Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tổ chức hạch toán thành phẩm và TTTP ở xí nghiệp Bia- Quang Trung

Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
I-Khái quát chung
1.1.ý nghĩa của tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Xã hội loài ngời từ xa đến nay đã trải qua hai kiểu hình thức sản xuất.
Sản xuất tự cung, tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế đầu tiên loài ngời sử dụng để
giải quyết sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai. ở đây, sản phẩm lao động sản
xuất ra để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân, của từng gia đình hay
công xã.
Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trờng gắn liền với sự ra đời và phát
triển của sản xuất hàng hoá là một bớc nhảy vọt của quá trình sản xuất xã hội.
Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm đợc ra để bán
trên thị trờng.
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp sản
xuất là nơi trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng của xã hội. Sản phẩm của các doanh nghiệp bao gồm thành
phẩm, bán thành phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra cung cấp cho nhu
cầu xã hội. Trong đó thành phẩm chiếm vị trí quan trọng nhất, là bộ phận
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số sản phẩm hàng hoá bởi mục đích của
sản xuất là tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoàn thành.
Thành phẩm bao giờ cũng biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị.
Hiện vật đợc cụ thể bởi số lợng (hay khối lợng) và chất lợng (hay phẩm cấp).
Giá trị chính là giá thành của sản phẩm sản xuất nhập kho hoặc giá vốn của
thành phẩm đem tiêu thụ.
Nh vậy có sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều, chất lợng tốt, giá
thành hạ mới tạo điều kiện cho quá trình tiêu thụ dễ dàng. Ngợc lại, thông qua
tiêu thụ thành phẩm hàng hoá mới đợc chuyển từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh
vực tiêu dùng, lúc đó giá trị, giá trị sử dụng của nó mới đợc thực hiện và cũng
chỉ khi đó hao phí lao động cá biệt của doanh nghiệp mới đợc xã hội thừa nhận
là hao phí lao động xã hội.
Khi sản xuất hàng hoá đợc tiêu thụ, chứng tỏ sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất ra phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và đợc xã hội chấp nhận
cả về lợng lẫn chất lợng.
Qua đó doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn để không ngừng tái sản xuất cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự khẳng định mình trong cơ chế thị trờng
cạnh tranh khốc liệt.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ là một bộ phận
không thể thiếu, nó là mạch máu của nền kinh tế thị trờng, là cầu nối trung
gian giữa một bên là ngời tiêu dùng và một bên là ngời sản xuất. Khi hoạt
động tiêu thụ thực hiện có hiệu quả sẽ làm cho nền sản xuất xã hội phát triển,
tái sản xuất mở rộng không ngừng. Đồng thời làm tiền đề cho cân đối sản xuất
và tiêu dùng, cân đối hàng tiền trong lu thông cũng nh cân đối giữa các ngành
các khu vực trong nền kinh tế.
Nh vậy, sản xuất và tiêu thụ thành phẩm vừa là công việc hàng ngày của
các doanh nghiệp, vừa là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh cũng
nh đối với toàn xã hội.
Từ ý nghĩa thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói trên ta thấy tổ chức
sản xuất thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là vô cùng quan trọng không chỉ
là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp sản xuất mà còn ảnh hởng trực tiếp
đến đời sống xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Để tổ chức sản xuất thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có hiệu quả của
doanh nghiệp thì kế toán nói chung, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm nói riêng đã và đang là công cụ thực sự quan trọng cùng với các công cụ
quản lý khác ngày càng cải tiến, đổi mới và phát huy tác dụng đáp ứng yêu
cầu quản lý trong cơ chế thị trờng.
Số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phản ảnh một
cách đầy đủ kịp thời tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đến từng loại sản phẩm, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành
phẩm. Qua việc cung cấp thông tin kinh tế cần thiết này mà ngời điều hành
doanh nghiệp có thể biết đợc mức độ hoàn thành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
phát hiện kịp thời những thiếu sót của từng khâu trong quá trình lập và thực
hiện kế hoạch, đảm bảo duy trì sự cân đối thờng xuyên các yếu tố trong quá
trình sản xuất- tiêu thụ- dự trữ từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp để đạt hiệu
quả cao hơn.
Để đảm bảo vai trò cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý và đánh giá
hiệu quả của những thông tin đó, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc
chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm trên cả
hai mặt hiện vật và giá trị.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo từng
phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán tiền hàng, thanh
toán với ngân sách và xác định chính xác kết quả tiêu thụ.
- Phản ánh và giám đốc chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ phân bổ
chính xác chi phí bán hàng cho thành phẩm tiêu thụ.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lập và gửi báo cáo kế toán liên quan đến thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm theo đúng chế độ và kịp thời tiến hành phân tích tình hình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Việc thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Song vai trò, nhiệm vụ
của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm chỉ phát huy tác dụng khi cán
bộ kế toán nắm vững nội dung tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm.
1.2. Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu.
Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh
vực lu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã xác định.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
thông qua quan hệ trao đổi. Trong quan hệ này, doanh nghiệp chuyển nhợng
cho ngời mua thành phẩm của mình và thu lại ở ngời mua số tiền hàng tơng
ứng với giá trị của thành phẩm đó.
Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu :
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Theo phơng thức này, bên mua sẽ cử ng-
ời đến trực tiếp tại bên bán để nhận hàng, khi hàng bàn giao xong cho bên mua
thì chính thức coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao.
- Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo phơng thức này, ngời
bán hàng sẽ chuyển hàng đến địa điểm mà ngời mua yêu cầu ghi trong hợp
đồng, hàng khi chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của ngời bán, chỉ khi nào đợc
ngời mua chấp nhận một phần hay toàn bộ thì lợng hàng hoá đó mới đợc coi là
tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu.
- Phơng thức đại lý, ký gửi: Theo phơng thức này, doanh nghiệp gửi
hàng đi cho khách hàng, khi đó sản phẩm vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nên cha phản ánh doanh thu mà chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền mới đợc coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu và ghi
nhận doanh thu.
- Phơng thức bán hàng trả góp: Là phơng thức bán hàng thu tiền chậm
làm nhiều lần, khi giao hàng cho ngời mua thì hàng đợc coi là tiêu thụ.
Ngoài các phơng thức tiêu thụ trên còn có một số phơng thức tiêu thụ
khác nh: tiêu thụ nội bộ, thanh toán lơng, thởng, chào hàng quảng cáo.
Nh vậy, với các phơng thức bán hàng khác nhau, hành vi giao hàng và
thu tiền có thể có những khoảng cách nhất định về không gian, thời gian. Nh-
ng bất cứ phơng thức nào mà doanh nghiệp sử dụng cũng đều tuân theo một
nguyên tắc là chỉ xác định đợc doanh thu bán hàng trong trờng hợp đã thu đợc
tiền hoặc bên mua chấp nhận thanh toán và không đợc coi là tiêu thụ khi cha
chuyển quyền sở hữu cho bên mua. Việc phân chia nh vậy giúp cho doanh
nghiệp tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách thích hợp, góp phần đôn
7
Chuyên đề tốt nghiệp
đốc thanh toán luân chuyển hàng hoá kịp thời, đúng hạn, tránh việc chiếm
dụng vốn của nhau, từ đó xác định doanh thu bán hàng một cách chính xác.
II.Các phơng thức tính giá thành phẩm xuất kho

Vì thành phẩm nhập kho có thể có những thay đổi về giá, khác nhau ở
từng thời điểm nên việc tính toán, định giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể
áp dụng một trong những phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá bình quân gia quyền.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Phơng pháp đích danh.
- Phơng pháp giá hạch toán.
+ Phơng pháp giá bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này, giá thực
tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá bình quân bao gồm bình
quân cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần
nhập.
Giá thực tế Số lợng Giá đơn
thành phẩm = thành phẩm x vị bình
xuất kho xuất kho quân.
Trong đó:
Giá đơn Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
vị bình =
quân Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này,
giá thực tế của thành phẩm nhập trớc sẽ dùng làm giá để tính giá thực tế thành
phẩm xuất trớc và do vậy trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế
của thành phẩm nhập kho sau cùng.
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Với phơng pháp này giá
thực tế của thành phẩm nhập sau sẽ dùng làm giá để tính giá thực tế thành
phẩm xuất trớc và do vậy trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ là giá thực tế của
thành phẩm tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
+ Phơng pháp đích danh: Theo phơng pháp này thành phẩm đợc xác
định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào kho cho
đến lúc xuất kho (trừ trờng hợp điều chỉnh).
+ Phơng pháp giá hạch toán: Nhằm đơn giản cho công tác kế toán
trong trờng hợp giá hàng tồn kho có nhiều biến động. Theo cách đánh giá này,
8
Chuyên đề tốt nghiệp
toàn bộ thành phẩm biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế
hoạch hoặc một loại giá lẻ định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế Giá hạch toán
thành phẩm = thành phẩm x Hệ số giá
xuất trong kỳ xuất trong kỳ
Trong đó:
Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành phẩm
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Trong đánh giá thành phẩm doanh nghiệp không sử dụng giá thị trờng
vì giá thị trờng thờng xuyên biến động nếu phản ánh thì sẽ phức tạp, hoàn toàn
không cần thiết và không thể hiện tính khách quan.
Do vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, khả năng trình độ của cán bộ kế toán cũng nh yêu cầu quản lý để
đăng ký phơng pháp đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong các niên độ kế toán.
III. Hạch toán chi tiết thành phẩm.

3.1. Chứng từ sử dụng:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành đều phải đợc lập
chứng từ làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản, sổ kế toán, báo cáo
kế toán. Do đó cần phải tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp
lý đảm bảo tính chính xác, kịp thời của số liệu kế toán.
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định các chứng từ chủ yếu về kế toán
thành phẩm bao gồm:
+ Phiếu nhập kho: Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác
định trách nhiệm với những ngời có liên quan và ghi sổ kế toán.
+ Phiếu xuất kho: Làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất tính giá
thành sản phẩm và kiểm tra, thực hiện định mức tiêu hao vật t.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là căn cứ để thủ kho ghi vào
thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết làm chứng từ vận chuyển trên đờng.
3.2. Sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
Là sổ dùng để theo dõi, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
chi tiết cụ thể cho từng loại thành phẩm để cung cấp thông tin chi tiết cho ngời
quản lý.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Sổ (thẻ) kho: Đợc dùng để theo dõi số lợng nhập - xuất- tồn kho của
từng loại thành phẩm. Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch
toán chi tiết thành phẩm theo phơng thức nào.
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm.
+ Sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Sổ số d.
Cả 3 sổ này dùng để hạch toán tình hình biến động thành phẩm về mặt
giá trị hoặc cả số lọng và giá trị phụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết
áp dụng trong doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán nêu trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập,
xuất, các bảng luỹ kế tổng hợp nhập - xuất- tồn kho thành phẩm phục vụ cho
việc ghi sổ kế toán đợc nhanh chóng kịp thời.
3.3. Các ph ơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm.
Để đáp ứng kịp thời trong công tác kế toán thành phẩm tất yếu phải tiến
hành hạch toán chi tiết hàng ngày. Hạch toán chi tiết thành phẩm đòi hỏi phải
phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng của từng loại thành phẩm theo từng
kho và từng ngời phụ trách vật chất. Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp
hạch toán chi tiết thành phẩm sau đây:
3.3.1. Ph ơng pháp thẻ song song (Sơ đồ 1).
+ ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất- tồn
kho thành phẩm về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ
kho đợc mở cho từng loại thành phẩm.
+ ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm để ghi
chép, phản ánh tình hình nhập, xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm ở
từng kho trên cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Cuối tháng, sau khi đối chiếu
với thẻ kho, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất- tồn kho thành
phẩm làm căn cứ để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 1: (Trang sau)
hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song



10
Phiếu nhập
kho
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn kho
thành phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
Phơng pháp này có u nhợc điểm sau:
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Hơn nữa việc đối chiếu, kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng, do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
3.3.2. Ph ơng pháp đối chiếu luân chuyển (sơ đồ 2).
+ Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền cuả từng loại thành phẩm. Sổ ghi
này mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,
xuất phát sinh trong tháng của từng thành phẩm, mỗi thứ chỉ ghi một dòng
trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2: (Trang sau)
Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển

11
Phiếu xuất
kho
Thẻ (sổ) chi
tiết thành phẩm
Kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
Phơng pháp này có u nhợc điểm sau:
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép giảm do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Nhợc điểm: Công việc bị dồn vào cuối tháng, việc cung cấp thông tin
không kịp thời, ghi sổ còn bị trùng lắp về chỉ tiêu số lợng.
3.3.3.Ph ơng pháp sổ số d ( sơ đồ 3): Phơng pháp phổ biến hiện nay.
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh ghi chép tình hình nhập,
xuất kho hàng ngày của từng thành phẩm về mặt số lợng. Định kỳ theo qui
định thủ kho tiến hành phân loại chứng từ nhập, xuất riêng rồi lập phiếu giao
nhận chứng từ nộp cho kế toán. Cuối tháng thủ kho ghi rõ số tồn kho theo từng
loại thành phẩm vào sổ số d.
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng
dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi
nhận đợc chứng từ kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán),
tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm thành phẩm vào bảng
luỹ kế nhập xuất - tồn kho thành phẩm. Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất
trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng
nhóm thành phẩm. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ d (trên sổ
d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhân với giá hạch toán).
Sơ đồ 3: (Trang sau)

Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
12
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Kế toán tổng
hợp
Bảng kê xuất
Phiếu nhập
kho
Sổ số d
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho
T.phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:

Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phơng pháp này có u nhợc điểm sau:
Ưu điểm: Giảm bớt số lợng ghi sổ kế toán, công việc tiến hành đều
trong tháng.
Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi chép theo chỉ tiêu giá trị nên không biêt
trớc đợc số hiện có, tình hình tăng giảm của từng loại sản phẩm mà phải xem
số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai sót rất khó khăn.
IV. Hạch toán tổng hợp thành phẩm.

Thành phẩm là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp. Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá
trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào doanh
nghiệp, kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai trờng xuyên là phơng
pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật t, thành phẩm, hàng
hoá một cách thờng xuyên liên tục. Phơng pháp này đợc áp dụng trong các
doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thơng mại, kinh doanh các mặt hàng
sản xuất khác nhau có giá trị lớn, kỹ thuật cao.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách th-
ờng xuyên liên tục vầ tình hình biến động của các loại vật t hàng hoá mà chỉ
phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối
kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, cha xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và
các mục đích khác. Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp sản
xuất có qui mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các đơn vị kinh
doanh các mặt hàng có giá trị thấp, mặt hàng nhiều.
Do đó, doanh nghiệp tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất kinh doanh mà áp
dụng một trong hai phơng pháp trên. Khi đã chọn phơng pháp nào thì phải
13
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
công khai ở bản thuyết minh báo cáo tài chính và phải nhất quán không tuỳ
tiện thay đổi.
4.1. Tài khoản sử dụng .
+ Tài khoản 155- Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho của
doanh nghiệp theo giá trị thực tế.
+ Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này đợc dùng để theo
dõi giá trị vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Giá vốn bán có thể là giá thành công xởng thực tế của thành phẩm xuất bán
hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc giá trị mua thực tế của
hàng hoá tiêu thụ.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan nh tài khoản 154, 111,
112, 157, và sử dụng tài khoản 631 (giá thành sản xuất) đối với phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
4.2. Ph ơng pháp hạch toán.
4.2.1. Hạch toán thành phẩm theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên.
Phơng pháp này đợc hạch toán theo sơ đồ 4.
Sơ đồ 4:(Trang sau)
Hạch toán tổng quát thành phẩm theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
TK 154 TK 155 TK 157,632
(1) (5)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét