Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
5
Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phơng tiện thị
thông tin đại chúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
của mình cho thị trờng, khách hàng mục tiêu để có thể tạo đợc ấn tợng về
sản phẩm của công ty đối với khách hàng. Quảng cáo truyền thông tin đến
thị trờng thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng. Các phơng tiện
này có thể là các phơng tiện phát thanh( radio, tivi), phơng tiện in ấn(
báo, tạp chí, ấn phẩm trực tiếp ), các phơng tiện ngoài trời, ngoài đờng và
một số phơng tiện khác, và tuỳ theo mục tiêu quảng cáo mà họ có thể đa
ra các thông điệp với nội dung phù hợp với mục tiêu đó. Nừu họ muốn tạo
lập và duy trì hình ảnh của công tytrong nhận thức của khách hàng với mục
tiêu đạt hiệu quả lâu dài hơn là việc tăng doanh số trớc mắt, thì họ sẽ tập
trung quảng cáo cho uy tín của mình. Nếu họ muốn thông tin cho khách
hàng mục tiêu và hớng họ tới hành động mua thì họ sẽ tập trung vào quảng
cáo sản phẩm. Tuy nhiên, việc thông qua công các quyết định về quảng cáo
còn phụ thuộc rất nhiều về các yếu tố khác nh chu kỳ sống sản phẩm, chiến
lợc của công ty, chiến lợc Marketing.
Doanh số( số lợng bán ) tăng lên là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh
giá hiệu quả của quảng cáo. Song để có thể đánh giá hiệu quả của quảng cáo
một cách toàn diện hơn thì ngời ta còn phải dựa vào những đại lợng trực
tiếp khách hàngác nh sự thay đổi tơng ứng theo chiều hớng có lợi của
ngời tiêu dùng về thái độ, tâm lý, tập tính
2.2. Xúc tiến bán( khuyến mại )
Xúc tiến bán là các biện pháp tác động tức thì, ngắn hạn để khuyến
khích việc mua sản phẩm hay dịch vụ. Xúc tiến bánhay còn gọi là khuyến
mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi
ích vật chất bổ sung cho ngời mua, nó có thể là thởng, giảm giá, các hình
thức vui chơi có thởng Quảng cáo không có nghĩa là ngòi tiêu dùng sẽ
có phản ứng mua ngay, do vậy các hoạt động xúc tiến bán sẽ hỗ trợ cho hoạt
động quảng cáo để khuyến khích, cổ vũ, thôi thúc họ đi đén hành động mua
nhanh hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
6
Xuất phát từ mục tiêu chiến lợc Marketing của công ty đối với sản
phẩm hàng hoá ở thị trờng mục tiêu để có thể xác định mục tiêu của xúc
tiến bán:
Đối với ngời tiêu dùng: khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua
với số lợng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
Đối với các trung gian phân phối: khuyến khích lực lợng phân phối
này tăng cờng hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán,
củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trờng, phân phối
thờng xuyên, liên tục nhằm mở rộng thị trờng.
Thực chất đây là công cụ kích thíchđể thúc đẩy các khâu cung ứng,
phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hàng hoá của
công ty.
2.3. Bán hàng cá nhân
Không giống nh quảng cáo hay xúc tiến bán, bán hàng cá nhân bao
gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa ngời bán và các khách hàng hiện tại
cũng nh khách hàng tiềm năn. Do vậy bán hàng cá nhân là sự giới thiệu
bằng miệng về hàng hoá hay dịch vụ của ngòi bán hàng thông qua cuộc đối
thoại với một hoặc nhiều khách hàng nhằm mục đích bán hàng.
Sử dụng hình thức bán hàng cá nhân có những u điểm riêng bởi các
khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm. Khi đội ngũ bán hàng có trình
độ cao, khách hàng sẽ đợc họ hớng dẫn rõ ràng về cách sử đúng cũng nh
chứng minh một cách đầy đủ, thuyết phục về giá trị sản phẩm. Thêm vào đó,
thông qua các hoạt động bán hàng, các nhân viên có thể thu đợc các thông
tin của khách hàng về sản phẩm, công ty và dối thủ cạnh tranh một cách
chính xác và nhanh nhất.
2.4. Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu
cầu về hàng hoá, dịch vụ hay uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách
đa ra những tin tức có ý nghĩa thơng mại về chúng trên các ấn phẩm, các
phơng tiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
7
Quan hệ công chúng là hình thức hoạt động tổ chức d luận xã hội
d luận thị trờng. Hoạt động tổ chức d luận xã hội có một số nhiệm vụ,
trong đó có nhiệm vụ bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt,
xử lý các tin đồn, hình ảnh bất lợi đã lan truyền ra bên ngoài. Hoạt động này
có thể thông qua các hình thức nh bài phát biêủ trực tiếp của ngời dẫn
chơng trình trong buổi họp hoặc gián tiếp thông qua các bài viết trên tạp
chí. Nó có thể mang tính thơng mại nh bảo trợ các chơng trình, hoạt
động xã hội, thể thao
* Nội dung quan hệ công chúng bao gồm:
- Tuyên truyền cho sản phẩm: gồm các nỗ lực khác nhau làm cho
công chúng biết về một sản phẩm nào đó.
- Tuyên truyền hợp tác: hoạt động này bao gồm việc truyền trong nội
bộ cũng nh bên ngoài để ngời ta hiểu về tổ chức của mình, nhằm tạo ra
một hình ảnh tốt đẹp, tăng u thế của công ty.
- Vận động hành lang là việc giao tiếp với các nhà làm luật, quan chức
nhà nớc để ủng gộ hay cản trở một sắc luật nào đó.
- Tuyên truyền về xử lí một sự việc bất lợi cho công ty: đang lan
truyền ra ngoài. Hoạt động tuyên truyền còn đợc thực hiện ở nhiều lĩnh vực
nhằm giải quyết những công việc cụ thể do công ty đặt ra.
Quan hệ công chúng ít đợc sử dụng, song nó có tiềm năng hơn để tạo
nên mức độ biết đến và sự a thích trên thị trờng, xác định lại vị trí của sản
phẩm và bảo vệ chúng.
Tuy nó là hoạt động miễn phí, song trên thực tế khi các công ty thực
hiện hoạt động này, họ thờng đầu t một khoản tiền nhất định đêt duy trì
mối quan hệ công chúng tốt đẹp với các cơ quan thông tin đại chúng.
3. Vai trò của xúc tiến hỗn hợp đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, các công ty và doanh nghiệp đều phải đối
mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt và sự đào thải tàn nhẫn nếu họ không
xác định đợc cho mình một chiến lợc sản xuất kinh doanh thích hợp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
8
Sản phẩm có chất lợng tốt, giá cả phải chăng không có là ngời tiếu
dùng sẽ mua hàng ngay. Họ phải viết đợc sự tồn tại của sản phẩm, họ phải
đợc giới thiệu khái quát về sản phẩm, những lí do mà sản phẩm u việt hơn
so với các sản phẩm cùng loại khác và họ đợc thuyết phục nên mua những
sản phẩm đó càng sớm càng tốt Những công việc đó đòi hỏi phải thực
hiện một chiến lợc xúc tiến hỗn hợp đúng đắn, phù hợp với khả năng của
công ty, với các mục tiêu chung của công ty và mục tiêu Marketing nói
riêng.
Một công ty khi có một chiến lợc xúc tiến hỗn hợp thích ứng với thi
trờng sẽ thu đợc rất nhiều lợi ích không chỉ bằng việc tăng doanh số hay
lợng bán. Họ sẽ tạo đợc và duy trì mối quan hệ công chúng tốt đẹp với
khách hàng của mình, tạo nên sự a thích nhãn hiệu trong khách hàng và xây
dựng một hình ảnh thuận lợi, tốt đẹp cho công ty.
Xúc tiến hỗn hợp giúp cho công ty thực hiện các công việc nh thúc đẩy
ngời tiêu dùng thử sản phẩm và tạo cơ hội để tự sản phẩm có thể truyền đạt
thông tin một cách chính xác, khuyến khích các nguồn lực vên ngoài để họ
có những tuyên truyền tốt đẹp về sản phẩm cũng nh công ty, tạo ấn tợng
về sản phẩm cho khách hàng, nhắc nhở họ về những đặc tính và lợi ích mà
sản phẩm mang lại, giúp cho công ty xây dựng và bảo vệ hình ảnh của mình
cũng nh sản phẩm trong tâm trí ngời tieu dùng.
II. Các bớc tiến hành hoạt động truyền thông
1. Mô hình xúc tiến hỗn hợp
Để tổ chức hoạt động truyền thông có hiệu quả, cần phải hiêủ sự
truyền trông hoạt động nh thế nào, nắm đợc những yếu tố cơ bản của quá
trình truyền thông và mối quan hệ công chúng của chúng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
9
Sơ đồ 2: Các phần tử của quá trình truyền thông :
Mô hình truyền thông gồm 9 phần tử. Hai phần tử thể hiện các vên
chủ yếu tham gia truyền thông là ngời gửi và ngời nhận. Hai phần tử khác
đại diện cho các công cụ truyền thống là thông điệp và truyền thông. Bốn
yếu tố khác tiêu biểu cho chức năng truyền thông là mã hoá, giải mã, phản
ứng đáp lại và phản hồi. Phần tử cuối cùng là hệ thống nhiễu.
Mô hình truyền thông này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong hệ
thống truyền thông có hiệu quả. Ngời gửi phải biết mình thông tin đến công
chúng nào và muốn có phản ứng đáp lại nh thế nào. Họ mã hoá thông điệp
của theo cách có tính đến quá trình giải mã thông điệp thông thờng của
công chúng mục tiêu. Họ phải tạo ra những kênh liên hệ nhợc để có thể biết
phản ứng đáp lại của ngời nhận với thông điệp đó.
Để đảm bảo thông điệp có hiều quả, quá trình mã hoá của ngời gửi
phải ăn khớp với quá trình mã hoá của ngời nhận. Thông điệp về cơ bản
phải là những tín hiệu quen thuộc đối với ngời nhận thì thông điệp càng có
hiệu quả. Điều này đặt ra một vấn đề cần giải quyết cho những ngời truyền
đạt thông tin từ một tầng lớp xã hội ( ví dụ nh ngời quảng cáo ) muốn
truyền đạt có hiệu quả đến một tầng lớp xã hội khác. Nhiệm vụ của ngời gửi
là đa đợc thông tin của mình đến ngời nhận trong môi trờng có rất nhiều
nhiễu vì ngời ta bị tác động của hàng trăm thông điệp thơng mại mỗi ngày
Chủ thể
Mã hoá
Thông điệp
Giải mã
Ngời nhận
Phơng tiện
truyền thông
Nhiễu
Phản ứng đáp lại
Phản hồi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
10
và công chúng mục tiêu có thể không nhận đợc thông điệp gửi đến vì một
trong ba lý do. Thứ nhất là sự chú ý có chọn lọc, nghĩa là họ chỉ nhớ một
phần nhỏ thông điệp truyền đến họ. Do vậy ngời truyền thông phải thiết kế
thông điệp làm sao để nó vần thu hút đợc sự chú ý mặc dù xung quanh có
nhiều tác nhânlàm phân tán. Sự chú ý có chọn lọc giải thích tại sao quảng
cáo với tiêu đề đậm nét hứa hẹn một điều gì đó rất có nhiều khả năng đợc
chú ý đế. Chỉ cần một chút công sức bỏ ra ngời nhận có thể dành đợc một
phần thởng rất lớn.
Đối với sự bóp méo có chọn lọc ngời nhận có một số thái độ làm cho
họ có một số có những cái kỳ vọng về cái mà họ hay nghe thấy. Họ sẽ nghe
thấy những cái phù hợp với hệ thống niềm tin của mình. Nhiệm vụ của ngời
truyền đạt là cố gắng bảo đảm thông điệp đơn giản, rõ dàng, lý thú và lập lại
nhiều lần để truyền đạt những điểm chính đến công chúng. Đối với sự nghi
nhớ có chọn lọc, ngời truyền đạt phải cố gắng làm cho thông điệp lu lại
lâu dài trong trí nhớ của ngời nhận, thông điệp có thể cải biến niềm tin và
thái độ của ngời nhận. Nhng trớc tiên thông điệp phải lọt vào trí nhớ của
ngời nhận. Thông điệp có đợc chuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ lâu dài
của ngời đó hay không thì còn tùy thuộc số lần kiểu ngời nhận ôn lại
thông điệp đó. Ôn lại không có nghĩa là hoàn toàn lặp lạithông điệp, mà
ngời nhận phải chi tiết hoá ý nghĩa của thông tintheo cánh làm cho những ý
nghĩ liên quan từ trí nhớ lâu dài của ngời nhận sang trí nhớ ngắn của ngời
đó. Nừu thái độ lúc đầu của ngời nhận đối với sự vật là tích cực và ngời đó
ôn lại những luận cứ ủng hộ, thì chắc chắn những thông điệp đó sẽ tiếp nhận
và nghi nhớ kỹ. Nếu thái độ lúc đầu của ngời nhận là tiêu cực và ngời đó
ôn lại những lý lẽ phản bác, thì chắc chắn thông điệp sẽ bị từ chối, nhng vẫn
lu lại trong trí nhớ lâu dài. Lập luận phản bác ức chế việc thuyết phục bằng
cách đa ra một thông điệp chống lại cái đã có sẵn. Phần lớn việc thuyết
phục đòi hỏi ngời nhận phải ôn lại những suy nghĩ của mình. Phần lớn
những tròng hợp gọi là thuýet phục, thực ra là tự thuyết phục.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
11
2. Các bớc tiến hành hoạt động truyền thông
2.1. Xác định ngời nhận tin
Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động truyền thông phải xác định rõ
ngời tiếp nhận thông tin của mình . Ngời nhận tin chính là khách hàng
mục tiêu của công ty, bao gồm khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng, những
ngời quyết định hoặc những ngời tác động đến việc mua hàng của công ty.
Đối tợng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm ngời, những giới cụ
thể hay quảng đại công chúng. Công chúng mục tiêu sẽ có ảnh hởng quan
trọng đến những quyết định của ngời truyền thông về chuyện nói gì, nói
nh thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai?
Một phần quan trọng của việc phân tích công chúng là đánh giá hình
ảnh hiện tại của công ty trong công chúng, hình ảnh của sản phẩm và của các
đối thủ cạnh tranh trong họ. Thái độ của mọi ngời và hành động của họ đối
với một sự vật là do niềm tin của họ về sự vật đó quyết định rất nhiều. Hình
ảnh là một tập hợp những niềm tin, ý tởng và ấn tợng của một ngời về
một sự vật. Việc một tổ chức muốn cải thiện hình ảnh của mình phải hết sức
kiên trì. Hình ảnh rất bền vững, nó vẫn tồn tại rất lâu sau khi tổ chức đó đã
thay đổi. Sở dĩ hình ảnh bền vững là vì một khi ngời ta có một hình ảnh
nhất định về một sự vật, họ tiếp tục nhận thức có chọn lọc các dữ kiện.
2.2. Xác định phản ứng của ngời nhận tin
Một khi đã xác định đợc thị trờng mục tiêu và những đặc điểm của
nó thì truyền thông marketing phaỉ quyết định về phản ứng đáp lại mong
muốn của công chúng. Tất nhiên phản ứng đáp lại cuối cùng là mua và hài
lòng. Nhừng hành vi mua hàng là kết quả cuối cùngcủa một quá trình rất dài
đẻ thông qua quyết định của ngời tiêu dùng. Ngời truyền thông marketing
cần biết làm thế nào để đa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua
cao hơn.
Ngời làm marketing có thể tìm kiếm ở công chúng mục tiêu phản
ứng đáp lại về nhận thức, về tình cảm hay về hành vi. Nghĩa là ngời làm
marketing có thể muốn khắc sâu vào tâm lý ngời tiêu dùng hay thúc đẩy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
12
ngời tiêu dùng đến chỗ hành động. Và tuỳ theo từng trạng thái mà thực hiện
hoạt động truyền thông cho thích hợp. Có sáu trạng thái khác nhau của khách
hàng mục tiêu mà ngời thực hiện truyền thông cần biết, đó là:
Nhận biết: Mức độ nhận biết về sản phẩm hay công ty tới mức độ
nào? khách hàng mục tiêu còn biết thêm những gì? Từ đó hoạch định nhiệm
vụ và chơng trình truyền thông trong một khoảng thời gian nào đó tăng
thêm sự nhận biết của khách hàng mục tiêu.
Hiểu biết: Khách hàng mục tiêu hiểu nh thế nào về sản phẩm và
công ty, ssố ngời hiểu đợc chiếm đa số hay thiểu số trren thị trờng mục
tiêu? khách hàng mục tiêu có những phân biệt đánh giá chi tiết thì họ càng
hiểu về hàng hoá của công ty thì càng tốt.
Thiện cảm: Nếu khách hàng mục tiêu đã hiểu về hàng hoá của công
ty thì họ cảm giác và suy nghĩ nh thế nào?
Ưa chuộng: Khách hàng mục tiêu tuy có thiện cảm đối với sản phẩm
của công ty, song cha hẳn đã a chuộng nó so với những sản phẩm hàng
hoá khác của các hãng cạnh tranh. Do đó ngời truyền thông phải cố gắng
tạo lên sự a chuộng của khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm của mình
nh nhấn mạnh các thuộc tính cạnh tranh có u thế mà sản phẩm của công ty
đạt đợc nh chất lợng, giá cả, tính tiện dụngtrong truyền thông.
ý định mua: Khách hàng mục tiêu đã a chuộng hàng hoá song ý
định mua cha hình thành. Cần phải tác động để tạo lên niềm tin phải mua
hàng của họ, thúc đẩy họ sớm quyết định mua có thể bằng những lời khuyên,
lời cổ vũ hoặc những lợi ích kinh tế
Hành động mua: Tuy có ý định mua song để đi tới hành động mua
còn bị nhiều yếu tố chi phối. Cần nghiên cứu xác định rõ nguyên nhân để có
giải pháp thoả đáng, giúp ngời mua có đủ điều kiện thực hiện ý định mua
của mình.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
13
Công việc của ngời truyền thông là xác định xem đa số ngời tiêu
dùng đang ở mức độ nào để có chiến lợc truyền thông thích hợp đa họ đến
mức độ có lợi hơn cho công ty.
2.3. Lựa chọn phơng tiện truyền truyền thông
Ngời truyền thông phải lựa chọn những kênh truyền thông có hiệu
quả để truyền tải thông điệp đó. Có hai loại kênh truyền thông lớn:
Kênh trực tiếp: các kênh truyền thông trực tiếp đòi hỏi có hai hay
nhiều ngời giao tiếp trực tiếp với nhau. Đó là sự giao tiếp gữa hai ngời với
nhau, giữa một ngời với công chúng, qua điện thoại hay qua th từ. Những
loại kênh này có hiệu quả vì những ngời tham gia có khả năng phản hồi
thông tin.
Trong các kênh truyền thông trực tiếp còn có thể phân ra nhiều loại
riêng biệt với những nội dung và phng thức tiến hành độc đáo. Đặc biệt là
kênh đánh giá của các chuyên gia về hàng hoá, dịch vụ. Do uy tín chuyên
môn, khoa học hay uy tín xã hội cao, các chuyên gia dễ dàng thuyết phục
khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng.
Kênh truyền truyền thông không trực tiếp: Đó là những kênh trong
đó các phơng tiện truyền phát tin không có sự tiếp xúc cá nhân và không có
cơ chế để thu nhận ngay thông tin ngợc chiều. Các phơng tiện tác động đại
chúng cần đợc quan tâm gồm có: những phơng tiện tác động đại chúng có
chọn lọc, khung cảnh môi trờng vật chất, những biện pháp gắn liền với các
sự kiện.
- Các phơng tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc bao gồm những
phơng tiện trực tiếp nh báo chí, tạp chí, th từ, những phơng tiện truyền
thông điện tử( đài, ti vi, máy tính lối mạng) cùng những phơng tiện trng
bày( bảng hiệu, panô áp phích.). Ngoài ra còn có những loại truyền thông
chuyên dùng hớng vào những đối tợng đặc biệt.
- Bầu không khí là môi trờng chọn gói tạo ra hay củng cố thiện
cảm của ngời mua đối với việc mua sắm sản phẩm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa Marketing Chuyên đề tốt nghiệp
14
- Sự kiện là những biện pháp tổ chức nhằm truyền đạt những thông
điệp cụ thể cho công chúng mục tiêu.
Mặc dù truyền thông trực tiếp thờng có hiệu quả hơn so với truyền thông
đại chúng, các phơng tiện truyền thông đại chúng vẫn có thể là những
phơng tiện chủ yếu kích thích truyền thông trực tiếp. Truyền thông đại
chúng tác động đến thái độ, hành vi của cá nhân thông qua một quá trình
truyền dòng thông tin hai cấp: ngời phát đến ngời hớng dẫn d luận rồi
đến bộ phận dân c.
2.4. Lựa chọn và thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định đựơc mong muốn của ngời nhận tin, ngời
truyền thông cần thiết kế một thông điệp có hiệu quả. Việc thiết kế một
thông điệp cần phải giải quyết ba vấn đề:
Nội dung thông điệp: Ngời truyền thông phải hình dung đợc
những điều sẽ nói với công chúng mục tiêu để tạo ra phản ứng đáp lại mong
muốn. Nội dung thông điệp cần phải ngắn gọn, xúc tích nhng dễ hiểu, dễ
nghe và nó cần phải đợc nhấn mạnh vào các yếu tố có tính thành thực với
ngời nhận tin nh:
- Đề cập đến lợi ích kinh tế của ngời mua: Đây là vấn đề quan trọng
và đầu tiên mà nội dung thông điệp vẫn phải đề cập. Trên thực tế xung quanh
vấn đề này, có thể nói nhiều nội dung nh chất lợng, tính tiện dụng, bảo
quản Song cuối cùng là nhấn mạnh đến hiệu quả kinh tế, tăng lợi ích ngời
tiêu dùng, có thể nh thế mới tạo ra sự chú ý của ngời muavà thúc đẩy họ đi
đến quyết định mua sớm hơn.
- Đề cập tới yếu tố quyết định mua: trong từng đơn vị khách hàng có
ngời quyết định và ảnh hởng tới hành vi mua. Nội dung tin cần đợc
truyền đạt tới các đối tợng trên. Cần khai thác chi tiết các yếu tố, khơi dậy
tính quyền lực trong cá thể những ngời mua, thúc đẩy họ ra các quyết định
đối với việc mua hàng.
- Đề cập tới lĩnh vực tình cảm: các trạng thái bình thờng nh vui
buồn, hờn giận, sợ hãi đều có thể đợc khai thác trong thông điệp truyền
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét