lạm phát. Đến lợt
mình, lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của ngời nông dân gặp nhiều khó
khăn do tiền lơng thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm. Mặt khác
tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này
phát triển, thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp nâng cao đời
sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
1.1.4.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Điều này đợc thể hiện thông qua hệ số ICOR.


Nh vậy nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn
đầu t.
ICOR phụ thuộc mạnh vào:
Cơ cấu kinh tế.
Hiệu quả đầu t trong các ngành, vùng lãnh thổ.
Hiệu quả của các chính sách kinh tế nói chung.
1.1.4.4. Đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các
quốc gia. Để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của nền kinh tế thì phải tăng cờng đầu t
nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Vì đối với các
ngành nông, lâm, ng nghiệp do có những hạn chế về đất đai, khă năng sinh học
nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao là rất khó khăn
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc
đẩy các vùng khác phát triển
6
I
GDP
ICOR=
1.1.4.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là:
Tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ
Nhập công nghệ từ nớc ngoài.
Cả hai con đờng trên đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng
án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không
khả thi.
1.1.5. Môi trờng đầu t.
1.1.5.1. Khái niệm môi trờng đầu t.
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong một
không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh hởng đến
hoạt động đầu t của họ. Chính các yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi
hoặc rủi ro cho các nhà đầu t. Vì vậy nói đến đầu t không thể không nói đến môi
trờng đầu t. Môi trờng đầu sẽ quyết định thành công hay thất bại của đầu t.
Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố có ảnh hởng đến công cuộc đầu t của
nhà đầu t. Nó bao gồm các nhóm yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách- pháp
luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế.
1.1.5.2. Các nhóm yếu tố của môi trờng đầu t.
a) Tình hình chính trị.
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu
t. Vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện đảm bảo:
An toàn vốn đầu t: Nh chúng ta đã biết, đầu t là hoạt động đòi hỏi vốn lớn,
thời gian thu hồi vốn thờng dài. Cái chúng ta bỏ ra để đầu t ở hiện tại là tiền, là
vốn nhng cái lợi mà chúng ta dự tính thu đợc lại ở tơng lai, vì thế khi bỏ vốn ra
nhà đầu t không hề muốn rủi ro xảy ra với đồng vốn của họ.
Tính nhất quán của đờng lối phát triển kinh tế: ổn định chính trị đảm bảo
cho đờng lối phát triển kinh tế nhất quán. Khi tiến hành hoạt động đầu t, nhà đầu
t phải tuân theo định hớng đầu t của nhà nớc. Định hớng đầu t của nhà nứơc là
7
những quy định của nhà nớc về cơ cấu đầu t( theo vùng, theo thành phần kinh tế,
theo ngành ) và qua đó nhà nớc cũng sẽ có những chính sách u đãi đầu t đối với
những nhà đầu t đầu t vào những vùng, những lĩnh vực đợc khuyến khích đầu t. Do
đó, tăng đợc sự chủ động cho các nhà đầu t trong việc tính toán các chơng trình,
chiến lợc đầu t của họ.
ổn định kinh tế xã hội: Tình hình ổn định chính trị có liên quan chặt chẽ
với sự ổn định của kinh tế xã hội. Đây là yếu tố tác động trực tiếp và có tính toàn
diện làm tăng hoặc giảm khả năng rủi ro trong đầu t. Các nhà đầu t không thể
quyết định rót vốn đầu t vào nơi mà nền kinh tế bị khủng hoảng hoặc đang chứa
đựng nhiều tiềm năng bùng phát khủng hoảng vì ở đó có độ mạo hiểm cao. Đồng
vốn bao giờ cũng tự nó biết tìm đến những nơi thuận lợi cho sự sinh sôi nảy nở, do
đó mà nơi nào ổn định, an toàn, nhất quán thì nơi đó sẽ thu hút đợc vốn đầu t.
b) Chính sách pháp luật
Môi trờng pháp lý đối với hoạt động đầu t bao gồm toàn bộ các văn bản
pháp lý quy có liên quan đến hoạt động này từ hiến pháp cơ bản đến các đạo luật
cụ thể.
Các hoạt động đầu t chịu tác động bởi nhiều chính sách của nhà nớc trong
đó có các chính sách tác động trực tiếp nh quy định về lĩnh vực đợc đầu t, mức vốn
tối thiểu cần có khi thành lập doanh nghiệp, các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
với nhà nớc( thuế, phí ), mức u đãi về thuế đợc hởng và các chính sách có ảnh
hởng gián tiếp nh các chính sách về tài chính- tiền tệ, thơng mại, văn hoá- xã hội
Nhà nớc quản lý hoạt động đầu t bằng pháp luật. Tuy nhiên nếu nhà nớc đa
ra quá nhiều quy định, thủ tục hành chính rờm rà thờng sẽ dẫn đến tình trạng cửa
quyền, sách nhiễu của các cơ quan quản lý đầu t, gây nản lòng đối với nhà đầu t và
tăng rủi ro trong công cuộc đầu t của họ. Một vấn đề nữa là các chính sách, quy
định đầu t nếu không thống nhất với nhau thì các nhà đầu t không biết phải theo
chính sách, quy định nào là đúng, từ đó lúng túng trong thực hiện, dễ dẫn đến vi
phạm pháp luật hoặc lợi dụng khẽ hở của luật.
Tính hiệu lực trong thực hiện chính sách pháp luật của nhà nớc cũng là mối
quan tâm của nhà đầu t. Đối với nhà đầu t chân chính họ cần phải dựa vào pháp
8
luật của nhà nớc để đảm bảo quyền lợi cuả họ. Vì vậy nếu việc thực hiện pháp luật
không nghiêm, kém hiệu lực thì quyền lợi của họ sẽ bị đe doạ. Nếu vậy, các nhà
đầu t rất lo sợ đầu t nếu môi trờng pháp lý gặp nhiều rủi ro.
c) Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa
điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số
Các nhà đầu t đều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa các
địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì chi phí
vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro.
Khí hậu cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của nhà
đầu t. Yếu tố này bao gồm các địa điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ những yếu tố
này sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu t nh đầu t vào lĩnh vực gì thì phù
hợp, công nghệ nh thế nào
Mặt khác nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu
vào phong phú và giá rẻ cho hoạt động đầu t. Những điều này sẽ làm giảm đáng kể
chi phí, một trong những mục tiêu chủ yếu của nhà đầu t.
d) Trình độ phát triển của nền kinh tế.
Trình độ phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế
vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh
của các nhà đầu t.
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hởng lớn đến sự ổn định của kinh tế
vĩ mô, các thủ tục hành chính và tham nhũng. Nếu trình độ quản lý kinh tế vĩ mô
thấp thờng dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nợ nớc ngoài lớn, tốc độ tăng trởng
kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rờm rà, nạn tham nhũng Đây là những
nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn đến khủng hoảng.
Mặt khác sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo những điều kiện
thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho đầu t. Cơ sở hạ tầng( cứng) bao gồm
các yếu tố nh hệ thống đờng giao thông, sân bay, bến cảng, điện lực, viễn thông
đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc vận hành các hoạt động kinh doanh
và hiệu quả đầu t.
9
Thêm nữa, chất lợng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ và sinh
hoạt cho các nhà đầu t luôn là yếu tố cũng gây tác động đến nhà đầu t.
e) Đặc điểm phát triển văn hoá- xã hội.
Văn hoá- xã hội bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo đức
và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục. Những yếu
tố này ảnh hởng đến thái độ, quan điểm của nhà đầu t trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến yếu tố giáo dục. Một đất nớc có trình độ giáo dục tốt và cơ cấu đào taọ hợp lý
sẽ là cơ sở quan trọng để cung cấp cho nhà đầu t đội ngũ lao động có tay nghề
cao- thích ứng với tác phong làm việc có kỷ luật. Nhờ đó, giảm đợc chi phí đào tạo
nhân lực và đáp ứng yêu cầu sản xuất của họ.
1.2. Những lý luận chung về khu công nghiệp
1.2.1. Khu công nghiệp
1.2.1.1. Định nghĩa:
Theo định nghĩa trong luật Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì: khu
công nghiệp là một lãnh địa đợc phân chia và phát triển có hệ thống theo một kế
hoạch tổng thể nhằm cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạ tầng, phơng
tiện công cộng phù hợp sự phát triển của một liên hiệp các ngành công nghiệp.
Theo định nghĩa trong NĐ36-CP: Khu công nghiệp là khu tập trung các
doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c
sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu
công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
1.2.1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp.
Là nơi hoạt động của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
Không bị tách biệt với quy chế thơng mại và thuế của nhà nớc.
Sản phẩm của các ngành công nghiệp không nhất thiết phải xuất khẩu.
Quy mô thờng rộng.
10
1.2.2. Doanh nghiệp khu công nghiệp.
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp , gồm
doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp,
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp , thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp là 50 năm không v-
ợt quá thời gian hoạt động của công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp , đợc
tính từ ngày doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu t
hoặc cấp giấy phép đầu t vào khu công nghiệp.
1.2.3. Doanh nghiệp chế xuất.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập và hoạt
động theo NĐ 36- CP.
1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam.
1.2.5. Các lĩnh vực đợc đầu t vào khu công nghiệp.
Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng.
Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu
thụ tại thị trờng trong nớc, phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ.
Nghiên cứu triển khai khoa học- công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm
và tạo ra sản phẩm mới.
Dịch vụ hỗ trợ sản xuất hàng công nghiệp.
11
1.2.6. Công ty xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp.
Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp có các quyền:
Vận động đầu t vào khu công nghiệp trên cơ sở quy hoạch phát triển chi tiết
đã đợc duyệt.
Cho các doanh nghiệp ( đợc quy định tại 1.5 ) thuê lại đất gắn liền với công
trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng trong khu công nghiệp hoặc bán nhà xởng do
công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp xây dựng trong khu công nghiệp.
Kinh doanh các dịch vụ trong khu công nghiệp phù hợp với quyết định chấp
thuận đầu t hoặc giấy phép đầu t.
ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc
bán nhà xởng và phí dịch vụ với sự thoả thuận của Ban quản lý khu công nghiệp
cấp tỉnh.
1.2.7. Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
Là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm
vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc Ban quản
lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu công nghiệp
hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao, do Thủ tớng Chính phủ quyết định thành
lập.
1.2.8. Điều kiện để xây dựng một khu công nghiệp thành công.
1.2.8.1. Phải xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của khu công nghiệp đợc thành
lập.
Xây dựng khu công nghiệp phải là kết quả của nhu cầu hết sức cần thiết vì
việc tìm một khu đất, khai thác nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng cho một khu
công nghiệp là điều rất khó khăn. Mỗi khu công nghiệp đợc xây dựng với mục tiêu
trớc mắt và lâu dài khác nhau. Vì thế cần xác định rõ mục tiêu để có những quy
định thích hợp. Mục tiêu ban đầu ngắn hạn của các khu công nghiệp là thu hút vốn
đầu t và tạo việc làm thì trớc tiên phải khuyếch trơng cho việc xây dựng khu công
nghiệp để các nhà đầu t biết đến, từ đó cho họ cơ hội tìm hiểu về khu công nghiệp
để có quyết định đầu t.
12
1.2.8.2. Xác định địa điểm xây dựng khu công nghiệp.
Khu công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống. Vì
vậy tìm địa điểm phù hợp để xây dựng khu công nghiệp là điều rất quan trọng.
Thông thờng các khu công nghiệp thờng đợc xây dựng ở ngoại ô nhng đồng thời
cũng phải thuận tiện về giao thông, cơ sở hạ tầng để có thể tiết kiệm chi phí triển
khai.
1.2.8.3. Phải xây dựng đợc hệ thống dịch vụ thuận lợi.
Hệ thống dịch vụ nh dịch vụ hải quan, bu điện, y tế, khách sạn, vui chơi giải
trí để cho việc ra vào khu công nghiệp đợc dễ dàng, không gây phiền hà cho nhà
đầu t. Đồng thời phải đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo về an toàn về ngời và tài
sản trong khu công nghiệp , không để xảy ra các hiện tợng mất cắp tài sản trong
khu công nghiệp.
1.2.8.4. Phải xây dựng đợc hệ thống kết cấu hạ tầng đầy đủ.
Hệ thống kết cấu hạ tầng nh hệ thống xử lý chất thải, hệ thống điện, nớc,
thông tin liên lạc, phòng làm việc của Ban quản lý khu công nghiệp, chính hệ
thống hạ tầng phần cứng này sẽ quyết định chủ yếu hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong khu công nghiệp.
1.2.8.5. Các yêu cầu về hoạt động của bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý khu công nghiệp phải hoạt động tích cực và tránh các thủ
tục phiền hà. Cần phải cố gắng thực hiện cơ chế một cửa, tại chỗ để tạo thuận lợi
cho nhà đầu t tiết kiệm đợc cả thời gian và chi phí.
1.2.8.6. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống các chính sách khuyến khích, u
đãi đối với các nhà đầu t vào khu công nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống dịch vụ thuận lợi và hệ thống kết cấu hạ tầng đầy
đủ là một trong những yếu tố để thu hút các nhà đầu t. Nhng nếu chỉ có nh vậy thì
cha đủ mạnh để hấp dẫn họ. Bên cạnh đó cũng cần phải có những u đãi hỗ trợ đối
với các nhà đầu t vào khu công nghiệp. Điều này là rất cần thiết vì việc xây dựng
một khu công nghiệp đã khó nhng thu hút đủ các công ty trong và ngoài nớc vào
xây dựng xí nghiệp để hoạt động trong khu công nghiệp còn khó khăn hơn nhiều
và đó mới chính là điều quyết định sự thành bại của khu công nghiệp.
13
1.2.9. Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế.
1.2.9.1. Đối với nền kinh tế Việt Nam.
Qua thực tế, chúng ta đã từng bớc làm rõ việc phát triển khu công nghiệp
mang lại nhiều lợi ích cho đất nớc.
Tr ớc hết: Khu công nghiệp tác động đến đầu t, đến sản xuất công nghiệp để
xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nớc, góp phần làm tăng trởng GDP.
Trong điều kiện môi trờng đầu t cha tốt nh ở Việt Nam hiện nay thì với môi
trờng đầu t hấp dẫn hơn (ví dụ đợc u đãi về thuế, các hỗ trợ của Chính phủ, không
phải bận tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trờng ) nh ở trong khu công nghiệp sẽ là
cục nam châm thu hút các nhà đầu t (cả trong nớc và nớc ngoài). Các sản phẩm
công nghiệp không bắt buộc phải xuất khẩu do đó các sản phẩm của khu công
nghiệp sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nớc, hạn chế việc chúng ta
phải nhập khẩu sản phẩm công nghiệp của nớc ngoài. Với đầu t tăng và tiêu dùng
tăng nh vậy sẽ góp phần làm tăng GDP, nghĩa là góp phần thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
Hai là: Việc bảo vệ môi sinh, môi trờng có điều kiện thực hiện tốt hơn.
Hoạt động sản xuất công nghiệp thờng gây ra những tiêu cực đối với môi trờng.
Các doanh nghiệp muốn đầu t vào khu công nghiệp phải tuân thủ theo quy định về
bảo vệ môi trờng của Ban quản lý khu công nghiệp và của Bộ khoa học - công
nghệ và môi trờng, phải đợc cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đánh giá tác
động môi trờng của dự án. Các doanh nghiệp khu công nghiệp sẽ dùng chung hệ
thống xử lý chất thải do công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp cung cấp, từ
đó chi phí bảo vệ môi trờng sẽ bị giảm thiểu.
Vai trò này của khu công nghiệp là lợi ích lâu dài và cơ bản đối với một nớc đang
phát triển nh nớc ta.
Ba là: Trình độ tay nghề của ngời lao động công nghiệp đợc tăng lên, sự
chuyển giao công nghệ tiên tiến cũng đợc diễn ra từ đây.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kỹ thuật
cao, lao động đợc đòi hỏi là lao động có trình độ tay nghề cao. Các lao động này
do doanh nghiệp tự đào tạo hoặc do Ban quản lý khu công nghiệp đào tạo rồi sau
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét